Chuyển tới nội dung
Home » Web Api Web Service | Web Service Là Gì? Ví Dụ Về Web Service

Web Api Web Service | Web Service Là Gì? Ví Dụ Về Web Service

5. API vs Web Services ||Difference between API and Web Services ||Application Programming Interface

GraphQL là gì?

GraphQL là ngôn ngữ truy vấn được phát triển riêng cho API. GraphQL ưu tiên việc chỉ cung cấp cho máy khách đúng dữ liệu được yêu cầu. Nó được thiết kế để khiến các API trở nên nhanh chóng, linh hoạt và thân thiện với nhà phát triển. Là giải pháp thay thế cho REST, GraphQL cung cấp khả năng truy vấn nhiều cơ sở dữ liệu, vi dịch vụ và các API với một điểm cuối GraphQL đơn lẻ cho các nhà phát triển front-end. Các tổ chức chọn xây dựng API bằng GraphQL vì ngôn ngữ này giúp họ phát triển ứng dụng nhanh hơn. Đọc thêm về GraphQL tại đây.

AWS AppSync là một dịch vụ được quản lý toàn phần giúp dễ dàng phát triển API GraphQL bằng cách xử lý phần việc nặng nhọc của việc kết nối an toàn với các nguồn dữ liệu như AWS DynamoDB, AWS Lambda, v.v. AWS AppSync có thể phân phối các bản cập nhật dữ liệu thời gian thực qua Websocket cho hàng triệu máy khách. Đối với các ứng dụng di động và web, AppSync cũng cung cấp khả năng truy cập dữ liệu cục bộ khi thiết bị ngoại tuyến. Sau khi triển khai, AWS AppSync tự động tăng và giảm quy mô công cụ thực thi API GraphQL để đáp ứng khối lượng yêu cầu API.

Điểm cuối API là gì và vì sao nó lại quan trọng?

Điểm cuối API là điểm tiếp xúc cuối cùng trong hệ thống giao tiếp của API. Những điểm cuối này bao gồm URL máy chủ, dịch vụ và những địa điểm kỹ thuật số cụ thể khác, từ đây thông tin được gửi đi và tiếp nhận giữa các hệ thống. Điểm cuối API rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì 2 lý do chính:

Bảo mật

Điểm cuối API khiến hệ thống dễ bị tấn công. Việc giám sát API để ngăn tình trạng lạm dụng là rất quan trọng.

Hiệu năng

Điểm cuối API, nhất là những điểm cuối có lưu lượng truy cập cao, có thể gây ra tình trạng nghẽn mạng và ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống.

5. API vs Web Services ||Difference between API and Web Services ||Application Programming Interface
5. API vs Web Services ||Difference between API and Web Services ||Application Programming Interface

Tìm hiểu về API

API – Application Programming Interface, được xem như giao diện lập trình ứng dụng, bao gồm tập hợp các quy ước giao tiếp cũng như các chương trình con được sử dụng bởi các chương khác nhau và khiến chúng có thể giao tiếp được với nhau.

Nhà phát triển có thể tận dụng các công cụ khác nhau trong API, nhằm khiến chương trình khi hoàn thiện có thể trở nên ít phức tạp hơn.

API còn có thể được ứng dụng trong nhiều dạng khác nhau, cụ thể như database system, computer hardware, web-base system, operating system, or software library.

Với mỗi bộ API phục vụ trên các hệ điều hành khác nhau, chúng sẽ thực hiện một chức năng nhất định riêng và hoàn toàn không có sự tương thích.

Web service – Dịch vụ web là gì?

Web service (dịch vụ web) là tập hợp các giao thức và tiêu chuẩn mở được sử dụng để trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng hoặc giữa các hệ thống.

Các ứng dụng phần mềm được viết bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau hoặc chạy trên các nền tảng khác nhau, chúng có thể sử dụng các web service để trao đổi dữ liệu qua lại theo cách tương tự như liên lạc giữa các quá trình trên một máy tính.

Difference Between REST API vs Web API vs SOAP API Explained
Difference Between REST API vs Web API vs SOAP API Explained

Web Services Architecture

  • Service Discovery : Phần kiến trúc này chịu trách nhiệm tập trung các dịch vụ vào một nơi đăng ký chung và cung cấp chức năng publish/ search dễ dàng. Điều này được xử lý bởi UDDI.
  • Service Description : Một trong những tính năng thú vị nhất của Dịch vụ web là chúng tự mô tả. Điều này có nghĩa là, một khi Dịch vụ web được định vị, nó sẽ cho chúng ta biết những hoạt động mà nó hỗ trợ và cách gọi nó. Điều này được xử lý bởi WSDL.
  • Service Invocation : Gọi một dịch vụ web liên quan đến việc truyền tin nhắn giữa Client và Server. SOAP chỉ định cách chúng ta nên định dạng các thông báo yêu cầu (request) đến Server và cách Server định dạng các thông điệp phản hồi (response) của nó.
  • Service Transport : Cuối cùng, tất cả các thông báo này phải được truyền đi bằng cách nào đó giữa Client và Server. Giao thức được lựa chọn cho phần kiến trúc này là HTTP – giao thức được sử dụng để truy cập các trang web thông thường trên Internet. Chúng ta cũng có thể sử dụng các giao thức khác, nhưng HTTP hiện là giao thức được sử dụng nhiều nhất.

Sự khác nhau giữa Web Service vs API

API là một giao diện phần mềm cho phép hai ứng dụng tương tác với nhau mà không cần bất kỳ sự can thiệp nào của người dùng. API cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ để giao tiếp với các sản phẩm và dịch vụ khác mà không cần biết cách chúng được triển khai. Nhiều người thường hay nhầm lẫn giữa Web Service vs API . Để giúp bạn, hiểu rõ sự khác nhau cơ bản giữa Web Service vs API, hãy tham khảo sau nhé:

Web Service API
Tất cả các dịch vụ web đều là API. API không phải là dịch vụ web.
Web Service hỗ trợ XML. Các phản hồi được định dạng thành XML, JSON hoặc bất kỳ định dạng cụ thể nào khác.
Web Service cần sự hỗ trợ của giao thức SOAP để gửi hoặc nhận và dữ liệu qua mạng nên kiến trúc trọng lượng khá nặng. API có kiến trúc trọng lượng nhẹ.
Sử dụng bởi khách hàng nào hiểu XML. Sử dụng bởi một khách hiểu JSON hoặc XML.
Dịch vụ web chỉ sử dụng REST, SOAP và XML-RPC để giao tiếp. API có thể được sử dụng cho bất kỳ kiểu giao tiếp nào.
Nó chỉ cung cấp hỗ trợ cho giao thức HTTP. Nó cung cấp hỗ trợ cho giao thức HTTP / s: URL Request / Response Headers, v.v.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Web Service dành cho những ai chưa biết. Đây là một dịch vụ web vô cùng cần thiết khi bạn muốn chuyển đổi mọi ứng dụng sang dạng web. Hy vọng với những thông tin trên này, bạn đã có thêm hiểu biết về Web Service.

👉 Xem thêm: Mô tả công việc Lập trình hệ thống

Tìm việc làm ngay!

(Theo JobsGO – Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)

1137

05-07-2021

Web API là công cụ lập trình web được nhiều người sử dụng rộng rãi. Có thể nhận thấy đây là ứng dụng với nhiều tính năng ưu việt đối với người dùng. Để biết thêm những thông tin chi tiết về Web API là gì cùng Bizfly Cloud tìm hiểu chi tiết ngay tại bài viết dưới đây nhé.

Web API là một phương thức được sử dụng để các website hay ứng dụng web khác nhau có thể trảo đổi thông tin, dữ liệu qua lại. Mỗi khi thực hiện truy xuất thông tin, Web API sẽ trả lại dữ liệu ở dạng JSON hoặc XML thông qua giao thức HTTP hoặc HTTPS.

ưA

Ví dụ: API REST của Twitter cho phép các website khác truy cập một phần thông tin, để tích hợp các tính năng vào ứng dụng của mình.

Được biết Web API có thể hỗ trợ restful và đầy đủ những phương thức như: Get/Post/put/delete dữ liệu. Có thể giúp bạn xây dựng được những HTTP server đơn giản và nhanh chóng. Không chỉ vậy, nó có thể giúp hỗ trợ đầy đủ những thành phần của HTTP: URI, request/response headers, caching, versioning, content format.

Đối với Web API, sẽ giúp người dùng có thể dễ dàng tự động quản lý được công việc. Cập nhật được luồng công việc tạo hiệu quả tốt hơn trong công việc.

API cho phép lấy nội dung ở bất kỳ Website hay ứng dụng nào đó một cách dễ dàng, khiến trải nghiệm người dùng được tăng lên. API giúp các công ty chia sẻ được những thông tin được chọn và tránh được những yêu cầu không mong muốn xảy ra.

API giúp thay đổi và cập nhật những thông tin mới theo thời gian thực. Công nghệ này sẽ giúp những thông tin truyền đi tốt hơn, chính xác hơn và dịch vụ cung cấp cũng được linh hoạt hơn.

Có thể thấy mỗi một ứng dụng sẽ có những ưu, nhược điểm riêng biệt và chức năng hỗ trợ tốt với các ứng dụng. Cùng chúng tôi tìm hiểu một vài ưu nhược điểm của API ngay tại bài viết dưới đây nhé:

Như đã nói ở trên, khi website thực hiện một lệnh API để lấy thông tin thì nó sẽ trả về một nội dung dạng JSON hoặc XML. Tuy nhiên, 4 bước dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách hoạt động lấy dữ liệu thông qua Web API.

Nhiều website lớn hiện nay luôn có một lượng lớn người dùng truy cập, hệ thống cung cấp số lượng nội dung khổng lồ cùng với các dịch vụ đa tầng. Do đó, nếu không có một phương pháp để những ứng dụng ngoài tương tác với những website có hệ thống lớn này thì quả là khó khăn.

Một câu chuyên thực tế về một ứng dụng web kết nối đến các hệ thống bán hàng thương mại điện tử như: Lazada, Shoppe. Tiki, Sendo, Adayroi…

Nếu như kho hàng xảy ra một biến động, bạn cần phải cập nhật biến động này tới các kênh bán hàng thương mại bên trên, nếu như thực hiện bằng tay thì không thể nào cập nhật được hết. Mỗi kênh bán hàng thương mại trên đều cung cấp hệ thống web API riêng, do đó bạn cần xây dựng một công cụ thực hiện các cú pháp theo đặc tả API của từng kênh bán hàng đó, sau đó mọi thứ sẽ hoàn toàn tự động giống như bạn và các sàn thương mại điện tử kia chung một hệ thống vây.

Đây cũng chính là mục đích của WebAPI, giúp đơn giản hóa và tự động, dễ dàng sử dụng công nghệ được xây dựng sẵn trong các ứng dụng để tạo ra một hệ thống lớn, không cần phải quan tâm các hệ thống đó đang xây dựng bằng ngôn ngữ gì.

Theo Bizfly Cloud chia sẻ

>>> Tham khảo thêm về API: API là gì? Những tính năng và tầm quan trọng của API

BizFly Cloud là nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây với chi phí thấp, được vận hành bởi VCCorp.

BizFly Cloud là một trong 4 doanh nghiệp nòng cốt trong “Chiến dịch thúc đẩy chuyển đổi số bằng công nghệ điện toán đám mây Việt Nam” của Bộ TT&TT đáp ứng đầy đủ toàn bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật của nền tảng điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/chính quyền điện tử.

Độc giả quan tâm đến các giải pháp của BizFly Cloud có thể truy cập tại đây.

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ và NHẬN ƯU ĐÃI 3 THÁNG tại: Manage.bizflycloud

  • Tổng đài: (028) 7303 6066
  • Vào Quản lý

Các ứng dụng được viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau hay được chạy dựa trên các nền tảng khác nhau. Tính linh hoạt này được phát triển nhờ vào các Web service cho phép mọi thiết bị có thể giao tiếp với nhau thông qua internet. Vậy Web service là gì mà lại có những tính năng hoàn hảo như vậy? Hãy cùng BKHOST tìm kiếm các thông tin ở bài viết dưới đây.

Thuật ngữ dịch vụ web hay web services rất phổ biến trong thị trường công nghệ như dịch vụ web của Amazon, dịch vụ web của Google hay Google Cloud Platform. Không chỉ dừng lại ở tính năng sẵn có, các nhà cung cấp đã phát triển các nhu cầu về ứng dụng và làm cho các dịch vụ web ngày càng trở nên mới và đa dạng hơn.

Quá trình thử nghiệm dịch vụ web cũng gặp một số vấn đề nan giải vì các ứng dụng hoạt động phụ thuộc vào hệ điều hành và việc di chuyển giữa các máy chủ – đám mây cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, API cho phép nhà phát triển web tích hợp các chức năng nâng cao vào ứng dụng nhằm hỗ trợ hiệu suất hoạt động tốt hơn.

Web services – dịch vụ website đóng vai trò là các giao thức tiêu chuẩn hoá HTTP/HTTPS cho phép tương tác, giao tiếp và trao đổi thông tin dữ liệu chính là XML của các phần mềm hay ứng dụng trên internet.

Web services là một ứng dụng hoạt động độc lập được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau cho phép máy chủ và máy khách dễ dàng giao tiếp thông qua trao đổi dữ liệu trên internet. Ngoài ra, dịch vụ web còn được tích hợp với SOA giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Dịch vụ web có các đặc điểm như có sẵn trên các mạng và internet, hệ thống nhắn tin XML tiêu chuẩn hoá, là dịch vụ hoạt động độc lập và tự mô tả thông qua ngôn ngữ XML chuẩn,…

Đối với các ứng dụng cũng được dịch vụ web hỗ trợ giao tiếp với nhau thông qua HTML, XML gắn thẻ dữ liệu, WSDL mô tả khả năng truy cập, SOAP chuyển thông báo hay một số tiêu chuẩn mở khác.

Ví dụ: Một số ứng dụng như java, .net hoặc PHP có thể dễ dàng giao tiếp với các ứng dụng khác thông qua dịch vụ web bằng các ngôn ngữ độc lập.

Dịch vụ web được ứng dụng vào kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian phát triển và thông qua các cơ sở hạ tầng đơn giản hóa mang đến ROI cao hơn và hiệu quả hơn.

Các Web services được sử dụng nhiều như XML-RPC, UDDI, SOAP và REST:

Các Web service SOAP và REST đều cung cấp những tính năng khác nhau phục vụ những nhiệm vụ khác nhau.

Ví dụ: Dịch vụ web REST cung cấp tính năng cho phép rút ngắn thời lượng hoạt động của các yếu tố. Còn dịch vụ web SOAP nghiêng về tính năng thiết lập dịch vụ với nhiều phương pháp khác với CRUD.

Một số công ty thương mại hàng đầu như Amazon và eBay hay các tổ chức khác đã lựa chọn sử dụng cả hai dịch vụ web REST và SOAP vì nhu cầu sử dụng được nhiều chức năng hơn.

RESTful hay REST – viết tắt của Representational State Transfer là một kiểu kiến trúc đại diện cho một đối tượng duy nhất bất kỳ. Dịch vụ này sử dụng HTTP cho phép định vị các phương thức như HTTP: GET, POST, PUT hoặc DELETE. Dịch vụ này có thể cung cấp hướng dịch vụ CRUD đơn giản hoá và thân thiện với người dùng. Tuy nhiên đây là một dịch vụ không tiêu chuẩn vì sử dụng giao thức kết nối Point-to-point.

SOAP viết tắt của Simple Object Access Protocol là giao thức truy cập cơ bản cho phép trao đổi dữ liệu thông qua XML hay HTTP/SMTP. Đặc biệt SOAP phân phối các mô hình dịch vụ web bằng cách sử dụng tài liệu WSDL và đảm bảo tiêu chuẩn về bảo mật cũng như địa chỉ giao tiếp. Loại dịch vụ này rất thân thiện với người dùng và có nhiều tiêu chuẩn hơn. Tuy nhiên thì phần mã hóa phức tạp gây khó khăn trong việc thiết lập và phát triển.

Hầu hết các dịch vụ web đều cung cấp một API cho phép truy xuất dữ liệu thông qua các lệnh. Vì thế, các dịch vụ web có thể là API nhưng không phải API nào cũng được xem là dịch vụ web.

Ví dụ: API của Twitter cho phép nhà phát triển truy cập các tweet từ máy chủ và hỗ trợ thu thập các dữ liệu ở định dạng JSON.

API và dịch vụ web đều truy cập thông qua HTTP/HTTPS cho phép nhà cung cấp và khách hàng có thể giao tiếp với nhau và sử dụng một hàm gọi để xử lý dữ liệu và nhận phản hồi.

API:

Web service:

Ngày nay các Web Services vẫn luôn được phát triển về kỹ thuật và khả năng tương thích với nhiều hệ thống khác nhau giúp giải quyết các vấn đề về trao đổi dữ liệu và định dạng. Thông qua bài viết này chúng tôi đã đem đến cho bạn chi tiết về dịch vụ web và hy vọng bạn đã phần nào hiểu được về các dịch vụ này.

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan tới mạng hoặc đang muốn lắp đặt, xây dựng hệ thống mạng cho công ty của mình, hãy để lại bình luận ở bên dưới, BKHOST sẽ trả lời bạn trong thời gian sớm nhất.

P/s: Bạn cũng có thể truy cập vào Blog của BKHOST để đọc thêm các bài viết chia sẻ kiến thức về lập trình, quản trị mạng, website, domain, hosting, vps, server, email,… Chúc bạn thành công.

Mua tên miền .VN tại BKHOST

Giá chỉ từ 750k/năm. Kiểm tra tên miền .VN đẹp và đăng ký ngay hôm nay!

Có khá nhiều người vẫn còn lầm tưởng web service và API là cùng một dịch vụ, những thực chất chúng là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt. Vậy có cách nào để phân biệt chúng không, cùng tìm hiểu nhé!

What is a Web Service? And why is it called a Web Service?
What is a Web Service? And why is it called a Web Service?

Làm thế nào để bảo mật API REST?

Mọi API đều phải được bảo mật bằng phương thức xác thực và giám sát đầy đủ. Có 2 cách chính để bảo mật cho API REST:

Token xác thực

Những token này được sử dụng để cho phép người dùng thực hiện lệnh gọi API. Token xác thực kiểm tra xem thông tin nhận dạng người dùng nhập có chính xác không và họ có quyền truy cập lệnh gọi API cụ thể đó không. Ví dụ: khi bạn đăng nhập vào máy chủ email, máy khách email của bạn sẽ dùng token xác thực để bảo mật hoạt động truy cập.

Khóa API

Khóa API xác thực chương trình hoặc ứng dụng thực hiện lệnh gọi API. Các khóa này nhận dạng ứng dụng và đảm bảo khóa có quyền truy cập cần thiết để thực hiện lệnh gọi API cụ thể. Khóa API không bảo mật như token nhưng chúng cho phép giám sát API để thu thập dữ liệu về việc sử dụng. Bạn có thể nhận thấy những chuỗi ký tự và chữ số dài trong URL trình duyệt khi bạn truy cập các trang web khác nhau. Chuỗi này là một khóa API mà trang web sử dụng để thực hiện lệnh gọi API nội bộ.

API có những loại khác nhau nào?

API được phân loại theo cả kiến trúc và phạm vi sử dụng. Chúng ta đã khám phá các loại kiến trúc API chính, vậy nên hãy cùng xem xét phạm vi sử dụng nhé.

API riêng

Đây là những API nội bộ của một doanh nghiệp và chỉ dùng để kết nối các hệ thống cũng như dữ liệu trong doanh nghiệp đó.

API công cộng

Những API này dành cho công chúng, có thể được sử dụng bởi bất kỳ ai. Những loại API này có thể yêu cầu sự ủy quyền hay chi phí nào đó, hoặc không yêu cầu.

API đối tác

Những API này chỉ dành cho các nhà phát triển bên ngoài được ủy quyền để hỗ trợ những mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.

API tổng hợp

Những API này kết hợp hai API khác nhau trở lên để giải quyết những yêu cầu hay hành vi phức tạp của hệ thống.

What is an API 💡  API vs Web service
What is an API 💡 API vs Web service

Một số bài viết về Web service

  • Tìm hiểu về Web Service
  • Java Web Services – JAX-WS – SOAP
  • Giới thiệu SOAP UI và thực hiện test Web Service
  • SOAP Web service: Authentication trong JAX-WS
  • SOAP Web service: Upload và Download file sử dụng MTOM trong JAX-WS
  • Java Web Services – Jersey JAX-RS – REST và sử dụng REST API testing tools với Postman
  • REST Web service: Tạo ứng dụng Java RESTful Client với Jersey Client 2.x
  • REST Web service: Upload và Download file với Jersey 2.x
  • REST Web service: HTTP Status Code và xử lý ngoại lệ RESTful web service với Jersey 2.x
  • Rest Web service: Filter và Interceptor với Jersey 2.x (P1)
  • Rest Web service: Filter và Interceptor với Jersey 2.x (P2)
  • Tìm hiểu về xác thực và phân quyền trong ứng dụng
  • REST Web service: Basic Authentication trong Jersey 2.x
  • Giới thiệu Json Web Token (JWT)
  • REST Web service: JWT – Token-based Authentication trong Jersey 2.x
  • Tạo ứng dụng Java RESTful Client không sử dụng 3rd party libraries
  • Tạo ứng dụng Java RESTful Client với thư viện OkHttp
  • Tạo ứng dụng Java RESTful Client với thư viện Retrofit
  • Giới thiệu Feign – Tạo ứng dụng Java RESTful Client không thể đơn giản hơn
  • Giới thiệu HATEOAS
  • Giới thiệu Swagger – Công cụ document cho RESTfull APIs
  • Cài đặt và sử dụng Swagger UI
  • Sử dụng Swagger UI trong jersey REST WS project
  • Làm thế nào để Test Jersey Rest API với JUnit?
  • Test REST Web Service đơn giản hơn với REST Assured
  • Triển khai ứng dụng Jersey REST Web service lên Tomcat Server
  • Giới thiệu Castle Mock – Mock REST APIs và SOAP web-services

Phân biệt web service và API

Nhìn chung, web service và API đều là hai phương thức hỗ trợ cho quá trình giao tiếp.

Theo những người có kinh nghiệm làm việc với web serviec và API, thì giữa chúng chỉ tồn tại điểm khác biệt chính là về mục đích hoạt động, cụ thể được thể hiện qua những yếu tố sau:

  • Web service được xem như một tài nguyện hoạt động dựa trên cơ sở của nền tảng mạng, còn API lại là một giao diện cho phép người dùng xây dựng với sự hỗ trợ của dữ liệu hay chức năng của một ứng dụng khác.
  • Nếu như web service sử dụng SOAP, REST và XML-RPC làm phương tiện giao tiếp, thì API có thể tận dụng bất kỳ các phương tiện giao tiếp để triển khai việc tương tác giữa các ứng dụng.
  • Hầu hết các web service đều là API, nhưng API lại không phải và web service.
  • Web service chỉ hỗ trợ cung cấp cho giao thức HTTP, còn API lại có thể hỗ trợ cho cả giao thức HTTP/s: URL Request / Response Headers…
  • Web service hỗ trợ mỗi XML, còn API hỗ trợ cho cả XML và JSON.
  • Web service có thể lưu trữ trên IIS, còn API lại có thể lưu trữ trên IIS và chính nó.
  • Web service không phải mã nguồn mở, nó có thể được sử dụng bởi bất kỳ người nào hiểu được XML, API là một Open source và được cung cấp kèm theo Framework .NET.
  • Web service có thiết kế nặng, khi sử dụng cần sự hỗ trợ của quy ước SOAP, để gửi hoặc nhận dữ liệu qua hệ thống. Trái lại, API có kiến trúc mỏng nhẹ, phù hợp với các thiết bị có dung lượng truyền dẫn hạn chế, ví dụ như các thiết bị Smartphone.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Web service là gì, các thành phần của một web service, các loại web service, so sánh SOAP với REST web service.

Bài này khá nặng về lý thuyết, mình xin phép tổng hợp lại từ các tài liệu mình tham khảo được từ các trang khác cũng như kinh nghiệm thực tế của mình để giúp các bạn có cái nhìn đầy đủ nhất về web service.

Nội dung

JSON Web Tokens (JWT) in .NET 6 Web API 🔒 - User Registration / Login / Authentication
JSON Web Tokens (JWT) in .NET 6 Web API 🔒 – User Registration / Login / Authentication

API REST là gì?

REST là từ viết tắt của Chuyển trạng thái đại diện. REST xác định một tập hợp các hàm như GET, PUT, DELETE, v.v. mà máy khách có thể dùng để truy cập vào dữ liệu của máy chủ. Máy khách và máy chủ trao đổi dữ liệu qua giao thức HTTP.

Tính năng chính của API REST là tính không trạng thái. Tính không trạng trái nghĩa là máy chủ không lưu dữ liệu của máy khách giữa các yêu cầu. Các yêu cầu mà máy khách gửi cho máy chủ tương tự như URL mà bạn nhập vào trình duyệt để truy cập vào trang web. Phản hồi từ máy chủ là dữ liệu thuần chứ không được kết xuất thành đồ họa như thường thấy trên trang web.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Dịch vụ web.
Wikiversity tiếng Anh có tài liệu giáo dục và khoa học kỹ thuật về:

Dịch vụ web

  • Messaging Design Pattern Lưu trữ 2018-10-09 tại Wayback Machine documentation at SOA Patterns
  • The Web Services Activity page at W3C
  • Web Services Architecture, the W3C Working Group Note (ngày 11 tháng 2 năm 2004)
  • Investigating Web Services on the World Wide Web Lưu trữ 2021-04-10 tại Wayback Machine, the analysis presented at the The Web Conference conference
  • Guide to Secure Web Services (SP 800-95) at Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia (Hoa Kỳ)

Web Services là một đột phá mới trong ngành phát triển phần mềm. Nó đã mở ra một hướng đi mới cho việc phát triển công nghệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa thực sự hiểu hết ý nghĩa của Web Services. Sau đây, chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc Web Service là gì? Nó có ưu nhược điểm gì? Hãy cùng tham khảo nhé!

Mục lục

[WebAPI-NET5] #1 - Tạo API đầu tiên
[WebAPI-NET5] #1 – Tạo API đầu tiên

Các thành phần của web service

Nền tảng cơ bản của web service (WS) là XML + HTTP. Nó bao gồm các thành phần chính sau:

  • UDDI – Universal Description, Discovery, and Integration (Mô tả, Khám phá và Tích hợp Toàn cầu): UDDI là một tiêu chuẩn dựa trên XML để mô tả, xuất bản và tìm kiếm các dịch vụ web.
  • WSDL – Web Service Description Language (Ngôn ngữ mô tả web service): WSDL là một ngôn ngữ dựa trên XML để mô tả các dịch vụ web và cách truy cập chúng. WSDL mô tả một dịch vụ web, cùng với định dạng thông báo và các chi tiết giao thức cho dịch vụ web.
  • SOAP – Simple Object Access Protocol (Giao thức truy cập đối tượng đơn giản): SOAP là một giao thức dựa trên XML đơn giản cho phép các ứng dụng trao đổi thông tin qua HTTP.

XML – eXtensible Markup Language

Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu, nó được sử dụng để định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang web và cho những tài liệu B2B. Về hình thức, XML hoàn toàn có cấu trúc thẻ giống như ngôn ngữ HTML nhưng HTML định nghĩa thành phần được hiển thị như thế nào thì XML lại định nghĩa những thành phần đó chứa cái gì. Với XML, các thẻ có thể được lập trình viên tự tạo ra trên mỗi trang web và được chọn là định dạng thông điệp chuẩn bởi tính phổ biến và hiệu quả mã nguồn mở.

Do dịch vụ Web là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau nên nó sử dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phần đó để giao tiếp. XML là công cụ chính để giải quyết vấn đề này và là kiến trúc nền tảng cho việc xây dựng một dịch vụ Web, tất cả dữ liệu sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML. Khi đó, các thông tin mã hóa sẽ hoàn toàn phù hợp với các thông tin theo chuẩn của SOAP hoặc XML-RPC và có thể tương tác với nhau trong một thể thống nhất.

WSDL – Web Service Description Language

WSDL định nghĩa cách mô tả dịch vụ Web theo cú pháp tổng quát của XML, bao gồm các thông tin:

  • Tên dịch vụ.
  • Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của dịch vụ Web.
  • Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (có thể là giao diện của dịch vụ Web cộng với tên cho giao diện này).

Một WSDL hợp lệ gồm hai phần: phần giao diện mô tả giao diện và phương thức kết nối và phần thi hành mô tả thông tin truy xuất CSDL. Cả hai phần này sẽ được lưu trong 2 tập tin XML tương ứng là tập tin giao diện dịch vụ và tập tin thi hành dịch vụ. Giao diện của một dịch vụ Web được miêu tả trong phần này đưa ra cách thức làm thế nào để giao tiếp qua dịch vụ Web. Tên, giao thức liên kết và định dạng thông điệp yêu cầu để tương tác với dịch vụ Web được đưa vào thư mục của WSDL.

WSDL thường được sử dụng kết hợp với XML schema và SOAP để cung cấp dịch vụ Web qua Internet. Một client khi kết nối tới dịch vụ Web có thể đọc WSDL để xác định những chức năng sẵn có trên server. Sau đó, client có thể sử dụng SOAP để lấy ra chức năng chính xác có trong WSDL.

Universal Description, Discovery, and Integration (UDDI)

Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin về cách sử dụng và biết được đối tượng nào cung cấp dịch vụ. UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm và nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng dịch vụ Web.

Cấu trúc UDDI :

  • Trang trắng – White pages: chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của dịch vụ Web, chẳng hạn tên giao dịch, địa chỉ, thông tin nhận dạng… Những thông tin này cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ.
  • Trang vàng – Yellow pages: chứa thông tin mô tả dịch vụ Web theo những loại khác nhau. Những thông tin này cho phép các đối tượng thấy được dịch vụ Web theo từng loại với nó.
  • Trang xanh – Green pages: chứa thông tin kỹ thuật mô tả các hành vi và các chức năng của dịch vụ Web.
  • Loại dịch vụ – tModel: chứa các thông tin về loại dịch vụ được sử dụng.

Những thông tin về dịch vụ Web được sử dụng và công bố lên mạng sử dụng giao thức này. Nó sẽ kích hoạt các ứng dụng để tìm kiếm thông tin của dịch vụ Web khác nhằm xác định xem dịch vụ nào sẽ cần đến nó.

SOAP – Simple Object Access Protocol

Chúng ta đã hiểu cơ bản dịch vụ Web như thế nào nhưng vẫn còn một vấn đề khá quan trọng. Đó là làm thế nào để truy xuất dịch vụ khi đã tìm thấy? Câu trả lời là các dịch vụ Web có thể truy xuất bằng một giao thức là Simple Object Access Protocol – SOAP. Nói cách khác chúng ta có thể truy xuất đến UDDI registry bằng các lệnh gọi hoàn toàn theo định dạng của SOAP.

SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu trúc như XML. Nó được xem là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán được xây dựng từ nhiều ngôn ngữ và các hệ điều hành khác nhau. SOAP là giao thức thay đổi các thông điệp dựa trên XML qua mạng máy tính, thông thường sử dụng giao thức HTTP.

Một client sẽ gửi thông điệp yêu cầu tới server và ngay lập tức server sẽ gửi những thông điệp trả lời tới client. Cả SMTP và HTTP đều là những giao thức ở lớp ứng dụng của SOAP nhưng HTTP được sử dụng và chấp nhận rộng rãi hơn bởi ngày nay nó có thể làm việc rất tốt với cơ sở hạ tầng Internet.

Cấu trúc một thông điệp theo dạng SOAP

Thông điệp theo định dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các phần tử sau:

  • Phần tử gốc – envelop: phần tử bao trùm nội dung thông điệp, khai báo văn bản XML như là một thông điệp SOAP.
  • Phần tử đầu trang – header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang, phần tử này không bắt buộc khai báo trong văn bản. Header còn có thể mang những dữ liệu chứng thực, những chứ ký số, thông tin mã hóa hay cài đặt cho các giao dịch khác.
  • Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp – body, chứa các thông tin yêu cầu và thông tin được phản hồi.
  • Phần tử đưa ra các thông tin về lỗi – fault, cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong qúa trình xử lý thông điệp.

Một SOAP đơn giản trong body sẽ lưu các thông tin về tên thông điệp, tham chiếu tới một thể hiện của dịch vụ, một hoặc nhiều tham số. Có 3 kiểu thông báo sẽ được đưa ra khi truyền thông tin: request message(tham số gọi thực thi một thông điệp), respond message (các tham số trả về, được sử dụng khi yêu cầu được đáp ứng) và cuối cùng là fault message (thông báo tình trạng lỗi).

Ví dụ:












Kiểu truyền thông

Có 2 kiểu truyền thông

  • Remote procedure call (RPC): cho phép gọi hàm hoặc thủ tục qua mạng. Kiểu này được khai thác bởi nhiều dịch vụ Web.
  • Document: được biết đến như kiểu hướng thông điệp, nó cung cấp giao tiếp ở mức trừu tượng thấp, khó hiểu và yêu cầu lập trình viên mất công sức hơn.

Hai kiểu truyền thông này cung cấp các định dạng thông điệp, tham số, lời gọi đến các API khác nhau nên việc sử dụng chúng tùy thuộc vào thời gian và sự phù hợp với dịch vụ Web cần xây dựng.

Cấu trúc dữ liệu

Cung cấp những định dạng và khái niệm cơ bản giống như trong các ngôn ngữ lập trình khác như kiểu dữ liệu (int, string, date…) hay những kiều phức tạp hơn như struct, array, vector… Định nghĩa cấu trúc dữ liệu SOAP được đặt trong namespace SOAP-ENC.

Mã hóa

Giả sử service requester và service provider được phát triển trong Java, khi đó mã hóa SOAP là làm thế nào chuyển đổi từ cấu trúc dữ liệu Java sang SOAP XML và ngược lại, bởi vì định dạng cho Web Service chính là XML. Bất kỳ một môi trường thực thi SOAP nào cũng phải có một bảng chứa thông tin ánh xạ nhằm chuyển đổi từ ngôn ngữ Java sang XML và từ XML sang Java – bảng đó được gọi là SOAPMappingRegistry. Nếu một kiểu dữ liệu được sử dụng dưới một dạng mã hóa thì sẽ có một ánh xạ tồn tại trong bộ đăng ký của môi trường thực thi SOAP đó.

Web services và Web API là gì?

Về khái niệm

API – Application Programming Interface, là giao diện lập trình ứng dụng, đây sẽ là không gian hỗ trợ việc tương tác giữa hai ứng dụng mà không cần bất kỳ sự hỗ trợ nào từ User. API sẽ cung cấp sản phẩm – dịch vụ phục vụ cho việc giao tiếp với các sản phẩm cũng như dịch vụ khác, mà không cần quan tâm đến quá trình triển khai của chúng.

Web services là một tập hợp các giao thức và tiêu chuẩn mở được sử dụng rộng rãi, phục vụ cho quá trình trao đổi dữ liệu trong các hệ thống hay ứng dụng. Các phần mềm ứng dụng được tạo ra bởi nhiều loại ngôn ngữ và có thể vận hành trên các nền tảng. Đồng thời, cho phép sử dụng các dịch vụ web nhằm mục đích trao đổi dữ liệu thông qua mạng máy tính.

Về bản chất

Mọi web services đều có thể được coi là API, nhưng tất cả API không hẳn sẽ là web services.

Khả năng giao tiếp qua mạng

API có thể hỗ trợ tối đa việc giao tiếp giữa các thiết bị, dù cho có kết nối mạng hoặc không. Còn web services cần phải sử dụng hệ thống kết nối hai hay nhiều ứng dụng trên các máy khác nhau gọi là mạng, để phục vụ cho quá trình giao tiếp.

Định dạng và kiến trúc

API hoạt động tuân thủ các thiết khác nhau, bao gồm REST, SOAP, XML-RPC hay thậm chí là JSON-RPC. Còn web services sẽ chỉ hoạt động dựa trên SOAP, bởi xu hướng an toàn và tốt hơn trong việc bảo đảm sự nguyên vẹn của dữ liệu so với các dịch vụ khác. Nếu như API có thể sử dụng bất kỳ loại ngôn ngữ nào để lưu trữ dữ liệu, thì web services thường có xu hướng sử dụng XML phục vụ cho việc mã hóa dữ liệu.

Hỗ trợ

API hỗ trợ giao thức HTTP, kèm theo URL, tiêu đề yêu cầu / phản hồi, bộ nhớ đệm, version và cả định dạng nội dung. Web services chỉ hỗ trợ giao thức HTTP.

Lưu trữ

Các API có thể được lưu trưc trong một ứng dụng hay trên IIS. Còn web services chỉ có thể được lưu trữ trên IIS.

Khả năng truy cập hạn chế

API có thể được chia thành các loại dựa trên phạm vi người dùng của chúng. Trong đó, một số cho phép các nhà phát triển xử lý chúng với sự giám sát hạn chế, số còn lại sẽ bị hạn chế đối với những khách hàng trả phí.

Còn web services chỉ có thể truy cập được đối với các đối tác đã được phê duyệt, nhờ đó chủ sở hữu web services có quyền kiểm soát tốt hơn đối với những người truy cập dữ liệu, cũng như cách họ sử dụng dịch vụ và các chức năng đi kèm.

Mã nguồn mở

API là mã nguồn mở và có thể sử dụng bởi bất kỳ người dùng nào hiểu được JSON hay XML. Web services không phải là mã nguồn mở và chỉ có thể sử dụng khi người dùng hiểu về XML.

Giờ chúng ta đã đã biết sơ lược về khác biệt giữa Web services và Web API. Hy vọng bài viết khác biệt giữa Web API và Web services sẽ cung cấp được sơ lược kiến thức cho mọi người.

P.A Việt Nam cung cấp đa dạng các Plan Hosting đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Hosting Phổ Thông
Hosting Chất Lượng Cao

Tham khảo các ưu đãi: https://www.pavietnam.vn/vn/tin-khuyen-mai/

Phân biệt API và Web service

API và Web service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Vậy giữa API và Web service có điểm gì khác nhau. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây của Tải miễn phí để cùng tìm hiểu về định nghĩa và sự khác nhau giữa API và Web Service nhé.

API và Web service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Điểm khác biệt duy nhất giữa API và Web service chính là Web service cho sự tương tác giữa hai máy qua mạng. API hoạt động như một giao diện giữa hai ứng dụng khác nhau để chúng có thể giao tiếp với nhau.

Thông thường, “HTTP” là giao thức được sử dụng phổ biến nhất trong quá trình giao tiếp. Web service sử dụng 3 chuẩn chính là SOAP, REST và XML-RPC để làm phương tiện giao tiếp. API có thể sử dụng bất kỳ phương tiện giao tiếp nào để bắt đầu tương tác giữa các ứng dụng. Ví dụ, các cuộc gọi hệ thống được gọi bằng cách làm gián đoạn bởi các kernel Linux API.

Ngoài ra các web service thường sử dụng SOAP làm giao thức để giao tiếp trao đổi bản tin và thường được sử dụng trong kiến SOA khi thiết kế ứng dụng.

Tóm lại sự khác nhau giữa API và Web Service là :

1. Tất cả Web services là APIs nhưng tất cả các APIs không phải là Web services.

2. Web services không thể thực hiện được tất cả các thao tác mà API sẽ thực hiện.

3. Một Web service sử dụng 3 chuẩn chính: SOAP, REST và XML-RPC trong quá trình giao tiếp, trong được thường lựa chọn SOAP ngược lại API có thể sử dụng bất kỳ chuẩn nào để giao tiếp.

4. Một Web service đòi hỏi luôn luôn phải có mạng để nó hoạt động nhưng API thì không cần.

5. API tạo điều kiện liên kết trực tiếp với một ứng dụng trong khi Web service thì không.

Kết luận

API là một giao diện cho phép bạn xây dựng trên dữ liệu hoặc chức năng của một ứng dụng khác, trong khi web service là một tài nguyên hoạt động trên cơ sở có mạng. Tuy nhiên thực tế thì người ta vẫn hiểu nhầm giữa web service và API.

Tham khảo: Tubean

Có khá nhiều người vẫn còn lầm tưởng web service và API là cùng một dịch vụ, những thực chất chúng là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt. Vậy có cách nào để phân biệt chúng không, cùng tìm hiểu nhé!

What is WebService? What is SOAP WebService  ? What is REST WebService?
What is WebService? What is SOAP WebService ? What is REST WebService?

Web Service là gì? Ví dụ về Web Service

Web Service hay còn được gọi là dịch vụ web. Vậy dịch vụ web là gì? Dịch vụ web là bao gồm toàn bộ các giao thức, tiêu chuẩn mở được dùng trong việc liên kết dữ liệu giữa các phần mềm ứng dụng khác nhau. Web Service được dùng là cầu nối trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm ứng dụng được xây dựng từ các ngôn ngữ lập trình khác nhau.

Một ví dụ về Web Service chính là web xử lý đơn đặt hàng và quản lý tài khoản của nhân viên trong các công ty, doanh nghiệp. Nhân viên của công ty sẽ sử dụng ứng dụng khách để tạo tài khoản mới và nhập các đơn đặt hàng của khách hàng mới. Logic xử lý thông tin hệ thống được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java. Bộ xử lý thông tin sẽ dùng máy Solaris và sẽ có tương tác với dữ liệu nhằm mục đích lưu lại các thông tin. Các bước để thực hiện trên Web Service như sau:

  • Thông tin đăng ký và chương trình khách hàng được gộp vào thông báo SOAP.
  • Thông báo SOAP sẽ được gửi bằng yêu cầu HTTP POST đến dịch vụ web.
  • Dịch vụ web giải nén yêu cầu SOAP và chuyển đổi thành lệnh trên ứng dụng.
  • Ứng dụng xử lý thông tin và phản hồi cho khách hàng.
  • Sau đó, dịch vụ web sẽ phản hồi một SOAP khác và gửi lại chương trình khách để phản hồi lại yêu cầu HTTP của nó.

👉 Xem thêm: Lập trình viên là gì? Làm thế nào để trở thành một lập trình viên?

Web service hoạt động như thế nào?

Một ứng dụng WS bao gồm 2 thành phần: Client và Server giao tiếp với nhau qua giao thức HTTP.

  • Client gửi yêu cầu qua các lời gọi hàm thông qua HTTP Request đến Server
  • Server gửi các kết quả được thực thi các ở hàm thông qua HTTP Request

Mô hình hoạt động của ứng dụng WebService gồm 3 thành phần chính:

  • UDDI service registry: Công cụ giúp nhà phát triển WS công bố những thông tin về WebService của mình cho cộng đồng các nhà phát triển ứng dụng. Người dùng sẽ dựa vào các thông tin này để sử dụng WebService trong ứng dụng riêng của minh.
  • Web service: Chứa giao thức SOAP định dạng dữ liệu, tài liệu WSDL định nghĩa các hàm trong WebService, XML để xây dựng ứng dụng phân tán.
  • Applicantion Client: Ứng dụng phía Client sử dụng WebService xây dựng riêng cho mìnhCách thức hoạt động có thể mô tả như sau: Đầu tiên, Applicantion Client cần truy vấn các mẫu tin.

UDDI theo 1 thông tin nào đó (chẳng hạn tên loại) để xác định WebService cần tìm. Khi đã xác định được WebService cần cho ứng dụng, Client có thế lấy thông tin về địa chỉ của tài liệu WSDL của WebService này dựa trên mẫu tin UDDI. Tài liệu WSDL sẽ mô tả cách thức liên lạc với WebService, định dạng gói tin truy vấn và phản hồi. Dựa vào những thông tin này, Client có thể tạo những gói tin SOAP tương ứng để liên lạc với Service.

Intro to Web API in .NET 6 - Including Minimal APIs, Swagger, and more
Intro to Web API in .NET 6 – Including Minimal APIs, Swagger, and more

API REST mang lại những lợi ích gì?

API REST mang lại 4 lợi ích chính:

Tích hợp

API được sử dụng để tích hợp ứng dụng mới với hệ thống phần mềm hiện tại. Điều này làm tăng tốc độ phát triển vì không cần phải viết lại từng chức năng từ đầu. Bạn có thể sử dụng API để tận dụng mã hiện có.

Đổi mới

Rất nhiều lĩnh vực có thể thay đổi khi một ứng dụng mới ra mắt. Doanh nghiệp cần khẩn trương phản ứng và hỗ trợ việc triển khai nhanh chóng các dịch vụ đổi mới. Họ có thể thực hiện việc này bằng cách thực hiện các thay đổi ở cấp độ API mà không cần phải viết lại toàn bộ mã.

Mở rộng

API mang lại cơ hội độc đáo cho các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu khách hàng của họ trên những nền tảng khác nhau. Ví dụ: API bản đồ cho phép tích hợp thông tin bản đồ qua các trang web, nền tảng Android, iOS, v.v. Mọi doanh nghiệp đều có thể cung cấp quyền truy cập tương tự vào cơ sở dữ liệu nội bộ của họ bằng API miễn phí hoặc trả phí.

Dễ duy trì

API đóng vai trò là cổng giữa hai hệ thống. Mỗi hệ thống đều phải thực hiện các thay đổi nội bộ để API không bị tác động. Bằng cách này, mọi sự thay đổi về mã trong tương lai do một bên thực hiện sẽ không tác động đến bên còn lại.

Các thành phần của Web Service

Mô hình Web Service được xây dựng trên nền tảng cơ bản là XML HTTP. Do vậy, tất cả các Web Service đạt tiêu chuẩn đều gồm: SOAP; UDDI; WSDL. Vậy SOAP; UDDI; WSDL là gì?

  • SOAP: Giao thức truy cập đối tượng đơn giản
  • UDDI: Mô tả, Khám phá và Tích hợp Toàn cầu
  • WSDL: Ngôn ngữ mô tả Web Service
REST vs SOAP | Differences between SOAP and Rest Web Services | NodeJS Training | Edureka
REST vs SOAP | Differences between SOAP and Rest Web Services | NodeJS Training | Edureka

API nghĩa là gì?

API là cụm viết tắt của Giao diện chương trình ứng dụng. Trong ngữ cảnh API, từ “Ứng dụng” đề cập đến mọi phần mềm có chức năng riêng biệt. Giao diện có thể được xem là một hợp đồng dịch vụ giữa 2 ứng dụng. Hợp đồng này xác định cách thức hai ứng dụng giao tiếp với nhau thông qua các yêu cầu và phản hồi. Tài liệu API của các ứng dụng này chứa thông tin về cách nhà phát triển xây dựng cấu trúc cho những yêu cầu và phản hồi đó.

Làm thế nào để tạo API?

Việc xây dựng một API mà các nhà phát triển khác sẽ tin tưởng và muốn sử dụng đòi hỏi phải thẩm định kỹ lưỡng và nhiều công sức. Sau đây là 5 bước cần thực hiện để thiết kế API chất lượng cao:

Lên kế hoạch cho API

Thông số kỹ thuật của API, ví dụ như OpenAPI, cung cấp bản thiết kế cho API của bạn. Bạn nên dự liệu trước các tình huống sử dụng khác nhau và đảm bảo rằng API tuân thủ các tiêu chuẩn phát triển API hiện hành.

Xây dựng API

Các nhà thiết kế API dựng nguyên mẫu cho API bằng mã nguyên mẫu. Sau khi đã kiểm thử nguyên mẫu, nhà phát triển có thể tùy chỉnh nguyên mẫu này theo thông số kỹ thuật nội bộ.

Kiểm thử API

Kiểm thử API tương tự như kiểm thử phần mềm và phải được thực hiện để ngăn lỗi và khiếm khuyết. Công cụ kiểm thử API có thể được sử dụng để thử nghiệm khả năng chống đỡ các cuộc tấn công mạng của API.

Lập tài liệu cho API

Mặc dù không cần giải thích gì về API, tài liệu về API đóng vai trò là hướng dẫn để nâng cao tính khả dụng. Các API được lập tài liệu đầy đủ, cung cấp các chức năng và trường hợp sử dụng đa dạng thường phổ biến hơn trong kiến trúc hướng đến dịch vụ.

Đưa API ra thị trường

Tương tự như thị trường bán lẻ trực tuyến Amazon, nhà phát triển có thể mua bán các API khác trên sàn giao dịch API. Bạn có thể niêm yết API để kiếm tiền từ nó.

Industry Level REST API using .NET 6 – Tutorial for Beginners
Industry Level REST API using .NET 6 – Tutorial for Beginners

Tiện ích tích hợp API là gì?

Tiện ích tích hợp API là các thành phần phần mềm tự động cập nhật dữ liệu giữa máy khách và máy chủ. Một số ví dụ về tiện ích tích hợp API bao gồm khi dữ liệu tự động đồng bộ với đám mây từ thư viện hình ảnh trong điện thoại của bạn hoặc máy tính xách tay của bạn tự động đồng bộ ngày giờ khi bạn đến một múi giờ khác. Các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng chúng để tự động hóa nhiều chức năng của hệ thống một cách hiệu quả.

Làm thế nào để sử dụng API?

Các bước triển khai API mới bao gồm:

  1. Lấy khóa API. Có thể làm điều này bằng cách tạo tài khoản đã xác minh với nhà cung cấp API.
  2. Thiết lập máy khách API HTTP. Công cụ này cho phép bạn dễ dàng tạo cấu trúc cho các yêu cầu API bằng những khóa API đã nhận được.
  3. Nếu không có máy khách API, bạn có thể thử tự mình lập cấu trúc cho yêu cầu trong trình duyệt bằng cách tham khảo tài liệu API.
  4. Sau khi bạn đã hài lòng với cú pháp API mới, bạn có thể bắt đầu dùng API này trong mã của mình.
REST API Interview Questions (Beginner Level)
REST API Interview Questions (Beginner Level)

Ưu nhược điểm của Web Service

Có lẽ đến đây, bạn cũng hiểu hơn về tầm quan trọng của Web Service trong phát triển ứng dụng phần mềm. Vậy ưu – nhược điểm của dịch vụ web này là gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé.

Ưu điểm của Web Service

  • Web Service giúp việc liên lạc giữa các tổ chức, bộ phận dễ dàng hơn.
  • Các dịch vụ web giúp giải quyết các vấn đề về khả năng tương tác bằng cách cung cấp cho các ứng dụng khác nhau một cách để liên kết dữ liệu của chúng.
  • Các dịch vụ web giúp bạn trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng khác nhau và các nền tảng khác nhau.
  • Nó cho phép các ứng dụng giao tiếp, trao đổi dữ liệu và các dịch vụ được chia sẻ giữa chúng.
  • Các dịch vụ web được thiết kế đặc biệt để sử dụng như một yêu cầu trang web và giúp bạn nhận dữ liệu.

    Ưu nhược điểm của Web Service

Nhược điểm của Web Service

  • Web Service còn khá hạn chế về vấn đề bảo mật thông tin.
  • Bên cạnh việc sử dụng giao thức và mở chuẩn đơn giản thì người làm web cũng đối mặt với việc ghi nhớ khá nhiều tiêu chuẩn mở khi làm web.
  • Web Service yêu cầu phải được cập nhật, thay đổi thường xuyên theo xu hướng thị trường. Nếu để một thời gian dài không cập nhật, web rất dễ bị lỗi hệ thống.

👉 Xem thêm: Game Developer là gì? 7 kỹ năng cần thiết để trở thành Game Developer

Làm thế nào để viết tài liệu API?

Viết tài liệu API hoàn thiện là một phần của quy trình quản lý API. Có thể tự động tạo tài liệu API bằng các công cụ hoặc viết thủ công. Một số phương pháp tốt nhất bao gồm:

  • Viết nội dung giải thích bằng tiếng Anh đơn giản, dễ đọc. Tài liệu do các công cụ tạo ra có thể dài dòng và cần được chỉnh sửa.
  • Dùng mã mẫu để giải thích chức năng.
  • Duy trì tính chính xác và cập nhật của tài liệu.
  • Viết theo phong cách dành cho người mới bắt đầu
  • Đề cập đến mọi vấn đề mà API có thể giải quyết cho người dùng.
Finding hidden API of HM.com to web scrape all products
Finding hidden API of HM.com to web scrape all products

Tôi có thể tìm API mới ở đâu?

Có thể tìm API web mới trên các sàn giao dịch API và thư mục API. Sàn giao dịch API là những nền tảng mở, nơi bất kỳ ai cũng có thể niêm yết API để bán. Thư mục API là những kho lưu trữ được kiểm soát do chủ sở hữu thư mục quản lý. Các chuyên gia thiết kế API có thể đánh giá và kiểm thử API mới trước khi bổ sung API này vào thư mục của họ.

Một số trang web API phổ biến bao gồm:

  • Rapid API – Sàn giao dịch API lớn nhất trên toàn cầu với hơn 10.000 API công khai và 1 triệu nhà phát triển hoạt động trên trang web. RapidAPI cho phép người dùng trực tiếp kiểm thử API trên nền tảng trước khi quyết định mua.
  • Public APIs – Nền tảng này nhóm các API từ xa lại thành 40 danh mục đặc thù, giúp bạn dễ dàng duyệt xem và tìm đúng API để đáp ứng nhu cầu của mình.
  • APIForThat và APIList – Cả hai đều là các trang web niêm yết hơn 500 API web, cùng với thông tin chuyên sâu về cách sử dụng chúng.

Các loại Web service

Có 2 loại web service chính:

  • SOAP web services.
  • RESTful web services.

SOAP Web Service là gì?

SOAP là viết tắt của Simple Object Access Protocol.

SOAP (Simple Object Access Protocol) là giao thức sử dụng XML để định nghĩa dữ liệu dạng thuần văn bản (plain text) thông qua HTTP. SOAP là cách mà Web Service sử dụng để truyền tải dữ liệu. Vì dựa trên XML nên SOAP là một giao thức không phụ thuộc platform cũng như bất kì ngôn ngữ lập trình nào. Chúng ta có thể viết bằng Java, PHP, .NET, … và triển khai trên Window, Linux, …

RESTful web service là gì?

REST là viết tắt của REpresentational State Transfer.

REST là một loại kiến trúc phần mềm (architectural style), không phải là một protocol.

RESTful Web Service là các Web Service được viết dựa trên kiến trúc REST. REST đã được sử dụng rộng rãi để thay thế cho các Web Service dựa trên SOAP và WSDL.

Tương tự SOAP, REST cũng không phụ thuộc platform cũng như bất kì ngôn ngữ lập trình nào.

REST có thể sử dụng SOAP web service như một implement của nó.

REST định nghĩa các quy tắc kiến trúc để bạn thiết kế Web services, chú trọng vào tài nguyên hệ thống, bao gồm các trạng thái tài nguyên được định dạng như thế nào và được truyền tải qua HTTP, và được viết bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nếu tính theo số dịch vụ mạng sử dụng, REST đã nổi lên trong vài năm qua như là một mô hình thiết kế dịch vụ chiếm ưu thế. Trong thực tế, REST đã có những ảnh hưởng lớn và gần như thay thế SOAP và WSDL vì nó đơn giản và dễ sử dụng hơn rất nhiều.

REST tuân thủ 4 nguyên tắc thiết kế cơ bản sau:

  • Sử dụng các phương thức HTTP một cách rõ ràng.
  • Phi trạng thái.
  • Hiển thị cấu trúc thư mục như các URls.
  • Truyền tải JavaScript Object Notation (JSON), XML hoặc cả hai.
Sử dụng các phương thức HTTP một cách rõ ràng

REST đặt ra một quy tắc đòi hỏi lập trình viên xác định rõ hành động của service thông qua các phương thức của HTTP.

Các hành động của một webservice thông thường bao gồm tạo dữ liệu (Create), lấy dữ liệu (Read),cập nhập dữ liệu (Update) hoặc xóa dữ liệu (Delete). Các hành động này còn được gọi là CRUD.

Thiết lập một ánh xạ 1-1 giữa các hành động (CRUD) và các phương thức HTTP:

  • POST : để tạo một tài nguyên trên Server.
  • GET : để truy xuất một tài nguyên.
  • PUT : để thay đổi trạng thái một tài nguyên hoặc để cập nhật nó.
  • DELETE : để huỷ bỏ hoặc xoá một tài nguyên.

Lưu ý: các nguyên tắc ở trên là không bắt buộc, trên thực tế chúng ta có thể sử dụng phương thức GET để yêu cầu lấy, tạo, sửa hoặc xóa dữ liệu trên Server. Tuy nhiên, REST đưa ra các nguyên tắc ở trên mục đích đưa mọi thứ trở lên rõ ràng và dễ hiểu.

Phi trạng thái (Stateless)

Một đặc điểm của REST là phi trạng thái (stateless), có nghĩa là nó không lưu giữ thông tin của client. Chẳng hạn bạn vừa gửi yêu cầu để xem trang thứ 2 của một tài liệu, và bây giờ bạn muốn xem trang tiếp theo (sẽ là trang 3). REST không lưu trữ lại thông tin rằng trước đó nó đã phục vụ bạn trang số 2. Điều đó có nghĩa là REST không quản lý phiên làm việc (Session).

Hình dưới đây minh họa một ứng dụng có lưu trữ trạng thái, nó biết người dùng đang xem trang số mấy. Và người dùng chỉ cần yêu cầu “Trang Tiếp theo” để nhận được trang mong muốn.

Với các thiết kế phi trạng thái, Client phải gửi yêu cầu rõ ràng, bao gồm số thự tự của trang cần xem.

Như vậy, các thành phần Server phi trạng thái ít phức tạp hơn để thiết kế, viết và phân bổ thông qua Server được cân bằng tải. Dịch vụ phi trạng thái không chỉ hoạt động tốt hơn, nó còn chuyển hầu hết vai trò duy trì trạng thái sang ứng dụng ở Client. Trong một dịch vụ mạng RESTful, Server chịu trách nhiệm đưa ra các phản hồi và cung cấp một cách thức cho phép Client duy trì trạng thái ứng dụng của chính nó.

Đưa ra cấu trúc thư mục giống các URI

REST đưa ra một cấu trúc để người dùng có thể truy cập vào tài nguyên của nó thông qua các URL, tài nguyên ở đây là tất cả những cái mà bạn có thể gọi tên được (Video, ảnh, báo cáo thời tiết,..)Bạn cần tạo ra các REST serivce để nó trả về cho người dùng các nguồn tài nguyên tương ứng.

Các địa chỉ REST service cần phải thật trực quan đến mức người dùng dễ đoán. Hãy nghĩ về một địa chỉ (URI) giống như một gợi ý rõ ràng, dễ đoán rằng nó đang trỏ tới cái gì và cung cấp tài nguyên gì. Tóm lại, cấu trúc của một URI nên được đơn giản, có thể dự đoán, và dễ hiểu.

Hãy xem một URL dưới đây, nó cung cấp danh sách bài viết của một ngày cụ thể, và nó dễ hiểu đối với người dùng.

https://gpcoder.com/posts/2019-05-20

Một vài nguyên tắc bổ sung để lưu ý trong khi nói về cấu trúc địa chỉ của RESTful Web service là:

  • Giấu các đuôi tài liệu mở rộng của bản gốc trong máy chủ (.jsp, .php, .asp), nếu có, vì vậy bạn có thể giấu một số thứ mà không cần thay đổi địa chỉ Urls.
  • Để mọi thứ là chữ thường.
  • Thay thế các khoảng trống bằng gạch chân hoặc hoặc gạch nối (một trong hai loại).
  • Tránh các chuỗi yêu cầu càng nhiều càng tốt.
  • Thay vì sử dụng mã (404 Not Found) khi yêu cầu địa chỉ cho một phần đường dẫn, luôn luôn cung cấp một trang mặc định hoặc tài nguyên như một phản hồi.
Truyền tải XML, JSON hoặc cả hai

Khi Client gửi một yêu cầu tới web service nó thường được truyền tải dưới dạng XML hoặc JSON và thông thường nhận về với hình thức tương tự.

Đôi khi Client cũng có thể chỉ định kiểu dữ liệu nhận về mà nó mong muốn (JSON, hoặc XML,..), các chỉ định này được gọi là các kiểu MINE, nó được gửi kèm trên phần HEADER của request.

Dưới đây là các kiểu MIME phổ biến thường sử dụng với REST service:

Extention Content-Type
.json application/json
.xml application/xml

Tham khảo thêm các MIME type khác: https://www.freeformatter.com/mime-types-list.html

Ví dụ: Client gửi một yêu cầu để lấy thông tin danh sách bài viết, và yêu cầu dữ liệu trả về là định dạng XML.

GET https://gpcoder.com/posts authority: gpcoder.com Accept: application/xml;q=0.9

Và dữ liệu nhận được:


2019/05/20

<br /> Java Web service tutorial<br />



2019/05/25

<br /> SOAP Web Service<br />



2019/05/30

<br /> RESTful Web Service<br />


Sự khác nhau giữa REST và SOAP

Tiêu chí SOAP REST
Viết tắt SOAP là viết tắt của Simple Object Access Protocol (Giao thức truy cập đối tượng đơn giản) REST là viết tắt của REpresentational State Transfer (Chuyển giao trạng thái phản hồi)
Kiến trúc và giao thức Một giao thức gửi nhận message có dạng XML. Một loại kiến trúc bao gồm các quy tắc để thao tác với server.
Các dạng format được support SOAP là một chuẩn được tạo ra để chuẩn hóa giao tiếp giữa client và server về format, structure và method. Sử dụng WSDL để giao tiếp giữa máy chủ và máy khách. SOAP sử dụng các message dạng XML để giao tiếp với server. Sử dụng XML hoặc JSON để gửi nhận dữ liệu.
Tài nguyên SOAP sử dụng các message dạng XML để xác định các thủ tục hay tài nguyên yêu cầu. Gọi các service thông qua method RPC. RESTful sử dụng URL để xác định tài nguyên mong muốn được truy cập.
Kết quả trả về Không dễ đọc. Dễ đọc vì đơn giản chỉ là text XML hoặc JSON.
Sử dụng giao thức HTTP Có thể truyền qua nhiều giao thức khác nhau như HTTP, SMTP, FTP,… Tuy nhiên trong thực tết chúng ta cũng sử dụng giao thức HTTP nhiều hơn nên lợi thế này của SOAP cũng không mấy được coi trọng. REST chỉ có thể truyền qua HTTP và nó thừa hưởng tất cả những lợi ích của giao thức HTTP, bao gồm các method như GET, POST, PUT và DELETE để thực hiện các hành động truy vấn, thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Client JS có thể dùng để gọi SOAP, nhưng rất khó để làm. Quá đơn giản nếu dùng JS.
Performance Performance không tốt bằng REST. Performance tốt hơn SOAP, tốn ít tài nguyên CPU hơn, code ngắn gọn hơn.
Băng thông Các message SOAP thường có độ dài và dung lượng cao hơn so với một request của RESTful, do đó nếu dùng SOAP thì bạn sẽ tốn băng thông nhiều hơn. Tốn ít băng thông hơn SOAP.
10 Bảo mật SOAP cần viết thêm các cơ sở hạ tầng để bảo mật các message và giao thức vận chuyển. RESTful web service có thể được triển khai bằng các giải pháp và tiêu chuẩn truyền thống để các truy cập được phân quyền và xác thực trước khi sử dụng tài nguyên web.
11 Caching Các dịch vụ web SOAP hoàn toàn bỏ qua caching web. RESTful web service tận dụng tối đa cơ chế caching vì về cơ bản chúng dựa trên URL.
12 Tiếp cận Các dịch vụ web SOAP, mọi thực thể đều tập trung vào các interface và message. Các dịch vụ web dựa trên REST, mọi thực thể đều tập trung vào các tài nguyên

Lý do sử dụng REST thay vì SOAP?

  • REST có thể được sử dụng bởi bất kỳ client nào ví dụ: Java, C ++, Python client và thậm chí là một trình duyệt web với Ajax và JavaScript.
  • REST nhẹ hơn so với SOAP, nó không yêu cầu phân tích cú pháp XML và nó cũng tiêu tốn ít băng thông hơn vì không giống như SOAP, REST không yêu cầu SOAP header cho mỗi lần request.
  • SOAP là một công nghệ cũ, còn tất cả những gã khổng lồ hiện đại đang sử dụng REST, ví dụ: Google, Twitter và Flickr…
  • REST rất dễ học, nó chỉ cần hiểu danh từ và động từ. Nếu bạn đã biết các phương thức HTTP thì nó thậm chí còn dễ dàng hơn.
  • Java hỗ trợ tuyệt vời cho RESTFul web service và cũng hỗ trợ tốt cho SOAP web service. Bạn có rất nhiều sự lựa chọn ở đây, ví dụ: Jersey, RESTLet, …

Lý do sử dụng SOAP?

Mặc dù REST có rất nhiều ưu điểm hơn so với SOAP. Tuy nhiên, có một số lý do có thể khiến bạn muốn lựa chọn SOAP cho dịch vụ web của mình:

  • WS-Security : SOAP không chỉ hỗ trợ SSL (giống như REST) mà còn hỗ trợ WS-Security, bổ sung thêm một số tính năng enterprise security. Hỗ trợ nhận dạng thông qua các trung gian, không chỉ là point-to-point như SSL. Nó được dùng khi muốn xây dựng những web service đảm bảo và tin cậy. Web Service Security đảm bảo cho tính an toàn, sự toàn vẹn thông điệp và tính tin cậy của thông điệp.
  • WS-AtomicTransaction : Khi muốn có các giao dịch ACID qua một dịch vụ, bạn sẽ phải cần SOAP. Mặc dù REST có hỗ trợ các transactions, nhưng nó không toàn diện và cũng không phù hợp với ACID. REST bị hạn chế bởi HTTP nên không thể cung cấp cam kết hai pha trên các tài nguyên giao dịch phân tán, nhưng SOAP lại có thể àm được điều này. Thật may mắn các giao dịch ACID gần như không có ý nghĩa nhiều đối với các dịch vụ internet thông thường. Nhưng đôi khi các ứng dụng doanh nghiệp lại cần mức độ tin cậy giao dịch này.
  • WS-ReliableMessaging : REST không có hệ thống báo lỗi chuẩn và mong muốn khách hàng giải quyết các lỗi communicate bằng cách retry và … retry … SOAP đã thành công trong việc xử lý những tình huống này và cung cấp end-to-end một cách tin cậy thông qua các trung gian SOAP

SOAP rõ ràng là hữu ích và quan trọng. Ví dụ, Nếu bạn viết một ứng dụng để giao tiếp với ngân hàng chắc chắn bạn sẽ cần phải sử dụng SOAP. Tất cả ba tính năng trên là bắt buộc đối với các giao dịch ngân hàng. Ví dụ: nếu tôi chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác, tôi cần phải chắc chắn rằng nó đã hoàn tất. Việc cứ cố gắng retry thực sự là quá kinh dị nếu giao dịch thành công lần đầu tiên nhưng thông báo tôi nhận được lại là thất bại.

Bài viết khá dài và nặng về lý thuyết, có thể các bạn chưa hiểu được khi lần đầu tiên tìm hiểu về web service. Trong các bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách xây dựng về SOAP / RESTful web service và cách sử dụng nó, khi đó các bạn sẽ hiểu rõ hơn về các vấn đề đã được trình bày trong bài viết này.

Tài liệu tham khảo:

  • https://spf13.com/post/soap-vs-rest/
  • https://docs.oracle.com/javaee/7/tutorial/partwebsvcs.htm
  • https://javarevisited.blogspot.com/2015/08/difference-between-soap-and-restfull-webservice-java.html
  • https://www.javatpoint.com/soap-vs-rest-web-services
  • https://www.w3schools.com/xml/xml_services.asp
  • http://theopentutorials.com/tutorials/web-services/web-services-platform/
  • https://www.tutorialspoint.com/webservices/
  • https://o7planning.org/vi/10773/restful-web-service-la-gi
  • Web services

ASP.NET Core Web API and Entity Framework Core - Full Course Including CRUD
ASP.NET Core Web API and Entity Framework Core – Full Course Including CRUD

Cổng API là gì?

API Gateway là công cụ quản lý API cho các khách hàng doanh nghiệp sử dụng nhiều dịch vụ back-end đa dạng. Cổng API thường xử lý các tác vụ thông thường như xác thực người dùng, thống kê và quản lý giới hạn số lượng áp dụng cho tất cả lệnh gọi API.

Cổng API Amazon API là dịch vụ được quản lý toàn phần giúp các nhà phát triển dễ dàng tạo, phát hành, duy trì, giám sát và bảo vệ API ở mọi quy mô. API Gateway xử lý tất cả các tác vụ liên quan đến tiếp nhận và xử lý hàng nghìn lệnh gọi API đồng thời, bao gồm quản lý lưu lượng truy cập, hỗ trợ CORS, xác thực và kiểm soát truy cập, điều tiết, giám sát và quản lý phiên bản API.

API hoạt động như thế nào?

Kiến trúc API thường được giải thích dưới dạng máy chủ và máy khách. Ứng dụng gửi yêu cầu được gọi là máy khách, còn ứng dụng gửi phản hồi được gọi là máy chủ. Như vậy, trong ví dụ về thời tiết, cơ sở dữ liệu của cơ quan thời tiết là máy chủ còn ứng dụng di động là máy khách.

API hoạt động theo 4 cách khác nhau, tùy vào thời điểm và lý do chúng được tạo ra.

API SOAP

Các API này sử dụng Giao thức truy cập đối tượng đơn giản. Máy chủ và máy khách trao đổi thông đệp bằng XML. Đây là loại API kém linh hoạt được dùng phổ biến trước đây.

API RPC

Những API này được gọi là Lệnh gọi thủ tục từ xa. Máy khách hoàn thành một hàm (hoặc thủ tục) trên máy chủ còn máy chủ gửi kết quả về cho máy khách.

API Websocket

API Websocket là một bản phát triển API web hiện đại khác sử dụng các đối tượng JSON để chuyển dữ liệu. API WebSocket hỗ trợ hoạt động giao tiếp hai chiều giữa ứng dụng máy khách và máy chủ. Máy chủ có thể gửi thông điệp gọi lại cho các máy khách được kết nối, điều này khiến loại API này hiệu quả hơn API REST.

API REST

Đây là loại API phổ biến và linh hoạt nhất trên web hiện nay. Máy khách gửi yêu cầu đến máy chủ dưới dạng dữ liệu. Máy chủ dùng dữ liệu đầu vào từ máy khách này để bắt đầu các hàm nội bộ và trả lại dữ liệu đầu ra cho máy khách. Hãy cùng xem xét API REST chi tiết hơn ở bên dưới.

Comparing web API types: SOAP, REST, GraphQL and RPC
Comparing web API types: SOAP, REST, GraphQL and RPC

Các bước tiếp theo trên AWS

Nhận ngay quyền sử dụng bậc miễn phí của AWS.

Bắt đầu xây dựng với API Gateway trên bảng điều khiển quản lý AWS.

Dịch vụ web

Dịch vụ web (tiếng Anh: web service) là sự kết hợp các máy tính cá nhân với các thiết bị khác, các cơ sở dữ liệu và các mạng máy tính để tạo thành một cơ cấu tính toán ảo mà người sử dụng có thể làm việc thông qua các trình duyệt mạng.[1]

Bản thân các dịch vụ này sẽ chạy trên các máy chủ trên nền Internet chứ không phải là các máy tính cá nhân, do vậy có thể chuyển các chức nǎng từ máy tính cá nhân lên Internet. Người sử dụng có thể làm việc với các dịch vụ thông qua bất kỳ loại máy nào có hỗ trợ web service và có truy cập Internet, kể cả các thiết bị cầm tay. Do đó các web service sẽ làm Internet biến đổi thành một nơi làm việc chứ không phải là một phương tiện để xem và tải nội dung.

Điều này cũng sẽ đưa các dữ liệu và các ứng dụng từ máy tính cá nhân tới các máy phục vụ của một nhà cung cấp dịch vụ web. Các máy phục vụ này cũng cần trở thành nguồn cung cấp cho người sử dụng cả về độ an toàn, độ riêng tư và khả nǎng truy nhập.

Các máy phục vụ ứng dụng sẽ là một phần quan trọng của các web service bởi vì thường thì các máy chủ này thực hiện các hoạt động ứng dụng phức tạp dựa trên sự chuyển giao giữa người sử dụng và các chương trình kinh doanh hay các cơ sở dữ liệu của một tổ chức nào đó.

Một số nhà quan sát ngành công nghiệp này cho rằng web service không thực sự là một khái niệm mới và phản ánh một phần không nhỏ khái niệm mạng máy tính vốn đã trở nên quen thuộc trong nhiều nǎm qua. Web service chủ yếu dựa trên một lời gọi thủ tục từ xa không chặt chẽ mà có thể thay thế các lời gọi thủ tục từ xa chặt chẽ, đòi hỏi các kết nối API phù hợp đang phổ biến hiện nay. Dịch vụ web sử dụng XML chứ không phải C hay C++, để gọi các quy trình.

Tuy nhiên các chuyên gia khác lại cho rằng web service là một dạng API dựa trên phần mềm trung gian, có sử dụng XML để tạo phần giao diện trên nền Java 2 (J2EE) hay các server ứng dụng .NET. Giống như các phần mềm trung gian, web service sẽ kết nối server ứng dụng với các chương trình Client.

Tìm hiểu về API

API – Application Programming Interface, được xem như giao diện lập trình ứng dụng, bao gồm tập hợp các quy ước giao tiếp cũng như các chương trình con được sử dụng bởi các chương khác nhau và khiến chúng có thể giao tiếp được với nhau.

Nhà phát triển có thể tận dụng các công cụ khác nhau trong API, nhằm khiến chương trình khi hoàn thiện có thể trở nên ít phức tạp hơn.

API còn có thể được ứng dụng trong nhiều dạng khác nhau, cụ thể như database system, computer hardware, web-base system, operating system, or software library.

Với mỗi bộ API phục vụ trên các hệ điều hành khác nhau, chúng sẽ thực hiện một chức năng nhất định riêng và hoàn toàn không có sự tương thích.

Rest API | Web Service Tutorial
Rest API | Web Service Tutorial

Tìm hiểu về web service

Web service hay còn được gọi là dịch vụ web, nó bao gồm các loại giao thức, tiêu chuẩn mở thường được sử dụng trong việc kết nối dữ liệu giữa các phần mềm ứng dụng với nhau.

Web service đóng vai trò như “chiếc cầu nối” hỗ trợ quá trình trao đổi dữ liệu giữ những phần mềm được xây dựng bởi các ngôn ngữ lập trình khác nhau diễn ra một cách thuận lợi.

Mô hình web service được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản là XML HTTP. Thế nên, một web service đạt chuẩn chất lượng, thường sẽ bao gồm các yếu tố sau:

  • SOAP – Giao thức truy cập đối tương đơn giản.
  • UDDI – Mô tả, khám phá và tích hợp toàn cầu.
  • WSDL – Ngôn ngữ được dùng để mô tả web service.

Phân biệt web service và API

Nhìn chung, web service và API đều là hai phương thức hỗ trợ cho quá trình giao tiếp.

Theo những người có kinh nghiệm làm việc với web serviec và API, thì giữa chúng chỉ tồn tại điểm khác biệt chính là về mục đích hoạt động, cụ thể được thể hiện qua những yếu tố sau:

  • Web service được xem như một tài nguyện hoạt động dựa trên cơ sở của nền tảng mạng, còn API lại là một giao diện cho phép người dùng xây dựng với sự hỗ trợ của dữ liệu hay chức năng của một ứng dụng khác.
  • Nếu như web service sử dụng SOAP, REST và XML-RPC làm phương tiện giao tiếp, thì API có thể tận dụng bất kỳ các phương tiện giao tiếp để triển khai việc tương tác giữa các ứng dụng.
  • Hầu hết các web service đều là API, nhưng API lại không phải và web service.
  • Web service chỉ hỗ trợ cung cấp cho giao thức HTTP, còn API lại có thể hỗ trợ cho cả giao thức HTTP/s: URL Request / Response Headers…
  • Web service hỗ trợ mỗi XML, còn API hỗ trợ cho cả XML và JSON.
  • Web service có thể lưu trữ trên IIS, còn API lại có thể lưu trữ trên IIS và chính nó.
  • Web service không phải mã nguồn mở, nó có thể được sử dụng bởi bất kỳ người nào hiểu được XML, API là một Open source và được cung cấp kèm theo Framework .NET.
  • Web service có thiết kế nặng, khi sử dụng cần sự hỗ trợ của quy ước SOAP, để gửi hoặc nhận dữ liệu qua hệ thống. Trái lại, API có kiến trúc mỏng nhẹ, phù hợp với các thiết bị có dung lượng truyền dẫn hạn chế, ví dụ như các thiết bị Smartphone.

Các loại APIs: Web và Web Service

API (Giao diện lập trình ứng dụng) được các developer tận dụng để xây dựng thêm chức năng cho ứng dụng một cách dễ dàng hơn mà không phải tự viết lại tất cả code. Các API cho phép truy cập dữ liệu từ các ứng dụng khác – ví dụ như quảng cáo ở sidebar: một request được gửi đến API tương ứng và phản hồi thành công sẽ bao gồm dữ liệu liên quan đến quảng cáo, dữ liệu này sau đó có thể được hiển thị cho người dùng trên trang web.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ không giải thích về API mà tập trung vào phân loại các API khác nhau, các trường hợp sử dụng tương ứng trong các ứng dụng khác nhau.

Web API

Web API là một giao diện phần mềm (software interface) cho phép hai ứng dụng tương tác với nhau mà không cần bất kỳ sự can thiệp nào của người dùng. Có bốn loại Web API chính, Open API, Partner API, Internal API và Composite API.

  • Open API – hay còn gọi là Public API, không có hạn chế về người có thể truy cập vì chúng được cung cấp công khai. Đặc điểm của Open API là dễ sử dụng và và sử dụng bởi nhiều ứng dụng khách khác nhau.

  • Partner API – developer cần các quyền hoặc giấy phép (licenses) cụ thể để truy cập Partner API vì chúng không được cung cấp cho tất cả mọi người. Thông tin về Partner API thường hiển thị trên developer portal API, từ đó các developer có thể biết được cách để truy cập chúng. Open API là hoàn toàn mở, nhưng Partner API liên quan đến quá trình xác thực cụ thể để được phép truy cập.

  • Internal API – hay còn gọi là Private API, API loại này chỉ được cung cấp trong các hệ thống nội bộ. Trường hợp sử dụng chính cho Internal API là nội bộ trong một công ty. API nội bộ được sử dụng giữa các nhóm khác nhau của công ty để cải thiện sản phẩm và dịch vụ.

  • Composite API – API loại này kết hợp các API dịch vụ và dữ liệu khác nhau. Chức năng của Composite API được đặc trưng bởi một chuỗi các tác vụ chạy đồng bộ. Công dụng chính của API tổng hợp là để tăng tốc quá trình thực thi cũng như cải thiện hiệu suất cho listeners trong web interface.

Web Service – Dịch vụ Web

Ngoài bốn API web chính này còn có các dịch vụ web. Dịch vụ web là một phần mềm hoặc hệ thống sử dụng địa chỉ (URL trong trường hợp của World Wide Web) để cung cấp quyền truy cập vào các dịch vụ. Nó là một tập hợp các giao thức và tiêu chuẩn mở được sử dụng rộng rãi để trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống hoặc ứng dụng.

Các dịch vụ web phổ biến nhất là SOAP, XML-RPC, JSON-RPC và REST.

  • SOAP – (Simple Object Access Protocol) sử dụng XML làm định dạng truyền dữ liệu. Chức năng chính là chuẩn hóa cấu trúc của các phương thức và thông điệp của giao tiếp – thông điệp request và response cũng như cấu trúc của payloads dựa trên định dạng dữ liệu XML. So với các API dịch vụ web khác (chẳng hạn như REST), SOAP kém linh hoạt hơn, nhưng nhiều người thích cách kiểm soát kiểu dữ liệu, cấu trúc và tiêu chuẩn của API này. SOAP được sử dụng bởi cả Private API và public API như một interface.

  • XML-RPC – (Extensible Markup Language) giao thức này sử dụng định dạng XML cụ thể để truyền dữ liệu, trong khi SOAP sử dụng định dạng XML được quy định và chuẩn hóa. XML-RPC đơn giản hơn nhiều so với SOAP và sử dụng băng thông tối thiểu. XML-RPC sử dụng cách gọi procedure từ xa bằng HTTP để truyền tải và XML để mã hóa. Nó được thiết kế để đơn giản nhất có thể trong khi vẫn cho phép các cấu trúc dữ liệu phức tạp được truyền, xử lý và trả về.

  • JSON-RPC – (JavaScript Object Notation) Tương tự như XML-RPC, giao thức này sử dụng định dạng JSON để truyền dữ liệu thay vì XML. Định dạng này tuân theo các tiêu chuẩn mở các quy ước được biết đến rộng rãi, JSON tập trung vào các ứng dụng web giúp tăng năng suất và tận dụng lợi thế của các công cụ hỗ trợ. Một ưu điểm của JSON API là giảm số lượng request và lượng dữ liệu được truyền giữa máy chủ và máy khách.

  • REST – (Representational State Transfer) không giống như các dịch vụ web khác, REST không phải là một giao thức, nó là một tập hợp các nguyên tắc hoặc các hạn chế về mặt kiến trúc. Dịch vụ REST yêu cầu một số đặc điểm nhất định, dễ dàng xác định trong request. Khi một RESTful client request được thực hiện, REST API truyền tải một biểu diễn trạng thái của tài nguyên được yêu cầu tới endpoint. Biểu diễn này có thể được chuyển đến ở một trong số các định dạng thông qua HTTP – JSON, HTML, Python, văn bản thuần túy, PHP hoặc XLT. JSON là phổ biến nhất vì nó có thể được đọc bởi cả máy và người. Ngoài ra, các tiêu đề và tham số rất quan trọng đối với các method của HTTP RESTful API request.

Ngày đăng: 10/01/2023 | 1 phản hồi

Ngày cập nhật: 10/01/2023

Ngày nay, bạn không thể đề cập đến thuật ngữ “Web Service” mà không gợi lên ngay lập tức các tham chiếu đến Web Service của Amazon hoặc Web Service của Google, Google Cloud Platform. Tuy nhiên, bất chấp tất cả những tiến bộ công nghệ của nó, các quy trình và thử nghiệm Web Service vẫn là những khái niệm phức tạp.

Vậy Web Service là gì? Khái niệm này có vai trò như thế nào? Hãy cùng Glints tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

Đầu tiên, Web Service là gì? Web Service hay dịch vụ web một loại phần mềm Internet sử dụng các giao thức nhắn tin được tiêu chuẩn hóa và được cung cấp từ máy chủ web của nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng để khách hàng hoặc các chương trình dựa trên web khác sử dụng.

Các Web Service có thể bao gồm từ các dịch vụ chính như quản lý lưu trữ hoặc quản lý quan hệ khách hàng (CRM) cho đến các dịch vụ hạn chế hơn nhiều như cung cấp báo giá chứng khoán hoặc kiểm tra giá thầu cho một mặt hàng đấu giá. Thuật ngữ này đôi khi còn được gọi là dịch vụ ứng dụng.

Người dùng có thể truy cập một số Web Service thông qua sắp xếp ngang hàng thay vì truy cập vào máy chủ trung tâm. Một số dịch vụ có thể giao tiếp với các dịch vụ khác. Việc trao đổi thủ tục và dữ liệu này thường được kích hoạt bởi một loại phần mềm được gọi là phần mềm trung gian.

Sự phát triển của các Web Service xảy ra khi tất cả các nền tảng chính đều có thể truy cập internet, nhưng các nền tảng khác nhau không thể tương tác với nhau. Các Web Service đã có thể đưa các nền tảng lên một tầm cao mới bằng cách xuất bản các chức năng, thông báo, chương trình hoặc đối tượng lên phần còn lại của internet.

Đọc thêm: Bitbucket là Gì? Biết Tuốt Về Bitbucket

Có một số loại Web Service phổ biến bao gồm:

Sơ đồ dưới đây mô tả một phiên bản rất đơn giản về cách một Web Service hoạt động. Máy khách sẽ yêu cầu gửi một chuỗi các cuộc gọi dịch vụ web đến một máy chủ lưu trữ dịch vụ web thực tế.

Các cuộc gọi thủ tục từ xa (Remote procedure calls) là những gì được sử dụng để thực hiện các yêu cầu này. Các cuộc gọi đến các phương thức được lưu trữ bởi Web Service có liên quan được gọi là Các cuộc gọi thủ tục từ xa (RPC). Ví dụ: Flipkart cung cấp dịch vụ web hiển thị giá cho các mặt hàng được cung cấp trên Flipkart.com. Giao diện người dùng hoặc lớp trình bày có thể được viết bằng .Net hoặc Java, nhưng Web Service có thể được giao tiếp bằng một trong hai ngôn ngữ lập trình.

Dữ liệu được trao đổi giữa máy khách và máy chủ, là XML, và là phần quan trọng nhất của thiết kế Web Service. XML (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là một ngôn ngữ trung gian đơn giản được hiểu bởi nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau. Nó là một bản sao của HTML. Khi các chương trình giao tiếp với nhau, chúng sử dụng XML. Điều này tạo ra một nền tảng chung cho các ứng dụng được viết bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau để giao tiếp với nhau.

Để truyền dữ liệu XML giữa các ứng dụng, các dịch vụ web sử dụng SOAP (Giao thức truy cập đối tượng đơn giản). Dữ liệu được gửi bằng HTTP tiêu chuẩn. Thông báo SOAP là dữ liệu được gửi từ Web Service đến ứng dụng. Một tài liệu XML là tất cả những gì chứa trong một thông báo SOAP.

XML và HTTP là nền tảng Web Service cơ bản nhất. Các thành phần sau được sử dụng bởi tất cả các Web Service điển hình:

SOAP là viết tắt của “Giao thức truy cập đối tượng đơn giản”. Nó là một giao thức nhắn tin vận chuyển độc lập. SOAP được xây dựng dựa trên việc gửi dữ liệu XML dưới dạng Thông báo SOAP. Một tài liệu được gọi là tài liệu XML được đính kèm với mỗi thư. Chỉ có cấu trúc của tài liệu XML, không phải nội dung và tuân theo một mẫu. Điều tốt nhất về các Web Service và SOAP là mọi thứ được gửi qua HTTP – giao thức web tiêu chuẩn.

UDDI là một tiêu chuẩn để chỉ định, xuất bản và khám phá các dịch vụ trực tuyến của nhà cung cấp dịch vụ. Nó cung cấp một đặc điểm kỹ thuật hỗ trợ lưu trữ dữ liệu thông qua các Web Service. UDDI cung cấp một kho lưu trữ nơi các tệp WSDL có thể được lưu trữ để ứng dụng khách có thể khám phá tệp WSDL để tìm hiểu về các hành động khác nhau mà Web Service cung cấp. Do đó, ứng dụng khách sẽ có toàn quyền truy cập vào UDDI, đóng vai trò là cơ sở dữ liệu cho tất cả các tệp WSDL.

Cơ quan đăng ký UDDI sẽ giữ thông tin cần thiết cho dịch vụ trực tuyến, giống như danh bạ điện thoại, chúng bao gồm tên, địa chỉ và số điện thoại của một cá nhân nhất định.

Nếu không tìm thấy Web Service, thì không thể sử dụng dịch vụ của nó. Máy khách gọi Web Service phải biết vị trí của Web Service. Ngoài ra, ứng dụng khách phải hiểu Web Service làm gì để gọi đúng Web Service. WSDL, hoặc ngôn ngữ mô tả Web Service, được sử dụng để thực hiện điều này. Tệp WSDL là một tệp dựa trên XML khác, có nhiệm vụ giải thích chức năng của Web Service đối với ứng dụng khách. Ứng dụng khách sẽ có thể hiểu được vị trí của Web Service và cách sử dụng dịch vụ đó bằng cách sử dụng tài liệu WSDL.

Ưu điểm của Web Service:

Những thách thức của Web Service: Khi các Web Service phát triển, các mối quan tâm bao gồm nhu cầu tổng thể về băng thông mạng và đối với bất kỳ dịch vụ cụ thể nào, ảnh hưởng đến hiệu suất khi nhu cầu đối với dịch vụ đó tăng lên. Một số sản phẩm mới đã xuất hiện cho phép các nhà phát triển phần mềm tạo hoặc sửa đổi các ứng dụng hiện có có thể được xuất bản dưới dạng ứng dụng dựa trên web.

Các Web Service và API thường bị nhầm lẫn với nhau, điều này không có gì đáng ngạc nhiên vì chúng có một số điểm chung nhất định. Hầu hết các Web Service đều cung cấp một API, với tập hợp các lệnh và chức năng của nó, được sử dụng để truy xuất dữ liệu. Đây là một ví dụ: Twitter cung cấp API cho phép nhà phát triển truy cập các tweet từ máy chủ, sau đó thu thập dữ liệu ở định dạng JSON.

Nhưng đây là điều cần lưu ý: Tất cả các Web Service đều có thể là API, nhưng không phải tất cả các API đều có thể là Web Service. Sự khác biệt giữa API và Web Service:

Điểm tương đồng giữa API và Web Service:

Các Web Service được sử dụng cho nhiều ứng dụng, nhưng phổ biến nhất là sử dụng lại mã và kết nối các chương trình hiện có.

Phương pháp Web Service có thể giúp các nhà phát triển phân đoạn các ứng dụng thành các thành phần có thể được sử dụng và tái sử dụng cho các nhu cầu khác nhau. Ví dụ: nhiều chương trình có thể cần một công cụ chuyển đổi hoặc chức năng báo cáo. Điều này có thể thực hiện được nhờ các giao thức truyền thông phổ biến của Web Service.

Ngoài ra, các Web Service có thể được sử dụng để liên kết dữ liệu giữa các nền tảng khác nhau. Vì tất cả các ứng dụng có thể bao gồm một thành phần Web Service, điều này có thể biến bất kỳ chương trình cụ thể thành một chương trình có thể tương tác hoàn toàn.

Kết luận

Vậy là Glints đã cùng bạn tìm hiểu Web Service là gì và những thông tin cơ bản về dịch vụ web. Hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quát hơn về Web Service. Nếu hứng thú với các nội dung tương tự, hãy cùng đón đọc thêm nhiều bài viết thú vị hơn nữa trên Blog của Glints nhé!

Chúng tôi rất buồn khi bài viết không hữu ích với bạn

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Làm sao để chúng tôi cải thiện bài viết này?

Bài viết cơ bản, rất hay!

Khám phá ngay 10k+ công việc mới tại GlintsNền tảng tuyển dụng hàng đầu Đông Nam Á

API và Web service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Vậy giữa API và Web service có điểm gì khác nhau. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây của Tải miễn phí để cùng tìm hiểu về định nghĩa và sự khác nhau giữa API và Web Service nhé.

API và Web service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Điểm khác biệt duy nhất giữa API và Web service chính là Web service tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa hai máy qua mạng. API hoạt động như một giao diện giữa hai ứng dụng khác nhau để chúng có thể giao tiếp với nhau.

API là phương pháp mà các nhà cung cấp bên thứ 3 sử dụng để có thể viết các chương trình có giao diện dễ dàng giao tiếp với các chương trình khác. Web service được thiết kế để có giao diện được mô tả ở một định dạng mà máy tính có thể xử lý được thường được chỉ định trong Web Service Description Language (WSDL).

Thông thường, “HTTP” là giao thức được sử dụng phổ biến nhất trong quá trình giao tiếp. Web service sử dụng 3 chuẩn chính là SOAP, REST và XML-RPC để làm phương tiện giao tiếp. API có thể sử dụng bất kỳ phương tiện giao tiếp nào để bắt đầu tương tác giữa các ứng dụng. Ví dụ, các cuộc gọi hệ thống được gọi bằng cách làm gián đoạn bởi các kernel Linux API.

API xác định chính xác các phương thức cho một chương trình phần mềm để tương tác với các chương trình khác. Khi hành động này liên quan đến việc gửi dữ liệu qua mạng, Web service sẽ xuất hiện trong đó. Một API nói chung bao gồm việc “gọi” các chức năng bên trong một chương trình phần mềm.

Trong trường hợp các ứng dụng Web, API được sử dụng dựa trên web. Các ứng dụng máy tính như bảng tính và tài liệu Word sử dụng API dựa trên VBA và COM mà không liên quan đến Web service. Một ứng dụng máy chủ như Joomla có thể sử dụng một API dựa trên PHP hiện diện trong máy chủ mà không yêu cầu Web service.

Web service chỉ đơn thuần là một API được gói trong HTTP. API không phải lúc nào cũng cần phải dựa trên web. Một API bao gồm một rule và các thông số kỹ thuật đầy đủ của một chương trình phần mềm để tạo thuận lợi cho việc tương tác. Một Web service có thể không chứa đầy đủ các thông số kỹ thuật và đôi khi không thể thực hiện tất cả các tác vụ mà một API hoàn chỉnh có thể làm được.

Các API có thể được tiếp xúc theo nhiều cách khác nhau, trong đó bao gồm: COM, file DLL và file .H trong ngôn ngữ lập trình C/C ++, file JAR hoặc RMI trong Java, XML qua HTTP, JSON qua HTTP, …. Phương thức mà Web service sử dụng để lộ API là hoàn toàn thông qua mạng.

Tóm lại sự khác nhau giữa API và Web Service là :

1. Tất cả Web services là APIs nhưng tất cả các APIs không phải là Web services.

2. Web services không thể thực hiện được tất cả các thao tác mà API sẽ thực hiện.

3. Một Web service sử dụng 3 chuẩn chính: SOAP, REST và XML-RPC trong quá trình giao tiếp, ngược lại API có thể sử dụng bất kỳ chuẩn nào để giao tiếp.

4. Một Web service đòi hỏi luôn luôn phải có mạng để nó hoạt động nhưng API thì không cần.

5. API tạo điều kiện liên kết trực tiếp với một ứng dụng trong khi Web service thì không.

Từ bài viết này, bạn có thể hiểu sâu hơn về nội dung mà API và Web Service mang lại cũng như định hình đâu là sự khác nhau giữa API và Web Service để có thể định hình được loại dịnh vụ bạn cần sử dụng, áp dụng vào website của bạn nhé.

https://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-api-va-web-service-23490n.aspx Để có thể lập trình, viết mã nguồn tốt nhất thì bạn có thể sử dụng hệ điều hành Windows, Mac nhưng Linux mới là nền tảng hỗ tuyệt vời dành cho việc này, miễn phí và các dòng lệnh Terminal giúp bạn nhanh chóng xây dựng hệ thống tốt nhất. Nếu bạn chưa biết cách cài hệ điều hành này thì bạn có thể sử dụng cài hệ điều hành Linux lên USB bằng Universal USB Installer để cài hệ điều hành Linux trên bất kì máy tính nào, rất thuận tiện cho người di chuyển nhiều.

What is a REST API?
What is a REST API?

Làm thế nào để nhận dịch vụ API của Amazon?

Việc quản lý Giao diện lập trình ứng dụng là một phần quan trọng của hoạt động phát triển phần mềm hiện đại. Bạn nên đầu tư vào cơ sở hạ tầng API, bao gồm các công cụ, cổng và kiến trúc vi dịch vụ cho cả người dùng bên trong và bên ngoài.

Cổng API Amazon được trang bị đầy đủ tính năng để quản lý đồng thời nhiều API một cách hiệu quả. Bạn có thể thực hiện tới 1 triệu lệnh gọi API miễn phí bằng cách đăng ký tại Cổng thông tin AWS.

AWS AppSync cung cấp quá trình thiết lập, quản lý và bảo trì API GraphQL được quản lý toàn phần với cơ sở hạ tầng phi máy chủ có độ khả dụng cao được tích hợp sẵn. Bạn chỉ trả tiền cho những gì bạn sử dụng mà không phải mất thêm phí tối thiểu hay sử dụng dịch vụ bắt buộc. Để bắt đầu, vui lòng đăng ký Bảng điều khiển AWS AppSync.

Kiểm thử API là gì?

Các chiến lược kiểm thử API tương tự như những phương pháp kiểm thử phần mềm khác. Trọng tâm chính là xác thực phản hồi của máy chủ. Kiểm thử API bao gồm:

  • Đưa ra nhiều yêu cầu cho điểm cuối API để kiểm thử hiệu năng.
  • Viết các bài kiểm thử đơn vị để kiểm tra logic kinh doanh và tính đúng đắn của chức năng.
  • Kiểm thử bảo mật bằng cách giả lập các cuộc tấn công hệ thống.
How to build CRUD REST APIs using Spring Boot, JPA/Hibernate, and the PostgreSQL database
How to build CRUD REST APIs using Spring Boot, JPA/Hibernate, and the PostgreSQL database

API web là gì?

API Web hoặc API Dịch vụ web là một giao diện xử lý ứng dụng giữa máy chủ web và trình duyệt web. Mọi dịch vụ web đều là API nhưng không phải tất cả API đều là dịch vụ web. API REST là một loại API Web đặc biệt sử dụng phong cách kiến trúc tiêu chuẩn được giải thích ở trên.

Việc tồn tại các thuật ngữ khác nhau xoay quanh API – như API Java hoặc API dịch vụ – là do về mặt lịch sử, API được tạo ra trước mạng lưới toàn cầu. Các API web hiện đại là API REST và các thuật ngữ này có thể được dùng thay thế cho nhau.

Tìm hiểu về web service

Web service hay còn được gọi là dịch vụ web, nó bao gồm các loại giao thức, tiêu chuẩn mở thường được sử dụng trong việc kết nối dữ liệu giữa các phần mềm ứng dụng với nhau.

Web service đóng vai trò như “chiếc cầu nối” hỗ trợ quá trình trao đổi dữ liệu giữ những phần mềm được xây dựng bởi các ngôn ngữ lập trình khác nhau diễn ra một cách thuận lợi.

Mô hình web service được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản là XML HTTP. Thế nên, một web service đạt chuẩn chất lượng, thường sẽ bao gồm các yếu tố sau:

  • SOAP – Giao thức truy cập đối tương đơn giản.
  • UDDI – Mô tả, khám phá và tích hợp toàn cầu.
  • WSDL – Ngôn ngữ được dùng để mô tả web service.
What is Web API ?  What is the purpose of Web API ?
What is Web API ? What is the purpose of Web API ?

Keywords searched by users: web api web service

Web Apis, Web Services, & Microservices: Basics & Differences
Web Apis, Web Services, & Microservices: Basics & Differences
Web Service Vs. Api, Explained
Web Service Vs. Api, Explained
Phân Biệt Api Và Web Service - Cloud Geeks Vietnam
Phân Biệt Api Và Web Service – Cloud Geeks Vietnam
Web Service Vs. Api: What Are They, And How Are They Different? | Hygraph
Web Service Vs. Api: What Are They, And How Are They Different? | Hygraph
Web Apis, Web Services, & Microservices: Basics & Differences
Web Apis, Web Services, & Microservices: Basics & Differences
Difference Between Api And Web Service - Dev Community
Difference Between Api And Web Service – Dev Community
Khác Biệt Giữa Web Services Và Web Api
Khác Biệt Giữa Web Services Và Web Api
Difference Between Api And Web Services - Youtube
Difference Between Api And Web Services – Youtube
Api Vs Web Service – Difference Between Them
Api Vs Web Service – Difference Between Them
What Is The Difference Between An Api And Web Services? : R/Newsapi
What Is The Difference Between An Api And Web Services? : R/Newsapi
What Is Web Services | Rest Apis | Json | Restful Web Apis Mobile  Development - Youtube
What Is Web Services | Rest Apis | Json | Restful Web Apis Mobile Development – Youtube
Web Services Api
Web Services Api
Penetration Testing Restful Web Services | Isecurion Blog
Penetration Testing Restful Web Services | Isecurion Blog
Phân Biệt Web Service Và Api | Thiết Kế Web Số
Phân Biệt Web Service Và Api | Thiết Kế Web Số
Rest Api Tutorial
Rest Api Tutorial
Web Service Vs. Api: What Are They, And How Are They Different? | Hygraph
Web Service Vs. Api: What Are They, And How Are They Different? | Hygraph
Web Service Vs. Api, Explained
Web Service Vs. Api, Explained
Sự Khác Nhau Giữa Web Service, Wcf, Wcf Rest, Web Api
Sự Khác Nhau Giữa Web Service, Wcf, Wcf Rest, Web Api

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *