Chuyển tới nội dung
Home » Từ Điển Trong Python | Từ Điển – Dictionary

Từ Điển Trong Python | Từ Điển – Dictionary

Lập trình Python - 27. Kiểu dữ liệu Dictionary

Về từ điển trong Python

Để tạo ra một từ điển, bạn phải sử dụng dấu ngoặc nhọn {} để bắt đầu và sử dụng dấu ngoặc vuông [] để lập chỉ mục. Khóa và giá trị trong từ điển Python được ngăn cách nhau bởi dấu hai chấm : dưới dạng key:value và các cặp khóa – giá trị được phân tách với nhau thông qua dấu phẩy ,. Khóa trong từ điển là bất biến và không thể thay đổi trong khi các giá trị có thể là bất kỳ kiểu dữ liệu nào và có thể thay đổi được. Các khóa phải được để trong dấu ngoặc, ví dụ : “tiêu đề”: “Cách sử dụng từ điển trong Python”. Từ điển sẽ sắp xếp một tập các đối tượng (khóa) đến một tập các đối tượng là giá trị, do đó người sử dụng có thể tạo ra một danh sách các đối tượng không theo thứ tự.

Các từ điển được tạo ra trong Python có thể biến đổi được, có nghĩa là chúng có thể được thay đổi tùy theo mục đích của người dùng. Vì từ điển này không được sắp xếp, nên thứ tự các khóa (key) được thêm vào sẽ không phản ánh theo thứ tự mà chúng được báo cáo lại, do vậy, lập trình viên có thể tìm các giá trị nhờ vào tên khóa của nó.

>>> Xem thêm: Python Generator – Hướng dẫn tạo và sử dụng Python Generator

Xóa item của Dictionary

Có nhiều phương pháp để loại bỏ các item của một Dictionary.

Xóa item của Dictionary bằng hàm pop()

Hàm pop() xóa item với key được chỉ định:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } dictCar.pop(“model”) print(dictCar)

Kết quả:

{‘brand’: ‘Honda’, ‘year’: 1972}

Xóa item của Dictionary bằng hàm popitem()

Hàm popitem() xóa item cuối cùng (trong các phiên bản trước 3.7, một mục ngẫu nhiên được xóa).

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } dictCar.popitem() print(dictCar)

Kết quả:

{‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’}

Xóa item của Dictionary bằng từ khóa del

Lệnh del sẽ xóa item với key được chỉ định:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } del dictCar[“model”] print(dictCar)

Kết quả:

{‘brand’: ‘Honda’, ‘year’: 1972}

Xóa item của Dictionary bằng hàm clear()

Hàm clear() xóa toàn bộ các item của Dictionary.

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } dictCar.clear() print(dictCar)

Kết quả:

{}

Lập trình Python - 27. Kiểu dữ liệu Dictionary
Lập trình Python – 27. Kiểu dữ liệu Dictionary

Duyệt các item của Dictionary trong Python

Bạn có thể duyệt qua một Dictionary bằng cách sử dụng vòng lặp for .

Khi duyệt một Dictionary bằng vòng lặp for, giá trị trả về là các khóa, khi đó bạn có thể dùng hàm get() để lấy giá trị của khóa.

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } for x in dictCar: print(x, “: “, dictCar.get(x))

Kết quả:

brand : Honda model : Honda Civic year : 1972

Bạn cũng có thể sử dụng hàm values() để trả về các giá trị của Dictionary:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } for x in dictCar.values(): print(x)

Kết quả:

Honda Honda Civic 1972

Kiểm tra nếu key tồn tại

Để xác định xem một khóa (key) được chỉ định có tồn tại trong từ điển hay không, hãy sử dụng từ khóa in :

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } if “model” in dictCar: print(“Khoa \”model\” co ton tai.”) else: print(“Khoa \”model\” khong ton tai.”)

Kết quả:

Khoa “model” co ton tai.

[Khóa học lập trình Python cơ bản] - Bài 17: Dict trong Python - Phần 1| HowKteam
[Khóa học lập trình Python cơ bản] – Bài 17: Dict trong Python – Phần 1| HowKteam

Cách khởi tạo Dict

Sử dụng cặp dấu ngoặc {} và đặt giá trị bên trong

Cú pháp:

{

,

, ..,

Ví dụ:


>>> dic = {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> dic {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> empty_dict = {} # khởi tạo dict rỗng >>> empty_dict {} >>> type(dic) # kiểu dữ liệu dict thuộc lớp 'dict'

Sử dụng Dict Comprehension

Điều kiện để sử dụng dict comprehension là mỗi giá trị khi được duyệt qua phải bao gồm một giá trị tương ứng với key và một giá trị tương ứng với value.

Ví dụ:


>>> dic = {key: value for key, value in [('name', 'Kteam'), ('member', 69)]} >>> dic {'name': 'Kteam', 'member': 69}

Sử dụng constructor Dict

Với dict, ta có 4 cách để khởi tạo một Dict bằng constructor:

Khởi tạo một Dict rỗng

Cú pháp:

dict()

Ví dụ:


>>> dic = dict() >>> dic {}

Khởi tạo một dict từ một mapping object

Cú pháp:

dict(mapping)

Trong đó:

Mapping object cũng gần giống so với dict object.

  • Một object là Mapping object khi có đủ hai phương thức keys và __getitem__.
  • Dict object cũng là một mapping object. Tuy nhiên, không phải mapping object nào cũng là dict object vì dict object không chỉ có hai phương thức keys và __getitem__ và còn nhiều phương thức khác.

Bạn có thể bỏ qua ví dụ bên dưới hoặc xem để tham khảo vì phần này có thể khá khó hiểu.

Ví dụ:


>>> class Map_Class: … def keys(self): … return [1, 2, 3] … def __getitem__(self, key): … return key * 2 … >>> map_obj = Map_Class() >>> dic = dict(map_obj) >>> dic {1: 2, 2: 4, 3: 6}

Khởi tạo bằng iterable

Cú pháp:

dict(iterable)

Trong đó:

iterable này đặc biệt hơn hơn các iterable mà bạn dùng để khởi tạo List hay Tuple, đó là các phần tử trong iterable phải có 2 value đó chính là cặp key-value.

Bạn có thể dùng List, Tuple hoặc bất cứ container nào (trừ mapping object) để chứa cặp key-value.

Ví dụ 1:


>>> iter_ = [('name', 'Kteam'), ('member', 69)] >>> dic = dict(iter_) >>> dic {'name': 'Kteam', 'member': 69}

Ví dụ 2:


>>> f = [('ab'), ('cd')] >>> dict(f) {'a': 'b', 'c': 'd'}

Lưu ý: Nếu các bạn muốn khởi tạo dict bằng chuỗi như trên thì bắt buộc độ dài của chuỗi phải là 2. Giá trị đầu sẽ là key, giá trị thứ 2 là value.


>>> f = [('abc'), ('cde')] >>> dict(f) Traceback (most recent call last): File "

", line 1, in

ValueError: dictionary update sequence element #0 has length 3; 2 is required


Khởi tạo bằng keyword arguments

Cú pháp 1:

dict(**kwargs)

Trong đó:

Bạn chưa tìm hiểu đến hàm, nên khái niệm keyword arguments vẫn còn rất xa lạ!

  • Cứ hiểu đơn giản là giống như việc bạn khởi tạo biến và giá trị rồi đưa cho dict đó giữ giùm.
  • Một lưu ý là những biến này không bị ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng gì đến các biến bên ngoài

Ví dụ:


>>> name = 'SpaceX' >>> member = 696969 >>> dic = dict(name='Kteam', member=69) >>> dic {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> name 'SpaceX' >>> member 696969

Cú pháp 2:

dict(

=

,

=

, …)



Khi khởi tạo dict bằng keyword arguments chỉ có thể hoạt động khi các key là tên các biến, còn các value là giá trị của các key tương ứng với nó (các biến có thể được khởi tạo trong cặp ngoặc {}).

Ví dụ:


>>> name = 'SpaceX' >>> member = 696969 >>> dic = dict(name='Kteam', member=69) >>> dic {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> name 'SpaceX' >>> member 696969

Việc cố gắng khởi tạo dict như dưới đây là không hợp lệ.


>>> dict((1, 2) = 3) File "

", line 1 dict((1, 2) = 3) ^^^^^^^^ SyntaxError: expression cannot contain assignment, perhaps you meant "=="? >>> dict('o' = 3) File "

", line 1 dict('o' = 3) ^^^^^ SyntaxError: expression cannot contain assignment, perhaps you meant "=="?


Sử dụng Phương thức fromkeys

Cú pháp:

dict.fromkeys(iterable, value)

Công dụng: Cách này cho phép ta khởi tạo một dict với các keys nằm trong một iterable. Các giá trị này đều sẽ nhận được một giá trị với mặc định là None

Ví dụ:


>>> iter_ = ('name', 'number') >>> dic_none = dict.fromkeys(iter_) >>> dic_none {'name': None, 'number': None} >>> dic = dict.fromkeys(iter_, 'non None value') >>> dic {'name': 'non None value', 'number': 'non None value'}

Vấn đề cần lưu tâm khi sử dụng dict

Các bạn còn nhớ phần “Vấn đề cần lưu tâm khi sử dụng list” chứ ? Đối với dict, ta cũng cần có các lưu ý tương tự như vậy. Kteam sẽ đưa ra một vài ví dụ để cho các bạn hiểu. Nếu cần thiết, các bạn có thể xem lại bài “Kiểu dữ liệu list trong Python – Phần 1”.

Các lỗi dễ xảy ra với list cũng có thể xảy ra với dict


>>> a = {1: '1', 2: '2', 3: '3'} >>> b = a >>> a is b True >>> b[1] = 't' >>> a {1: 't', 2: '2', 3: '3'} >>> b {1: 't', 2: '2', 3: '3'} >>> a[4] = '4' >>> b {1: 't', 2: '2', 3: '3', 4: '4'} >>> a {1: 't', 2: '2', 3: '3', 4: '4'}

Và tất nhiên, có lỗi thì sẽ có cách sửa chữa


>>> a = {1: '1', 2: '2', 3: '3'} >>> b = a.copy() # Phương thức copy >>> b is a False >>> b {1: '1', 2: '2', 3: '3'} >>> c = dict(a) # Khởi tạo dict mới >>> c is a False >>> c {1: '1', 2: '2', 3: '3'}

Lập trình Python - 28. Bài tập xây dựng chương trình tra từ điển
Lập trình Python – 28. Bài tập xây dựng chương trình tra từ điển

Thêm các item vào Dictionary

Thêm một item vào Dictionary được thực hiện bằng cách sử dụng khóa mới và gán giá trị cho nó:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } dictCar[“color”] = “yellow” print(dictCar)

Kết quả:

{‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’, ‘year’: 1972, ‘color’: ‘yellow’}

Từ điển – Dictionary

Từ điển dữ liệu (Dictionary) còn được gọi là mảng liên kết (associative array) trong một số ngôn ngữ lập trình, là một dạng danh sách như bạn đã được tìm hiểu. Có một điểm khác là các phần tử trong danh sách được truy xuất thông qua vị trí thì phần tử trong từ điển được truy xuất qua khóa (key). Bạn có thể định nghĩa khóa này, nó có thể là một chuỗi hoặc số nhưng nó phải là duy nhất trong từ điển.

Tại sao vậy? Chúng ta liên tưởng đến nhưng tình huống thực tế như, hai người có cùng một số điện thoại, vậy khi gọi đến biết ai là người nghe máy. Hai người có cùng một số tài khoản, vậy biết chuyển khoản cho ai bây giờ? Chính vì vậy, khóa (key) trong từ điển phải là duy nhất.

Từ điển trong Python cũng có thể tưởng tượng giống như một cuốn từ điển Anh – Việt chẳng hạn. Bạn muốn tra từ “python” – tương ứng với khóa trong Dictionary, bạn sẽ có được phần diễn giải chính là giá trị trong Dictionary. Vậy từ điển bao gồm rất nhiều các phần tử mà mỗi phần tử đi theo cặp khóa – giá trị (key-value).

1.1 Khai báo Dictionary

Dictionary trong Python được khai báo với cặp dấu ngoặc nhọn {} bao ngoài giống như với Set. Bên trong các phần tử theo cặp (khóa và giá trị) được phân tách bởi dấu phẩy, phân tách giữa khóa và giá trị của từng phần tử bởi dấu hai chấm. Cú pháp chung như sau:


dictionary_name = {key_1: value_1, key_2: value_2, ..., key_n: value_n}

Ví dụ:


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} print(friend_ages["Adam"]) # Kết quả là 30

Chúng ta cũng có thể sử dụng hàm có sẵn dict() để khai báo một Dictionary.


friend_ages = dict({"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27}) # Hoặc friend_ages = dict([("Rolf", 24), ("Adam", 30), ("Anne", 27)])

Chú ý:

  • Khóa của Dictionary có thể là chuỗi hoặc số, khóa này là duy nhất ở từng cấp.
  • Giá trị của Dictionary có thể chuỗi, số hoặc các cấu trúc List, Tuple, Set hoặc thậm chí là Dictionary.

Một ví dụ khai báo Dictionary với giá trị phức tạp:


friends = { "Rolf": { "phone": "09382993433", "address": "Boston, America", "age": 30 }, "Bob": { "phone": "03099483832", "address": "London, England", "age": 33 }, "Anne": { "phone": "00393982224", "address": "Texas, America", "age": 25 } }

1.2 Truy xuất giá trị

Dictionary có thể truy xuất giá trị từng phần tử thông qua các khóa theo cú pháp:


dictionary_name[key_x]

Ví dụ, trong từ điển friends ở trên, chúng ta có thể truy xuất thông tin (giá trị) của Bob (khóa) như sau:


print(friends["Bob"]) # Kết quả là {'phone': '03099483832', 'address': 'London, England', 'age': 33}

Chú ý, mỗi phần tử trong Dictionary friends này lại là một Dictionary nên chúng ta có thể truy xuất tiếp đến tuổi tuổi của Bob như sau:


print(friends["Bob"]["age"]) # Kết quả là 33

Khi truy xuất đến các phần tử trong Dictionary, nếu khóa không tồn tại, chương trình sẽ báo lỗi KeyError.


print(friends["FirebirD"]) # Kết quả lỗi KeyError: "FirebirD"

Do vậy trước khi truy xuất giá trị một phần tử trong từ điển, chúng ta cần kiểm tra xem khóa có tồn tại hay không với toán tử in.


print("FirebirD" in friends) # Kết quả là False, FirebirD không có trong danh sách friends.

1.3 Thay đổi giá trị

Dictionary trong Python có thể thay đổi thêm bớt các phần tử, thay đổi giá trị của các phần tử hiện có.

1.3.1 Thêm và cập nhật phần tử

Dictionary truy xuất thông qua khóa, do vậy khi gán giá trị cho một phần tử:

  • Khóa tồn tại thì giá trị phần tử được cập nhật.
  • Khóa không tồn tại thì Dictionary được thêm một phần tử có khóa và giá trị trong câu lệnh.


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} # Thay đổi giá trị friend_ages["Adam"] = 31 # Thêm một phần tử friend_ages["Firebird"] = 37 print(friends) # Kết quả là {'Rolf': 24, 'Adam': 31, 'Anne': 27, 'Firebird': 37}

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng phương thức .update() để thêm hoặc chỉnh sửa giá trị nhiều phần tử vào từ điển. Trong ví dụ tiếp theo, chúng ta vừa thực hiện sửa tuổi của Rolf thành 25 và thêm một phần tử mới vào từ điển.


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} new_friend_ages = {"Rolf": 25, "FirebirD": 37} friend_ages.update(new_friend_ages) print(friend_ages) # Kết quả là {'Rolf': 25, 'Adam': 30, 'Anne': 27, 'FirebirD': 37}

1.3.2 Xóa phần tử khỏi từ điển

Cũng giống như List, Dictionary có rất nhiều các phương thức có sẵn để có thể xóa một phần tử khỏi từ điển như .clear(), .pop(), .popitem() hoặc sử dụng từ khóa del.

.clear() Xóa toàn bộ các phần tử khỏi từ điển.


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} friend_ages.clear() print(friend_ages) # Kết quả là {}

.popitem() Xóa một phần tử ngẫu nhiên

.pop() Xóa một phần tử với khóa cho trước khỏi từ điển.


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} friend_ages.pop("Adam") print(friend_ages) # Kết quả là {'Rolf': 24, 'Anne': 27}

del Xóa một phần tử hoặc xóa hẳn biến chứa Dictionary.


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} del friend_ages["Adam"] print(friend_ages) # Kết quả là {'Rolf': 24, 'Anne': 27} del friend_ages print(friend_ages) # Kết quả lỗi NameError: name 'friend_ages' is not defined

1.4 Một số phương thức trong Dictionary

1.4.1 Phương thức .copy()

Phương thức này trả về một bản copy riêng biệt. Chú ý, phương thức .copy() có điểm khác so với gán biến trong Python. Chúng ta cùng xem ví dụ sau:


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} copy_friend_ages = friend_ages.copy() new_friend_ages = friend_ages friend_ages.clear() print(copy_friend_ages) # Kết quả là {'Rolf': 24, 'Adam': 30, 'Anne': 27} print(new_friend_ages) # Kết quả là {}

Như vậy, với phương thức .copy() toàn bộ bộ nhớ liên quan đến biến friend_ages được copy sang một vùng khác trong bộ nhớ, do vậy biến cũ thay đổi thì biến mới không thay đổi do tham chiếu đến vùng nhớ khác trên bộ nhớ. Còn khi gán giá trị bằng dấu =, biến đó vẫn tham chiếu đến vùng nhớ của biến cũ, nên khi biến cũ thay đổi, biến mới cũng thay đổi theo.

1.4.2 Phương thức .get()

Trả về giá trị một phần tử trong Dictionary với một khóa cho trước, nó giống với truy xuất giá trị tại mục 1.2 nhưng có một khác biệt nhỏ, nếu khóa không tồn tại, chương trình sẽ không báo lỗi mà trả về giá trị None.


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} print(friend_ages.get("FirebirD")) # Kết quả là None print(friend_ages.get("Rolf")) # Kết quả là 24 print(friend_ages["FirebirD"]) # Kết quả lỗi KeyError: 'FirebirD'

1.4.3 Phương thức .keys() và .values()

Hai phương thức này trả về danh sách khóa và danh sách các giá trị của từ điển. Ví dụ:


friend_ages = {"Rolf": 24, "Adam": 30, "Anne": 27} print(friend_ages.keys()) # Kết quả dict_keys(['Rolf', 'Adam', 'Anne']) print(friend_ages.values()) # Kết quả dict_values([24, 30, 27])

Bài 20 Kiểu dữ liệu Từ điển | Dictionary type in Python
Bài 20 Kiểu dữ liệu Từ điển | Dictionary type in Python

So sánh List, Tuple, Set và Dictionary

Bạn đã được giới thiệu 4 cấu trúc dữ liệu có trong Python là List, Tuple, Set và Dictionary, có vẻ như hơi nhiều thứ rắm rối. Trong từng bài viết, chúng ta đã có những so sánh hai khái niệm một với nhau, giờ là lúc chúng ta tổng kết lại toàn bộ những gì đã học về 4 cấu trúc dữ liệu này:

Cách khai báo:

  • [value_1, value_2, …, value_n]: Khai báo danh sách (List)
  • (value_1, value_2, …, value_n): Khai báo Tuple
  • {value_1, value_2, …, value_n}: Khai báo tập hợp (Set)
  • {key_1:value_1, key_2:value_2, …, key_n:value_n}: Khai báo từ điển (Dictionary)

Sau khi làm quen với 4 cấu trúc List, Tuple, Set và Dictionary, có lẽ bạn sẽ rất băn khoăn: Nên lựa chọn cấu trúc nào cho phù hợp với chương trình của bạn? Trước khi đến với câu trả lời, tôi khuyên bạn hãy đọc thật kỹ lại kiến thức từng cấu trúc này:

Sau đó, chúng ta cùng đúc kết để có được câu trả lời cho: Khi nào dùng List, Tuple, Set hay Dictionary trong Python?

  • Sử dụng List khi muốn có dữ liệu truy xuất theo thứ tự (vị trí của phần tử tăng dần từ 0), dữ liệu List ở dạng đơn giản và thay đổi thường xuyên.
  • Sử dụng Set khi muốn dữ liệu là duy nhất và dễ dàng thực hiện các phép toán tập hợp như phép giao, hợp, trừ.
  • Sử dụng Tuple khi dữ liệu không thay đổi và cần tốc độ xử lý.
  • Sử dụng Dictionary khi dữ liệu thay đổi liên tục, có sự liên kết logic giữa khóa và giá trị và một điểm nhấn quan trọng là muốn truy xuất dữ liệu nhanh thông qua khóa.

Bài viết gốc được đăng tải tại allaravel.com

Có thể bạn quan tâm:

  • Tài liệu làm chủ Python trong vòng 4 tuần (Phần 2)
  • Seminar môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Kiểu dữ liệu chuỗi và định dạng chuỗi trong Python

Xem thêm Việc làm python lương cao hấp dẫn trên TopDev

Từ điển trong Python là danh sách các giá trị dữ liệu không được sắp xếp và có thể được thay đổi bằng cách sử dụng các phương thức tích hợp sẵn. Từ điển được sử dụng để tạo ra một bản đồ cho các khóa (keys) độc nhất tới giá trị (values). Trong Python, từ điển được viết bằng dấu ngoặc nhọn và chúng có các cặp khóa và giá trị (key – value). Cặp khóa và giá trị được cung cấp để tối ưu hóa từ điển hơn, mỗi cặp được phân tách với nhau bằng dấu hai chấm, mỗi khóa được tách nhau bằng dấu phẩy.

Tìm hiểu về từ điển trong Python

Từ điển Python hoạt động như thế nào?

Mặc dù có một số phương pháp từ điển Python, nhưng có một số thao tác cơ bản cần phải thành thạo. Chúng ta sẽ đi qua những cái quan trọng nhất trong phần này.

Tạo từ điển Python

Để tạo một từ điển Python, bạn cần đặt các mục (mỗi mục có một khóa và một giá trị tương ứng được biểu thị dưới dạng khóa: giá trị) bên trong dấu ngoặc nhọn. Mỗi mục cần được phân tách với mục tiếp theo bằng dấu phẩy. Như đã thảo luận ở trên, các giá trị có thể lặp lại và thuộc bất kỳ loại nào. Mặt khác, các khóa là duy nhất và không thay đổi. Ngoài ra còn có một chức năng tích hợp sẵn dict() mà bạn có thể sử dụng để tạo từ điển. Đây là một số ví dụ s :


# empty dictionary my_dict = {} # dictionary with integer keys my_dict = {1: ‘apple’, 2: ‘ball’} # dictionary with mixed keys my_dict = {‘name’: ‘John’, 1: [2, 4, 3]} # using dict() my_dict = dict({1:‘apple’, 2:‘ball’}) # from sequence having each item as a pair my_dict = dict([(1,‘apple’), (2,‘ball’)])

Truy cập các mục trong từ điển Python

Truy cập các mục trong từ điển bằng Python khá đơn giản. Tất cả những gì bạn cần làm là đặt tên khóa của mục trong dấu ngoặc vuông. Điều này rất quan trọng vì các khóa là duy nhất và không thể lặp lại.


To get the value of the model key: x = thisdict[“model”] You can also use another of the Python dictionary methods get() to access the item. Here’s what it looks like. x = thisdict.get(“model”)

Thay đổi giá trị trong từ điển Python

Để thay đổi giá trị của một mục, một lần nữa bạn cần tham khảo tên khóa. Đây là một ví dụ.

Nếu bạn phải thay đổi giá trị cho khóa “năm” từ 1964 thành 2019:


thisdict = { “brand”: “Ford”, “model”: “Mustang”, “year”: 1964 } thisdict[“year”] = 2019

Cách lặp qua Từ điển Python

Bạn có thể sử dụng hàm vòng lặp for để lặp qua từ điển trong Python. Theo mặc định, giá trị trả về trong khi lặp qua từ điển sẽ là các khóa của từ điển. Tuy nhiên, có những phương pháp khác có thể được sử dụng để trả về các giá trị.

Để in tên khóa:


for x in thisdict: print(x) To print the values in the dictionary, one by one: for x in thisdict: print(thisdict[x]) Another way of returning the values by using the values() function : for x in thisdict.values(): print(x) If you want to Loop through both the keys and the values, you can use the items() function: for x, y in thisdict.items(): print(x, y)

Cách kiểm tra xem khóa có tồn tại trong từ điển không

Đây là cách bạn có thể xác định xem một khóa cụ thể có thực sự xuất hiện trong từ điển Python hay không:

Giả sử bạn phải kiểm tra xem từ khóa “model” có trong từ điển hay không:


thisdict = { “brand”: “Ford”, “model”: “Mustang”, “year”: 1964 } if “model” in thisdict: print(“Yes, ‘model’ is one of the keys in the thisdict dictionary”)

Cách xác định số mục trong Từ điển

Để xác định số cặp khóa: giá trị trong từ điển, chúng tôi sử dụng một trong những phương thức Từ điển Python được sử dụng phổ biến nhất, len(). Đây là cách nó hoạt động:

in ( len (thisdict))

Cách thêm một mục vào Từ điển Python

Để thêm một cặp khóa: giá trị mới vào từ điển, bạn phải sử dụng một khóa chỉ mục mới rồi gán giá trị cho nó.

Ví dụ,


thisdict = { “brand”: “Ford”, “model”: “Mustang”, “year”: 1964 } thisdict[“color”] = “red” print(thisdict)

Kiểu dữ liệu dict(từ điển) trong Python: cách khai báo và sử dụng kiểu dict
Kiểu dữ liệu dict(từ điển) trong Python: cách khai báo và sử dụng kiểu dict

Thay đổi nội dung Dict trong Python

Dict là một unhashable object. Do đó, chắc bạn cũng biết ta có thể thay đổi được nội dung nó hay không. Nếu bạn nào nhanh trí, chắc cũng đã biết được cách thay đổi rồi. Tương tự như List thôi!

Ví dụ:


>>> dic # ta có một dict như sau {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> dic['name'] = 'How Kteam' >>> dic {'name': 'How Kteam', 'member': 69} >>> dic['member'] = dic['member'] + 1 >>> dic {'name': 'How Kteam', 'member': 70}

Dictionary lồng nhau trong Python

Một Dictionary cũng có thể chứa nhiều Dictionary, điều này được gọi là từ điển lồng nhau.

Ví dụ: tạo một Dictionary chứa 3 Dictionary khác.

myfamily = { “child1” : { “name” : “Van”, “birthday” : 2004 }, “child2” : { “name” : “Minh”, “birthday” : 2007 }, “child3” : { “name” : “Phuc”, “birthday” : 2011 } } print(myfamily)

Kết quả:

{‘child1’: {‘name’: ‘Van’, ‘birthday’: 2004}, ‘child2’: {‘name’: ‘Minh’, ‘birthday’: 2007}, ‘child3’: {‘name’: ‘Phuc’, ‘birthday’: 2011}}

Với một khai báo khác rõ ràng, dể hiểu hơn, ví dụ trên tương đương với ví dụ sau:

child1 = { “name” : “Van”, “birthday” : 2004 } child2 = { “name” : “Minh”, “birthday” : 2007 } child3 = { “name” : “Phuc”, “birthday” : 2011 } myfamily = { “child1” : child1, “child2” : child2, “child3” : child3 } print(myfamily)

Kết quả:

{‘child1’: {‘name’: ‘Van’, ‘birthday’: 2004}, ‘child2’: {‘name’: ‘Minh’, ‘birthday’: 2007}, ‘child3’: {‘name’: ‘Phuc’, ‘birthday’: 2011}}

Bai33: Kiểu dữ liệu dict python - Tự học lập trình python
Bai33: Kiểu dữ liệu dict python – Tự học lập trình python

Copy Dictionary trong Python

Bạn không thể sao chép từ điển chỉ bằng cách gán dict2 = dict1, bởi vì: dict2 sẽ chỉ là một tham chiếu đến dict1 và những thay đổi được thực hiện dict1 cũng sẽ tự động được thực hiện dict2.

Có nhiều cách để tạo một bản sao, một trong các cách đó là sử dụng hàm copy() được xây dựng trong Dictionary.

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } dict1 = dictCar # su dung toan tu = dict2 = dictCar.copy() # su dung ham copy() dictCar[“color”] = “yellow” # thay doi dictCar print(“dict1: “, dict1) print(“dict2: “, dict2)

Kết quả:

dict1: {‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’, ‘year’: 1972, ‘color’: ‘yellow’} dict2: {‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’, ‘year’: 1972}

Một cách khác để tạo một bản sao là sử dụng hàm tích hợp sẵn dict()

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } dict1 = dictCar # su dung toan tu = dict2 = dict(dictCar) # su dung ham dict() dictCar[“color”] = “yellow” # thay doi dictCar print(“dict1: “, dict1) print(“dict2: “, dict2)

Kết quả:

dict1: {‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’, ‘year’: 1972, ‘color’: ‘yellow’} dict2: {‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’, ‘year’: 1972}

Thảo luận

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện Howkteam.com để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Nội dung bài viết

Khóa học

Lập trình Python cơ bản

Đánh giá

Bình luận

ở đáp án bài trước có thể xài a == b thay vì .copy() e cũng thấy hiệu quả á anh :v

Em không thể cho 2 kiểu dữ liệu như dưới vào dict được:

a = [num for num in ranger(5)]

b = [‘tuan’, ‘dat’, ‘nghia’, ‘thai’, ‘minh’]

dict1 = dict.fromkeys(a,b)

Kết quả:

>>> {0:[ ‘tuan’, ‘dat’, ‘nghia’, ‘thai’, ‘minh’], 1:[ ‘tuan’, ‘dat’, ‘nghia’, ‘thai’, ‘minh’], 2:[ ‘tuan’, ‘dat’, ‘nghia’, ‘thai’, ‘minh’], 3:[ ‘tuan’, ‘dat’, ‘nghia’, ‘thai’, ‘minh’], 4:[ ‘tuan’, ‘dat’, ‘nghia’, ‘thai’, ‘minh’],}

Đáp án mong muốn:

>>> {0: ‘tuan’, 1: ‘dat’, 2: ‘nghia’, 3: ‘thai’, 4: ‘minh’}


a = dict(title='Toi la mot coder Python',month=9) a.['capa'] = 'kha nang tu hoc'

mình gặp phải lỗi ‘systax error’ khi chạy đến dòng thứ 2, mặc dù mình đã kiểm tra hết dấu ngoặc rồi. có ai biết lý do tại sao kg?

Ở mục Cách khởi tạo dict –> sử dụng constructor dict –> Khởi tạo bằng iterable

Em nghĩ nên ghi: iterable là 1 list, các phần tử trong list đó là list hoặc tuple hoặc bất cứ container nào chứa 2 phần tử.Sẽ rõ ràng hơn, lúc đầu em còn nghĩ iterable là tuple cũng được.


>>> dic = dict(((1, 2))) >>> print(dic) TypeError: cannot convert dictionary update sequence element #0 to a sequence

Python Dictionary – Từ điển Python là gì và những thông tin bạn nên biết

18/11/2022 01:23

Dù bạn có tin hay không, một từ điển Python hoạt động theo cách rất giống với một từ điển thông thường. Python cung cấp nhiều cấu trúc dữ liệu khác nhau để chứa thông tin và từ điển là một trong những cấu trúc đơn giản và hữu ích nhất.

Từ điển là triển khai của Python về cấu trúc dữ liệu thường được gọi là mảng kết hợp. Một từ điển bao gồm một tập hợp các cặp khóa-giá trị. Mỗi cặp khóa-giá trị ánh xạ khóa với giá trị được liên kết của nó.

Bạn có thể xác định một từ điển bằng cách đặt một danh sách các cặp khóa-giá trị được phân tách bằng dấu phẩy trong dấu ngoặc nhọn (

{}

). Dấu hai chấm ( ) phân tách mỗi khóa khỏi giá trị được liên kết của nó:


d = {

:

,

:

, . . .

:





Cấu trúc dữ liệu từ điển (dict) trong Python
Cấu trúc dữ liệu từ điển (dict) trong Python

Củng cố bài học

Đáp án bài trước

Bạn có thể tìm thấy câu hỏi của phần này tại CÂU HỎI CỦNG CỐ trong bài KIỂU DỮ LIỆU SET TRONG PYTHON.

Vì khi:


>>> a = {1, 2} >>> b = a

Ta đã cho a và b cùng trỏ vào một chỗ. Do đó thay đổi b thì a cũng sẽ bị tác động.

Muốn giải quyết chuyện này ta nên sử dụng phương thức copy


>>> a = {1, 2} >>> b = a.copy() >>> b.clear() >>> b set() >>> a {1, 2}

Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Kiểu dữ liệu Dict trong Python – Phần 1 dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Đừng quên like và share để ủng hộ Kteam và tác giả nhé!

Kiểu Dữ Liệu Dictionary trong Python | Lập Trình Python Cơ Bản #9
Kiểu Dữ Liệu Dictionary trong Python | Lập Trình Python Cơ Bản #9

Cách tạo từ điển trong Python

Tạo một từ điển mới trong Python

Trong Python, từ điển được tạo ra bằng cách đặt chuỗi các phần tử trong dấu ngoặc nhọn, được phân tách nhau bằng dấu phẩy. Từ điển chứa một cặp giá trị bao gồm một key và một giá trị tương ứng của nó dưới dạng key:value. Các giá trị trong từ điển có thể thay đổi được trong khi các khoa là lặp lại và bất biến, không thay đổi được.

Từ điển Python được tạo ra bằng hàm dict() tích hợp sẵn. Bạn có thể tạo ra một từ điển trống bằng cách đặt chúng vào dấu ngoặc nhọn {}.

Để xây dựng một từ điển, bạn có thể bắt đầu với một từ điển trống như sau:

>>>mydict={}

Lệnh này sẽ tạo ra một từ điển mới, với 6 cặp khóa và giá trị ban đầu, như hình dưới đây từ iphone là khóa và các năm là giá trị


released = { "iphone" : 2007, "iphone 3G" : 2008, "iphone 3GS" : 2009, "iphone 4" : 2010, "iphone 4S" : 2011, "iphone 5" : 2012 } print released


>>Output {'iphone 3G': 2008, 'iphone 4S': 2011, 'iphone 3GS': 2009, ' iphone': 2007, 'iphone 5': 2012, 'iphone 4': 2010}

Thêm giá trị cho từ điển

Trong từ điển Python, việc thêm các phần tử có thể được thực hiện bằng nhiều cách. Một giá trị tại một thời điểm có thể được thêm vào từ điển bằng cách xác định giá trị cùng với khóa chẳng hạn như Dict [Key]=”Value”. Việc cập nhật giá trị hiện có trong từ điển có thể được thực hiện bằng cách sử dụng lệnh update bằng phương pháp tích hợp sẵn. Các key và value lồng nhau cũng có thể được thêm vào từ điển hiện có.

Bạn có thể thêm giá trị cho từ điển trong Python bằng cách xác định giá trị cùng với từ khóa ví dụ: Dict [Key] = ‘Value’ như sau.


#the syntax is: mydict[key] = "value" released["iphone 5S"] = 2013 print released >>Output {'iphone 5S': 2013, 'iphone 3G': 2008, 'iphone 4S': 2011, 'iphone 3GS': 2009, 'iphone': 2007, 'iphone 5': 2012, 'iphone 4': 2010}

>>> Tham khảo: Khóa học lập trình Python

Xóa bỏ cặp khóa và giá trị khỏi từ điển Python

Bạn có thể xóa các phần tử bằng cách sử dụng từ khóa Del. Từ khóa Del có thể xóa một giá trị cụ thể hoặc toàn bộ từ điển Python. Ví dụ


del released["iphone"] print released >>output {'iphone 3G': 2008, 'iphone 4S': 2011, 'iphone 3GS': 2009, 'iphone 5': 2012, 'iphone 4': 2010}

Các chức năng tích hợp trong từ điển

Các chức năng tích hợp như all(), any(), len(), cmp(), sorted(), vv được sử dụng phổ biến với các từ điển để thực hiện nhiệm vụ khác nhau.

Chức năng

Mô tả

all()

Trả về kết quả là True nếu tất cả các khóa của từ điển là Đúng (hoặc nếu từ điển trống)

any()

Trả kết quả về True nếu bất kỳ khóa nào của từ điển là đúng. Nếu từ điển trống, quay lại False.

len()

Trả về độ dài (số lượng các mục) trong từ điển

cmp()

So sánh các mục của hai từ điển

sorted()

Trả lại danh sách khóa đã được sắp xếp trong từ điển

Dưới đây là một số ví dụ về việc sử dụng các hàm tích hợp trong Python để làm việc với từ điển:

# Dictionary Built-in Functions

squares = {0: 0, 1: 1, 3: 9, 5: 25, 7: 49, 9: 81}

# Output: False

print(all(squares))

# Output: True

print(any(squares))

# Output: 6

print(len(squares))

# Output: [0, 1, 3, 5, 7, 9]

print(sorted(squares))

Kết quả:

False

True

[0, 1, 3, 5, 7, 9]

Thuộc tính của khóa từ điển

Giá trị từ điển không có hạn chế. Chúng có thể là bất kỳ đối tượng Python tùy ý nào, đối tượng chuẩn hoặc đối tượng do người dùng định nghĩa. Tuy nhiên, điều này không đúng với các khóa (keys).

Có hai điểm quan trọng cần nhớ về khóa (keys) của từ điển –

(a) Không được phép có nhiều hơn một mục nhập cho mỗi khóa. Có nghĩa là không có khóa nào được phép trùng lặp. Ví dụ –

#!/usr/bin/python

dict = {‘Name’: ‘Zara’, ‘Age’: 7, ‘Name’: ‘Manni’}

print “dict[‘Name’]: “, dict[‘Name’]

Khi đoạn mã trên được thực thi, nó tạo ra kết quả sau:

dict[‘Name’]: Manni

(b) Các khóa phải là bất biến. Có nghĩa là bạn có thể sử dụng chuỗi, số hoặc bộ giá trị làm khóa từ điển nhưng những thứ như [‘key’] không được phép. Sau đây là một ví dụ đơn giản –

#!/usr/bin/python

dict = {[‘Name’]: ‘Zara’, ‘Age’: 7}

print “dict[‘Name’]: “, dict[‘Name’]

Khi đoạn mã trên được thực thi, nó tạo ra kết quả sau:

Traceback (most recent call last):

File “test.py”, line 3, in

dict = {[‘Name’]: ‘Zara’, ‘Age’: 7};

TypeError: list objects are unhashable

Kết luận: Trên đây là một số kiến thức cơ bản về từ điển trong Python và cách sử dụng từ điển trong Python. Đây là một trong những kiến thức cốt lõi mà bạn cần trong quá trình lập trình với Python. Bạn có thể vận dụng các kiến thực trên khi lập trình với ngôn ngữ này một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

Nguồn tham khảo: pythonforbeginners, programiz

Kiểu dữ liệu Dictionary trong Python là một tập hợp các cặp key-value không có thứ tự, có thể thay đổi và lập chỉ mục (truy cập phần tử theo chỉ mục). Dictionary được khởi tạo với các dấu ngoặc nhọn {} và chúng có các khóa và giá trị (key-value). Mỗi cặp key-value được xem như là một item. Key mà đã truyền cho item đó phải là duy nhất, trong khi đó value có thể là bất kỳ kiểu giá trị nào. Key phải là một kiểu dữ liệu không thay đổi (immutable) như chuỗi, số hoặc tuple.

Key và value được phân biệt riêng rẽ bởi một dấu hai chấm (:). Các item phân biệt nhau bởi một dấu phảy (,). Các item khác nhau được bao quanh bên trong một cặp dấu ngoặc móc đơn tạo nên một Dictionary trong Python

Ví dụ:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } print(dictCar)

Kết quả:

{‘brand’: ‘Honda’, ‘model’: ‘Honda Civic’, ‘year’: 1972}

Nội dung chính

  • Truy cập các item của Dictionary trong Python
  • Thay đổi giá trị của một Dictionary trong Python
  • Duyệt các item của Dictionary trong Python
  • Kiểm tra nếu key tồn tại
  • Độ dài của một Dictionary trong Python
  • Thêm các item vào Dictionary
  • Xóa item của Dictionary
  • Copy Dictionary trong Python
  • Dictionary lồng nhau trong Python
  • Constructor dict() trong Python
  • Các hàm và phương thức đã được xây dựng sẵn cho Dictionary trong Python

Lấy value trong Dict bằng key

Cú pháp:

Your_dict[key]

Ví dụ:


>>> dic # ta có một dict như sau {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> dic['name'] 'Kteam' >>> dic['member'] 69 >>> dic['non_exist'] # hãy chắc chắn rằng key bạn dùng có trong dict Traceback (most recent call last): File "

", line 1, in

KeyError: 'non_exist'


Tìm hiểu phong tục Tết 3 miền ở Việt Nam
Tìm hiểu phong tục Tết 3 miền ở Việt Nam

Truy cập các item của Dictionary trong Python

Bạn có thể truy cập các item của Dictionary bằng cách sử dụng khóa của nó, bên trong dấu ngoặc vuông, ví dụ:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } print(dictCar[“model”])

Kết quả:

Honda Civic

Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng hàm get() để truy cập item của Dictionary trong Python như trong ví dụ sau:

dictCar = { “brand”: “Honda”, “model”: “Honda Civic”, “year”: 1972 } print(dictCar.get(“model”))

Kết quả:

Honda Civic

Thêm thủ công một phần tử vào dict

Cách này khá giống với cách bạn thay đổi nội dung của Dict. Khác ở chỗ, bây giờ bạn sẽ sử dụng một key chưa hề có trong dict.

Ví dụ:


>>> dic # ta có một dict như sau {'name': 'Kteam', 'member': 69} >>> dic['slogan'] = 'Free Education' >>> dic {'name': 'Kteam', 'member': 69, 'slogan': 'Free Education'}

Hướng Dẫn Thành Thạo NumPy | Tự Học Data Science #2
Hướng Dẫn Thành Thạo NumPy | Tự Học Data Science #2

Nội dung

Để đọc hiểu bài này tốt nhất bạn cần:

  • Cài đặt sẵn MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA PYTHON.
  • Xem qua bài CÁCH CHẠY CHƯƠNG TRÌNH PYTHON.
  • Nắm CÁCH GHI CHÚ và BIẾN TRONG PYTHON.
  • KIỂU DỮ LIỆU SỐ, KIỂU DỮ LIỆU CHUỖI trong Python
  • KIỂU DỮ LIỆU LIST, KIỂU DỮ LIỆU TUPLE, KIỂU DỮ LIỆU SET trong Python.

Bạn và Kteam sẽ cùng tìm hiểu những nội dung sau đây

  • Giới thiệu về Dict trong Python
  • Cách khởi tạo Dict
  • Lấy value trong Dict bằng key
  • Thay đổi nội dung Dict trong Python
  • Thêm thủ công một phần tử vào Dict

Giới thiệu về Dict trong Python

Dict(Dictionary) cũng là một container như LIST, TUPLE. Có điều khác biệt là những container như List, Tuple có các index để phân biệt các phần tử thì Dict dùng các key để phân biệt.

Chắc bạn cũng dùng từ điển tiếng Anh để tra từ vựng rồi nhỉ? Có rất nhiều từ vựng trong đó nhưng mà không từ vựng nào giống nhau. Có chăng chúng chỉ giống nhau về nghĩa? Và đó cũng như Dict(Dictionary) hoạt động trong Python

Một Dict gồm các yếu tố sau:

  • Được giới hạn bởi cặp ngoặc nhọn {}, tất cả những gì nằm trong đó là những phần tử của Dict.
  • Các phần tử của Dict được phân cách nhau ra bởi dấu phẩy (,).
  • Các phần tử của Dict phải là một cặp key-value
  • Cặp key-value của phần tử trong Dict được phân cách bởi dấu hai chấm (:)
  • Các key buộc phải là một hash object
100 Bài Tập Lập Trình Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao - hocpython.org
100 Bài Tập Lập Trình Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao – hocpython.org

Các hàm và phương thức đã được xây dựng sẵn cho Dictionary trong Python

Python đã xây dựng sẵn các hàm sau để được sử dụng với Dictionary. Bạn có thể theo dõi ví dụ chi tiết về các hàm này ở phần dưới đây.

STT Hàm và Miêu tả
Hàm len(dict)

Độ dài của dict. Nó sẽ là số item trong Dictionary này

Hàm str(dict)

Tạo ra một biểu diễn chuỗi có thể in được của một dict

Hàm type(variable)

Trả về kiểu của biến đã truyền. Nếu biến đã truyền là Dictionary, thì nó sẽ trả về một kiểu Dictionary

Các phương thức đã được xây dựng sẵn cho Dictionary trong Python:

STT Hàm và Miêu tả
Hàm dict.clear()

Xóa tất cả phần tử của dict

Hàm dict.copy()

Trả về bản sao của dict

Hàm fromkeys(seq,value1)/ fromkeys(seq)

Được sử dụng để tạo một Dictionary mới từ dãy seq và value1. Trong đó dãy seq tạo nên các key và tất cả các key chia sẻ các giá trị từ value1. Trong trường hợp value1 không được cung cấp thì value của các key được thiết lập là None

Hàm dict.get(key, default=None)

Trả về giá trị của key đã cho. Nếu key không có mặt thì phương thức này trả về None

Hàm dict.has-key(key)

Trả về true nếu key là có mặt trong Dictionary, nếu không là false

Hàm dict.items()

Trả về tất cả các cặp (key-value) của một Dictionary

Hàm dict.keys()

Trả về tất cả các key của một Dictionary

Hàm dict.setdefault(key, default=None)

Tương tự get(), nhưng sẽ thiết lập dict[key]=default nếu key là không tồn tại trong dict

Hàm dict.update(dict2)

Được sử dụng để thêm các item của dictionary 2 vào Dictionary đầu tiên

10 Hàm dict.values()

Trả về tất cả các value của một Dictionary

Kiểu dữ liệu Dict trong Python – Phần 1

Keywords searched by users: từ điển trong python

Kiểu Từ Điển Dictionary Trong Python - O₂ Education
Kiểu Từ Điển Dictionary Trong Python – O₂ Education
Cấu Trúc Kiểu Dữ Liệu Dictionary Trong Python | Topdev
Cấu Trúc Kiểu Dữ Liệu Dictionary Trong Python | Topdev
Bài 20 Kiểu Dữ Liệu Từ Điển | Dictionary Type In Python - Youtube
Bài 20 Kiểu Dữ Liệu Từ Điển | Dictionary Type In Python – Youtube
5 Cách Dễ Dàng Để Hợp Nhất Từ ​Điển Trong Python
5 Cách Dễ Dàng Để Hợp Nhất Từ ​Điển Trong Python
Từ Điển Trong Python - Python Dictionary , Bước Đầu Tìm Hiểu Cặn Kẽ , Học  Python Bằng Tiếng Việt - Youtube
Từ Điển Trong Python – Python Dictionary , Bước Đầu Tìm Hiểu Cặn Kẽ , Học Python Bằng Tiếng Việt – Youtube
Cách Tạo Ứng Dụng Từ Điển Bằng Python - Quantrimang.Com
Cách Tạo Ứng Dụng Từ Điển Bằng Python – Quantrimang.Com
68 Dòng Code Python Hay Sử Dụng Xử Lý Dữ Liệu Trong Pandas - Học Excel  Online Miễn Phí
68 Dòng Code Python Hay Sử Dụng Xử Lý Dữ Liệu Trong Pandas – Học Excel Online Miễn Phí
Cấu Trúc Kiểu Dữ Liệu Dictionary Trong Python | Topdev
Cấu Trúc Kiểu Dữ Liệu Dictionary Trong Python | Topdev
Bài 7 – Kiểu Dữ Liệu Từ Điển (Dict) Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Python -  Vniteach - Giáo Viên 4.0
Bài 7 – Kiểu Dữ Liệu Từ Điển (Dict) Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Python – Vniteach – Giáo Viên 4.0
Từ Điển Trong Python - Cách Sử Dụng Từ Điển Trong Python
Từ Điển Trong Python – Cách Sử Dụng Từ Điển Trong Python
Cách Tạo Ứng Dụng Từ Điển Bằng Python - Quantrimang.Com
Cách Tạo Ứng Dụng Từ Điển Bằng Python – Quantrimang.Com
Cấu Trúc Từ Điển (Dictionary) Trong Python | Bài 23 | Lập Trình Python Cơ  Bản | Tự Học Lập Trình - Youtube
Cấu Trúc Từ Điển (Dictionary) Trong Python | Bài 23 | Lập Trình Python Cơ Bản | Tự Học Lập Trình – Youtube
Kiểu Dữ Liệu Dict Trong Python - Phần 1 | How Kteam
Kiểu Dữ Liệu Dict Trong Python – Phần 1 | How Kteam
Bài 25. Dữ Liệu Kiểu Dictionary – Song Lâm Tech Wesite
Bài 25. Dữ Liệu Kiểu Dictionary – Song Lâm Tech Wesite
Giới Thiệu Khóa Học Lập Trình Python – Luyện Code
Giới Thiệu Khóa Học Lập Trình Python – Luyện Code
Dictionary Trong Python
Dictionary Trong Python
Print Trong Python - Programming - Dạy Nhau Học
Print Trong Python – Programming – Dạy Nhau Học
Những Thay Đổi Trong Python 3.9 Mới Nhất | Devmaster
Những Thay Đổi Trong Python 3.9 Mới Nhất | Devmaster
Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Python
Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Python
Từ Khóa Else Trong Python - 3 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết?
Từ Khóa Else Trong Python – 3 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết?
Python Nâng Cao
Python Nâng Cao
Trả Về Dict Gồm Key Là Các Ký Tự Và Value Là Số Lần Xuất Hiện Của Ký Tự  Trong Chuỗi S. (Tham Số Là Chuỗi S) | How Kteam
Trả Về Dict Gồm Key Là Các Ký Tự Và Value Là Số Lần Xuất Hiện Của Ký Tự Trong Chuỗi S. (Tham Số Là Chuỗi S) | How Kteam
Tài Liệu Lập Trình Python Cơ Bản Phiên Bản 3.8.5 (Dành Cho Hs Thpt) By Dạy  Kèm Quy Nhơn Plus - Issuu
Tài Liệu Lập Trình Python Cơ Bản Phiên Bản 3.8.5 (Dành Cho Hs Thpt) By Dạy Kèm Quy Nhơn Plus – Issuu
Biến, Phép Gán Và Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Sở Trong Python | Tự Học Ict
Biến, Phép Gán Và Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Sở Trong Python | Tự Học Ict
Python - Từ Cơ Bản Đến Giải Đề Pdf - Dna Medical
Python – Từ Cơ Bản Đến Giải Đề Pdf – Dna Medical
Python Cheat Sheet Dành Cho Người Mới Phần 1
Python Cheat Sheet Dành Cho Người Mới Phần 1
21 Tài Liệu Python Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Update Dành Cho Bạn
21 Tài Liệu Python Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Update Dành Cho Bạn
Cùng Niit - Ict Hà Nội Thực Hành Các Ví Dụ Đơn Giản Về Python
Cùng Niit – Ict Hà Nội Thực Hành Các Ví Dụ Đơn Giản Về Python
Matplotlib Cheat Sheet – Trực Quan Hóa Dữ Liệu Trong Python - Mastering  Data Analytics
Matplotlib Cheat Sheet – Trực Quan Hóa Dữ Liệu Trong Python – Mastering Data Analytics
Ngôn Ngữ Lập Trình Python
Ngôn Ngữ Lập Trình Python
Python Cơ Bản Đến Nâng Cao | Udemy
Python Cơ Bản Đến Nâng Cao | Udemy
Những Ứng Dụng Của Python Trong Lập Trình Phần Mềm
Những Ứng Dụng Của Python Trong Lập Trình Phần Mềm
Học Python Để Làm Gì? Ứng Dụng Của Lập Trình Python Trong Thực Tế
Học Python Để Làm Gì? Ứng Dụng Của Lập Trình Python Trong Thực Tế
File I/O Trong Python | Ucode.Vn - Lập Trình Tương Lai Của Bạn
File I/O Trong Python | Ucode.Vn – Lập Trình Tương Lai Của Bạn

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *