Chuyển tới nội dung
Home » Stress Test Là Gì | Load Testing Và Stress Testing

Stress Test Là Gì | Load Testing Và Stress Testing

Lý thuyết Kiểm thử hiệu năng (Performance Testing) - Bài 2 - Load testing và Stress testing

Stress testing là gì?

Stress testing (kiểm thử căng thẳng) là một loại kiểm thử hiệu suất (performance testing) trong đó hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm được đưa vào tình huống hoạt động ở mức tải cao hơn so với mức tải bình thường.

Mục đích của stress testing là để kiểm tra khả năng của hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm trong điều kiện căng thẳng và đảm bảo rằng nó vẫn có thể hoạt động ổn định và đáp ứng được nhu cầu của người dùng trong các điều kiện khắc nghiệt.

Trong stress testing, một số kịch bản hoạt động được tạo ra để tăng lượng truy cập đồng thời, số lượng người dùng đồng thời, số lượng yêu cầu tại cùng một thời điểm hoặc tải lên cơ sở dữ liệu. Kiểm thử được thực hiện với mức tải cao để tìm ra giới hạn của hệ thống và xác định vấn đề gây ra sự cố cũng như lỗi hoạt động của ứng dụng hoặc hệ thống.

Stress testing thường được sử dụng trong các ứng dụng quan trọng như các ứng dụng ngân hàng, các trang web thương mại điện tử, các ứng dụng chứa thông tin quan trọng và các ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao.

Tạm kết

Stress testing là một phương pháp kiểm thử hiệu suất quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm, giúp đảm bảo tính ổn định và khả năng chịu tải của hệ thống trước khi triển khai. Việc thực hiện stress testing sẽ giúp phát hiện và giải quyết các vấn đề về hiệu suất của hệ thống, giảm thiểu rủi ro và sự cố gây ảnh hưởng đến người dùng, tăng cường độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng.

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao của người dùng, stress testing là một phương pháp không thể thiếu trong quá trình kiểm thử và phát triển phần mềm.

Stringee Communication APIs là giải pháp cung cấp các tính năng giao tiếp như gọi thoại, gọi video, tin nhắn chat, SMS hay tổng đài CSKH cho phép tích hợp trực tiếp vào ứng dụng/website của doanh nghiệp nhanh chóng. Nhờ đó giúp tiết kiệm đến 80% thời gian và chi phí cho doanh nghiệp bởi thông thường nếu tự phát triển các tính năng này có thể mất từ 1 – 3 năm.

Bộ API giao tiếp của Stringee hiện đang được tin dùng bởi các doanh nghiệp ở mọi quy mô, lĩnh vực ngành nghề như TPBank, VOVBacsi24, VNDirect, Shinhan Finance, Ahamove, Logivan, Homedy, Adavigo, bTaskee…

Quý bạn đọc quan tâm xin mời đăng ký NHẬN TƯ VẤN TẠI ĐÂY:

Sự khác nhau giữa Performance Test, Load Test và Stress Test

Bài đăng này đã không được cập nhật trong 5 năm

Lý thuyết Kiểm thử hiệu năng (Performance Testing) - Bài 2 - Load testing và Stress testing
Lý thuyết Kiểm thử hiệu năng (Performance Testing) – Bài 2 – Load testing và Stress testing

Kết luận

Mục tiêu stress test nhằm kiểm tra hệ thống trong điều kiện quá tải, nó sử dụng để nghiên cứu các ứng dụng phản hồi thế nào trong trường hợp bất thường.

Nhìn chung, stress testing đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các hệ thống có thể xử lý tải trọng cao và các điều kiện khắc nghiệt, cung cấp thông tin chi tiết có giá trị về các đặc tính hiệu suất. Bằng cách chủ động xác định và giải quyết các vấn đề về hiệu suất, các tổ chức có thể cung cấp các hệ thống mạnh mẽ và đáng tin cậy hơn.

Tài liệu tham khảo:

Đat.Nđ

Kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing) trong lĩnh vực ngân hàng là gì?

Hình minh họa. Nguồn: International Monetary Fund

Chỉ định làm nghiệm pháp gắng sức

  • Chẩn đoán bệnh mạch vành
  • Chẩn đoán nguyên nhân của các triệu chứng có thể liên quan đến tim mạch như: đau ngực, khó thở, hồi hộp
  • Xác định mức độ một số thể bệnh van tim
  • Xác định mức độ an toàn của gắng sức: xác định mức gắng sức của người tham gia vào một chương trình thể thao hoặc hoạt động thể lực, phục hồi chức năng tim.
  • Đánh giá hiệu quả của một số phương pháp điều trị tim mạch: sau mổ bắc cầu chủ vành, sau đặt stent tái tưới máu mạch vành.
  • Dự báo nguy cơ có thể xảy ra biến cố tim mạch: đột quỵ, đau thắt ngực.
  • Chẩn đoán các rối loạn nhịp liên quan đến gắng sức.
  • Đánh giá hoạt động thể lực của một số bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim.
  • Đánh giá chức năng của máy tạo nhịp có đáp ứng tần số.
  • Một số nghề đặc biệt: thợ lặn, phi công.
  • Bệnh nhân > 40 tuổi, không có triệu chứng và có ≥ 2 YTNC tim mạch hoặc có kế hoạch phải hoạt động thể lực mức độ nặng.
  • Đánh giá hiệu quả điều trị ở tăng huyết áp trước khi tham gia hoạt động thể lực mức độ cao.
  • Một số chỉ định ngoài bệnh tim mạch: đánh giá dung nạp sau gắng sức; chẩn đoán hen phế quản sau gắng sức; đánh giá mức độ suy hô hấp và tiên lượng; đánh giá trước mổ; đo V02 max.
Lý thuyết Kiểm thử hiệu năng (Performance Testing) - Bài 1 - Khái niệm Kiểm thử hiệu năng
Lý thuyết Kiểm thử hiệu năng (Performance Testing) – Bài 1 – Khái niệm Kiểm thử hiệu năng

Nghiệm pháp gắng sức là gì?

Nghiệm pháp gắng sức (exercise test hay stress test) là nghiệm pháp thăm dò không chảy máu, còn gọi là nghiệm pháp đi bộ trên thảm lăn hoặc đạp xe, song song với ghi điện tim, do vậy. Nghiệm pháp này giúp bác sĩ xác định các triệu chứng như đau ngực, khó thở, hồi hộp có phải nguyên nhân do tim mạch mà không biểu hiện vào lúc nghỉ, đồng thời xác định được mức độ khỏe của trái tim bạn khi cơ thể gắng sức.

Ngoài điện tâm đồ gắng sức còn có một số loại hình nghiệm pháp gắng sức: Siêu âm tim gắng sức; xạ hình tim gắng sức; cộng hưởng từ tim gắng sức.

Lịch sử nghiệm pháp gắng sức:

  • 1928: Feil và Siegel nhận thấy sự thay đổi ST – T trên điện tim khi gắng sức
  • 1929: Master và Oppenheimer đưa ra quy trình gắng sức chuẩn
  • 1954: Voldobel sử dụng xe đạp lực kế làm nghiệm pháp gắng sức
  • 1956: Bruce đưa ra quy trình làm nghiệm pháp gắng sức bằng thảm chạy

Điều gì xảy ra trong suốt quá trình làm nghiệm pháp gắng sức?

Bài viết được viết bởi Bác sĩ chuyên khoa II, ThS. Phạm Tuyết Trinh – Trưởng Đơn nguyên Nội trú, Trung Tâm Tim Mạch – Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Times City

Trong suốt quá trình làm nghiệm pháp, cơ thể hoạt động nhiều hơn và đòi hỏi nhiều năng lượng hơn, do đó, tim phải bơm máu nhiều hơn. Nghiệm pháp có thể cho biết sự cung cấp máu của các động mạch nuôi tim có đủ hay không. Việc làm nghiệm pháp gắng sức cũng giúp cho bác sĩ biết loại hình và mức độ hoạt động thể lực phù hợp với bạn. Nghiệm pháp gắng sức được thực hiện bằng thảm chạy (treadmill), hoặc bằng xe đạp lực kế – (bicycle ergometry).

Kiểm tra ngay xem mình có bị stress hay không!! #suckhoe #shorts #fyp #xuhuong #vitamin #drvitamin
Kiểm tra ngay xem mình có bị stress hay không!! #suckhoe #shorts #fyp #xuhuong #vitamin #drvitamin

Đánh giá kết quả nghiệm pháp gắng sức khi khảo sát bệnh mạch vành?

  1. Nghiệm pháp gắng sức có đạt tần số lý thuyết không? (Dựa theo công thức Astrand theo tuổi)
  2. Thời gian gắng sức ít nhất đảm bảo 6 phút và phụ thuộc tuổi và giới
  3. Đáp ứng nhịp tim và huyết áp với mức gắng sức.
  4. Nghiệm pháp gắng sức (+) hay (-): theo thang điểm Duce treatmill score dựa trên ba thông số: thời gian gắng sức (phút); ST thay đổi so với đẳng điện (mm); điểm đau ngực (Angina score): 0- Không đau; 1- có đau nhưng không hạn chế gắng sức; 2- Đau ngực phải ngừng nghiệm pháp
  5. Đánh giá nguy cơ: nguy cơ thấp khi Duce score ≥ +5; trung bình (Vừa) Score từ -10 đến + 4; nguy cơ cao khi score ≤ – 11.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Tài liệu tham khảo

  1. Quy trình làm nghiệm pháp gắng sức của bộ Y tế
  2. ACC/AHA Guidelines for Exercise Testing: Executive Summary. Circulation, 96(1), pp. 345–354 (1997)
  3. Stress testing to determine prognosis of coronary heart disease. Up to date (2019)

Trong quá trình phát triển phần mềm, stress testing là một phương pháp kiểm thử quan trọng giúp đánh giá hiệu suất của hệ thống và khả năng chịu tải của nó trong một môi trường tải cao. Stress testing giúp phát hiện các vấn đề về hiệu suất của hệ thống trước khi nó được triển khai và sử dụng bởi người dùng, giúp giảm thiểu rủi ro và sự cố gây ảnh hưởng đến người dùng.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về stress testing, các phương pháp thực hiện và lợi ích của nó đối với hệ thống của doanh nghiệp.

Mục đích thực hiện Stress Testing

Việc thực hiện Stress testing nhằm kiểm tra khả năng chịu đựng và hiệu suất của hệ thống trong các tình huống bất ngờ vượt quá điểm tải cho phép. Dưới đây là một số mục đích cụ thể:

  • Đánh giá khả năng chịu đựng: Stress testing giúp xác định mức độ mà hệ thống có thể chịu đựng trong điều kiện tải tối đa hoặc khắc nghiệt. Nó cho phép xác định giới hạn và điểm yếu của hệ thống, đồng thời đảm bảo rằng nó vẫn hoạt động đúng cách và không gặp phải sự cố nghiêm trọng trong các tình huống quá tải.
  • Kiểm tra hiệu suất: Stress testing giúp đo lường hiệu suất của hệ thống trong điều kiện tải lớn. Nó cho phép đánh giá thời gian phản hồi, tốc độ xử lý yêu cầu và khả năng mở rộng của hệ thống. Điều này giúp đảm bảo rằng hệ thống có thể đáp ứng được nhu cầu của người dùng một cách hiệu quả.
  • Phát hiện lỗi và vấn đề: Stress testing giúp phát hiện các lỗi và vấn đề tiềm ẩn trong hệ thống khi nó phải hoạt động ở mức tải cao. Bằng cách tăng cường tải lên hệ thống, stress testing tiếp tục đánh giá tính ổn định và sự kiên nhẫn của hệ thống, từ đó phát hiện được các lỗi, sự cố và vấn đề mà hệ thống có thể gặp phải.
  • Đảm bảo chất lượng và tin cậy: Stress testing giúp đảm bảo chất lượng và tin cậy của hệ thống trong các tình huống vượt ngưỡng và đỉnh điểm tải. Bằng cách kiểm tra và đánh giá khả năng chịu đựng và hiệu suất của hệ thống, stress testing đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động một cách ổn định và tin cậy trong môi trường thực tế.
  • Định dạng yêu cầu mở rộng: Stress testing cung cấp thông tin quan trọng để xác định khả năng mở rộng của hệ thống. Khi tải lớn tăng, stress testing cho phép xác định các yêu cầu về tài nguyên, cơ sở hạ tầng và thiết kế hệ thống để đáp ứng nhu cầu mở rộng trong tương lai.

Tóm lại, mục đích của stress testing là đảm bảo khả năng chịu đựng, hiệu suất và tin cậy của hệ thống trong các tình huống vượt ngưỡng và đỉnh điểm tải, từ đó giúp cải thiện chất lượng và đáng tin cậy của hệ thống.

NON STRESS TEST & STRESS TEST ( NST - ST) | Lâm Sàng Sản Phụ Khoa I & II
NON STRESS TEST & STRESS TEST ( NST – ST) | Lâm Sàng Sản Phụ Khoa I & II

Khi nào sử dụng Stress Test?

Stress Test trên web hay ứng dụng là điều rất quan trọng với những trang web hay ứng dụng về những sự kiện lớn như bán vé cho một buổi hòa nhạc nổi tiếng với nhu cầu cao của người dân. Vì vậy, điều quan trọng là kiểm tra thường xuyên với khả năng chịu tải của hệ thống. Điều này cũng giúp bạn chuẩn bị cho các tình huống bất ngờ, dành nhiều thời gian hơn và nguồn lực để khắc phục bất kỳ sự cố nào.

Các thông số được theo dõi trong quá trình làm nghiệm pháp

  • Huyết áp: theo dõi huyết áp trước nghiệm pháp, trong khi làm nghiệm pháp 3 phút/ lần (đặt chương trình tự động)
  • Nhịp tim, điện tim: theo dõi liên tục trên monitoring ở các chuyển đạo điện tim cơ bản, theo dõi thay đổi điện tim bất thường và tự động ghi lại.
  • Nhịp thở, tình trạng mệt mỏi, dấu hiệu bất thường của bạn như: khó thở, vã mồ hôi, tím tái, đau ngực, chuột rút…
  • Theo dõi hoạt động của thiết bị: độ dốc, vận tốc thảm chạy, tốc độ xe đạp theo đúng quy trình được lựa chọn từ trước (quy trình Bruce hay Modified Bruce)
Cách đọc CTG cơ bản 3 - Non-stress test | Bài giảng sản khoa YDS 2020
Cách đọc CTG cơ bản 3 – Non-stress test | Bài giảng sản khoa YDS 2020

Các bước thực hiện Stress Testing

Các bước thực hiện kiểm thử sau đây có thể áp dụng cho bất kỳ loại kiểm thử hiệu năng nào. Bao gồm cả Load Testing hay Stress Testing.

  1. Kiểm tra môi trường kiểm thử: Kiểm tra và thiết lập môi trường kiểm thử càng giống môi trường thực tế càng tốt. Bao gồm về: server, phần cứng, mạng và các thông số hệ thống …
  2. Xác định tiêu chí mục đích: Xác định rõ mục tiêu, tiêu chí và yêu cầu của load testing. Bao gồm các chỉ số hiệu suất, các ngưỡng cần đạt được và các yêu cầu khác về độ tải về hệ thống cần đáp ứng.
  3. Xây dựng kế hoạch: Việc xây dựng kế hoạch để xác định nhân lực, phạm vi module và chọn công cụ phù hợp để thực hiện kiểm thử tải.
  4. Thiết kế kịch bản kiểm thử: Thiết kế kịch bản thử nghiệm chi tiết khi dùng công cụ load testing. Điều này bao gồm các trường hợp kiểm thử, thiết lập yêu cầu, hành động của người dùng, dữ liệu đầu vào và các thông số khác như thời gian chạy và số lần lặp.
  5. Cấu hình và thực hiện load testing: Thiết lập cấu hình cho load tests, gồm thông số dữ liệu cơ sở dữ liệu, số lượng người dùng đồng thời, tần suất truy cập và tải dữ liệu. Thực hiện load tests bằng cách chạy kịch bản đã được thiết kế.
  6. Giám sát và thu thập dữ liệu: Trong quá trình thực hiện load tests, giám sát và thu thập dữ liệu hiệu suất của hệ thống như thời gian phản hồi, tải CPU, bộ nhớ sử dụng và các chỉ số khác. Điều đó đảm bảo lưu trữ và ghi lại dữ liệu hiệu suất trong quá trình sử dụng.
  7. Phân tích kết quả: Phân tích kết quả hiệu suất thu thập được sau khi thực hiện test dữ liệu. Xem xét các chỉ số hiệu suất, xác định vấn đề hiệu suất, điểm yếu của hệ thống và đưa ra các cải tiến hoặc thay đổi cần thiết.

Trước khi thực hiện các lượt kiểm thử, hãy đảm bảo rằng:

  • Tất cả các lỗi chức năng của ứng dụng đang thử nghiệm đều được khắc phục và xác minh.
  • Hệ thống đầu cuối hoàn chỉnh đã sẵn sàng và đã được thử nghiệm tích hợp.
  • Các nhóm khác được thông báo về lịch trình thử nghiệm của bạn.
  • Hệ thống sao lưu được tạo ra trong trường hợp có một số vấn đề nghiêm trọng.

Các phương pháp để thực hiện stress testing

Có nhiều phương pháp để thực hiện stress testing, tùy vào mục đích kiểm thử cụ thể của từng ứng dụng hoặc hệ thống. Sau đây là một số phương pháp thực hiện stress test phổ biến:

Spike Testing

Kiểm tra khả năng của hệ thống xử lý với tải tăng đột ngột. Phương pháp này thường được sử dụng để kiểm tra tính ổn định và khả năng chịu tải của hệ thống trong trường hợp xảy ra tình huống không mong muốn như một số lượng lớn người dùng truy cập đồng thời vào ứng dụng.

Soak Testing

Kiểm tra khả năng của hệ thống hoạt động liên tục trong một khoảng thời gian dài. Phương pháp này giúp kiểm tra khả năng của hệ thống xử lý lượng yêu cầu liên tục, đảm bảo rằng nó không gặp phải lỗi hoặc giảm tốc độ hoạt động sau một thời gian dài.

Configuration Testing

Kiểm tra khả năng của hệ thống hoạt động với nhiều cấu hình khác nhau. Phương pháp này giúp kiểm tra tính tương thích của hệ thống với nhiều cấu hình phần cứng và phần mềm khác nhau.

Volume Testing

Kiểm tra khả năng của hệ thống xử lý lượng dữ liệu lớn. Phương pháp này giúp kiểm tra khả năng của hệ thống trong việc xử lý và lưu trữ lượng dữ liệu lớn, đảm bảo rằng nó không bị quá tải hoặc gặp phải các vấn đề về tốc độ xử lý.

Scalability Testing

Kiểm tra khả năng của hệ thống mở rộng khi có thêm người dùng và tải truy cập. Phương pháp này giúp kiểm tra khả năng của hệ thống mở rộng để đáp ứng với sự tăng trưởng của người dùng và tải truy cập.

Trên đây là một số phương pháp thực hiện stress test phổ biến, tùy vào mục đích kiểm thử cụ thể của từng ứng dụng hoặc hệ thống, người kiểm thử có thể lựa chọn phương pháp phù hợp.

Stress test
Stress test

Các hoạt động sẽ diễn ra trong quá trình làm nghiệm pháp là gì?

  • Mắc điện cực theo sơ đồ, cố định điện cực và kết nối với thiết bị: máy điện tim, máy đo huyết áp, thảm chạy hoặc xe đạp
  • Đi bộ chậm trên thảm chạy
  • Máy chạy sẽ được điều khiển dốc dần và thay đổi tốc độ nhanh dần theo từng giai đoạn được cài đặt sẵn: thường có 7 giai đoạn gắng sức và giai đoạn hồi phục – Recovery (mỗi giai đoạn 3 phút).
  • Bạn sẽ được theo dõi huyết áp, nhịp thở, nhịp tim, các dấu hiệu lâm sàng trong suốt quá trình làm nghiệm pháp: mệt mỏi, khó thở, đau ngực
  • Có thể dừng nghiệm pháp bất kể khi nào muốn hoặc bác sĩ sẽ dừng nghiệm pháp nếu có một số các thay đổi bất thường về huyết áp, hoặc về điện tim.
  • Trước khi dừng nghiệm pháp máy sẽ chạy chậm dần rồi mới dừng hẳn, bạn sẽ ngồi hoặc nằm để tiếp tục theo dõi huyết áp, nhịp tim 3 phút/ lần cho đến 12 phút sau.

Stress Test là gì?

Stress Test là một loại kiểm thử xác định sự ổn định và tính mạnh mẽ của hệ thống. Đây là một kỹ thuật kiểm thử không chức năng. Kỹ thuật kiểm thử này sử dụng mô hình mô phỏng tự động để kiểm thử tất cả các giả thuyết. Bảng so sánh Performance Test, Load Test và Stress Test.

Bảng so sánh Performance Test, Load Test và Stress Test

Performance Test Load Test Stress Test
Bao gồm cả Load Test và Stress Test Là một loại của Performance Test Là một loại của Performance Test
Giúp tạo ra thiết lập chuẩn và tiêu chuẩn cho ứng dụng Giúp nhận ra giới hạn của hệ thống, thiết lập SLA của ứng dụng và kiểm tra hệ thống có khả năng chịu tải như thế nào Kiểm tra xem hệ thống hoạt động như thế nào khi quá tải và cách hệ thống phục hồi khi xảy ra lỗi
Mục đích của Performance Test là tạo ra hướng dẫn về cách hệ thống hoạt động khi ở điều kiện bình thường Tạo ra những kịch bản khi hệ thống hoạt động quá tải Stress Test nhằm đảm bảo rằng khi hoạt động trong điều kiện tải cao trong một khoảng thời gian cố định sẽ không bị crash
Việc sử dụng tài nguyên, khả năng đáp ứng và độ tin cậy của sản phẩm được kiểm tra ở phương pháp kiểm thử này Các thuộc tính được kiểm tra trong một bài kiểm tra tải là hiệu suất hoạt động lúc cao điểm, số lượng máy chủ và thời gian phản hồi. Loại kiểm thử này kiểm tra thời gian phản hồi ổn định, v.v.
Trong Performance Test, giới hạn tải bao gồm cả dưới và trên ngưỡng nghỉ. Trong Load Test giới hạn tải là ngưỡng ngắt. Trong Stress Test giới hạn tải là trên ngưỡng nghỉ.
Ví dụ: Kiểm tra nhiều người dùng cùng một thời điểm, kết nối HTTP hoặc kiểm tra thời gian phản hồi thích hợp. Ví dụ : Kiểm tra trình xử lý từ bằng cách thay đổi một phần lớn data, kiểm tra máy in bằng cách truyền dữ liệu nặng. Kiểm tra máy chủ mail với hàng ngàn người dùng đồng thời. Ví dụ : Đột nhiên tắt và khởi động lại các port của một mạng lưới lớn.
Tại sao thực hiện Performance Test? Tại sao thực hiện Load Test? Tại sao thực hiện Stress Test?
Để kiểm tra xem ứng dụng đang hoạt động chính xác hay không Tìm ra lỗi mà không thể tìm ra với bất kỳ phương pháp thử nghiệm khác. Chẳng hạn như rò rỉ bộ nhớ, lỗi quản lý bộ nhớ, tràn bộ đệm, v.v … Nó giúp các đơn vị kiểm tra hệ thống khi xảy ra lỗi.
Để phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Để phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Để đảm bảo rằng hệ thống có sao lưu dữ liệu trước khi xảy ra lỗi hay không
Tìm, phân tích và khắc phục các vấn đề về hiệu suất Để xác định độ ổn định của một ứng dụng Để kiểm tra xem bất kì trục trắc nào làm ảnh hưởng xấu đến an ninh hệ thống hay không
Xác định tất cả phần cứng để đưa ra dự kiến tải phù hợp. Để kiểm tra xem cơ sở hạ tầng hiện tại có đủ để chạy ứng dụng hay không.
Thực hiện kế hoạch về nhu cầu đáp ứng năng lực trong tương lai của ứng dụng Số lượng người dùng đồng thời mà một ứng dụng có thể hỗ trợ và khả năng mở rộng để cho phép nhiều người dùng truy cập vào nó
Mayo Clinic Minute: What is a cardiac stress test?
Mayo Clinic Minute: What is a cardiac stress test?

Khi nào sử dụng Load Test?

Load Test được thực hiện để xác định hệ thống có thể quản lý, xử lý lệnh của bao nhiêu người dùng. Bạn cũng có thể kiểm tra các tình huống khác nhau cho phép bạn tập trung vào các phần khác nhau của hệ thống. Giống như trang chủ hoặc trang web thanh toán của bạn để thử nghiệm mức tải của web. Nó cũng giúp bạn xác định cách xây dựng và duy trì trong hệ thống.

Công cụ thực hiện Stress Testing

Có nhiều công cụ được sử dụng để thực hiện kiểm thử stress testing trên các hệ thống và ứng dụng khác nhau. Dưới đây là một số công cụ phổ biến được sử dụng để thực hiện stress testing:

  1. Apache JMeter: Là một công cụ mã nguồn mở và miễn phí, JMeter được sử dụng rộng rãi để thực hiện kiểm thử stress testing trên ứng dụng web. Nó có khả năng tạo ra tải trọng cao với nhiều người dùng đồng thời và theo dõi các chỉ số hiệu suất quan trọng.
  2. LoadRunner: Được phát triển bởi Micro Focus, LoadRunner là một công cụ kiểm thử hiệu suất chuyên nghiệp và mạnh mẽ. Nó cung cấp khả năng tạo ra tải trọng lớn để kiểm tra ứng dụng web, ứng dụng di động và hệ thống doanh nghiệp phức tạp.
  3. Neoload: là một công cụ kiểm thử hiệu suất và tải trọng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực phát triển phần mềm và kiểm thử. Nó cung cấp khả năng tạo ra tải trọng cao để kiểm tra hiệu suất của các ứng dụng web và di động trong môi trường thực tế.

Đây chỉ là một số công cụ phổ biến trong stress testing. Mỗi công cụ có đặc điểm riêng và sẽ phù hợp với một số trường hợp sử dụng cụ thể. Việc lựa chọn công cụ phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu của dự án và khả năng kỹ thuật của nhóm thực hiện kiểm thử.

What to Expect: Nuclear Medicine Stress Test | Cedars-Sinai
What to Expect: Nuclear Medicine Stress Test | Cedars-Sinai

Các tool thường dùng trong stress testing

  • LoadRunner: LoadRunner của HP là một công cụ Load Testing được sử dụng rộng rãi. Kết quả kiểm thử từ Loadrunner được coi một chuẩn kiểm thử.
  • Jmeter: Jmeter là một công cụ kiểm thử mã nguồn mở. Nó là một ứng dụng thuần Java cho việc kiểm thử hiệu năng. Nó cần JDK 5 hoặc cao hơn để hoạt động.
  • Stress Tester: Công cụ này cung cấp các phân tích sâu hơn về hiệu suất của ứng dụng web, cung cấp kết quả ở định dạng đồ họa và rất dễ sử dụng.
  • Neo load: Đây là một công cụ phổ biến có sẵn trên thị trường để kiểm thử các ứng dụng web và điện thoại di động. Công cụ này có thể mô phỏng hàng ngàn người dùng để đánh giá hiệu suất ứng dụng dưới tải và phân tích thời gian phản hồi. Nó cũng hỗ trợ tích hợp icloud, load test và stress test. Nó rất dễ sử dụng, tiết kiệm chi phí và cung cấp khả năng mở rộng tốt.

Kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing)

Định nghĩa

Kiểm tra sức chịu đựng trong tiếng Anh là Stress Testing.

Thuật ngữ “Kiểm tra sức chịu đựng” là thuật ngữ khá phổ biến trong các hội thảo, diễn đàn về quản lí rủi ro ngân hàng.

Kiểm tra sức chịu đựng trong lĩnh vực ngân hàng được nhìn nhận là tập hợp các kĩ thuật và phương pháp được sử dụng để đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro hay mức độ tổn thương của các tổ chức tài chính, ngân hàng trước những sự kiện, hoàn cảnh rất bất lợi.

Nội dung

– Để đánh giá được mức độ tổn thương, sự kiện rất bất lợi mà người thực hiện kiểm tra sức chịu đựng cần kiến tạo là những sự kiện có tính chất cực độ, mang tính chất rất ngoại lệ, bất thường (extreme & exceptinal) nhưng có khả năng xảy ra (plausible) (Theo định nghĩa của Basel).

– Kết quả tác động của kiểm tra sức chịu đựng thường được thể hiện ở hai dạng chính: các chỉ số tài chính về vốn, mức độ tổn thất (solvency stress test), hoặc các tỉ lệ an toàn về thanh khoản (liquidity stress test).

– Nếu phân loại theo đối tượng sử dụng, chúng ta thường nhắc đến cách tiếp cận từ trên xuống (top-down) là cách tiếp cận do các cơ quan giám sát, quản lí sử dụng và cách tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) do các ngân hàng sử dụng. Cuối cùng, người sử dụng cũng có thể lựa chọn phương pháp từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào mức độ sẵn có của dữ liệu.

– Về phạm vi áp dụng, kiểm tra sức chịu đựng có thể áp dụng cho từng ngân hàng đơn lẻ hoặc nhóm các ngân hàng đồng hạng đồng hạng cho tới phạm vi toàn hệ thống.

Ý nghĩa

– Hiểu theo cách đơn giản, kiểm tra sức chịu đựng giúp cơ quan quản lí và các tổ chức tài chính chủ động đối phó những tình huống xấu nhất có thể. Tùy thuộc vào loại rủi ro, kiểm tra sức chịu đựng có các công cụ phù hợp cho rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác.

(Tài liệu tham khảo: Phạm Đỗ Nhật Vinh, Vài nét về kiểm tra sức chịu đựng của hệ thống ngân hàng và một số gợi ý đối với Việt Nam)

What to expect for a cardiac stress test
What to expect for a cardiac stress test

Khi nào thì dừng nghiệm pháp?

Ngay lập tức khi:

  • Dấu hiệu nhồi máu cơ tim
  • Đau ngực mức độ vừa đến nặng mới xuất hiện
  • Huyết áp tâm thu tụt hơn 10mmHg mặc dù mức gắng sức đã tăng lên hoặc kèm theo dấu hiệu thiếu máu cơ tim cục bộ trên điện tim
  • Biểu hiện giảm tưới máu: tím tái, da lạnh ẩm, choáng váng, hoa mắt chóng mặt.
  • Khó thở nặng hoặc khó thở bất thường
  • Có rối loạn nhịp nguy hiểm: block nhĩ thất, tim nhanh thất..

Cân nhắc ngừng nghiệm pháp khi:

  • Mọi trường hợp đau ngực tăng, khó thở, mệt mỏi
  • Mỏi bàn chân hoặc tình trạng không đáp ứng được (chuột rút)
  • Tăng HA quá cao (HATT > 260 mmHg, HATTr > 115 mmHg)
  • Thay đổi ĐTĐ: ST chênh lên ≥ 1mm ở các chuyển đạo không có sóng Q trước đây (trừ V1 hoặc aVR); ST chênh xuống > 2mm, đi ngang hoặc đi dốc xuống, đặc biệt nếu kèm theo đau ngực.
  • Xuất hiện block nhánh do gắng sức mà không phân biệt được với cơn tim nhanh thất.
  • Các rối loạn nhịp tim ít nguy hiểm: CNNKPTT, NTT/T số lượng nhiều…
  • Đạt được 85% tần số lý thuyết tối đa:

Công thức Astrand : tần số lý thuyết tối đa (TSLTTĐ) = 220 – Age

Phân biệt stress testing và load testing

Stress testing và load testing là hai loại kiểm thử hiệu suất (performance testing) khác nhau, với mục đích và cách thực hiện cũng khác nhau.

Stress testing Load testing
Mục đích Kiểm tra khả năng của hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm trong điều kiện căng thẳng, với mức tải cao hơn so với mức tải bình thường. Mục đích là tìm ra giới hạn của hệ thống và phát hiện các vấn đề gây ra sự cố và lỗi hoạt động của ứng dụng hoặc hệ thống. Kiểm tra khả năng của hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm trong điều kiện tải lớn và có tính thời gian, với mức tải ở mức độ tối đa hoặc tải trung bình theo yêu cầu của người dùng. Mục đích là đánh giá khả năng xử lý lượng yêu cầu của hệ thống và đảm bảo rằng nó có thể đáp ứng được nhu cầu của người dùng trong điều kiện tải lớn.
Cách thực hiện Thực hiện với mức tải cao hơn so với mức tải bình thường, với các kịch bản hoạt động tăng lượng truy cập đồng thời, số lượng người dùng đồng thời, số lượng yêu cầu tại cùng một thời điểm hoặc tải lên cơ sở dữ liệu. Thực hiện với mức tải đạt đến giới hạn của hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm, để đánh giá khả năng xử lý lượng yêu cầu và đảm bảo rằng nó có thể đáp ứng được nhu cầu của người dùng trong điều kiện tải lớn.

Tóm lại, stress testing và load testing là hai loại kiểm thử hiệu suất khác nhau, với mục đích và cách thực hiện tương ứng. Stress testing thực hiện với mức tải cao hơn so với mức tải bình thường để kiểm tra giới hạn của hệ thống, trong khi load testing thực hiện với mức tải đạt đến giới hạn của hệ thống để đánh giá khả năng xử lý lượng yêu cầu của nó.

>>> Tham khảo thêm các phương pháp kiểm thử phần mềm phổ biến:

Black box testing là gì? Các phương pháp được sử dụng trong Black box testing

End-to-end testing là gì? Các bước thực hiện end-to-end testing

Load testing là gì? Các công cụ hỗ trợ load testing

Performance testing là gì? Quy trình các bước thực hiện performance testing

Comprehensive Cardiology - Nuclear Stress Test
Comprehensive Cardiology – Nuclear Stress Test

Ví dụ thực tế trường hợp cần thực hiện Stress Testing

Stress testing (kiểm tra sức chịu tải) là quá trình đánh giá hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống hay ứng dụng trong điều kiện vượt quá mức cho phép. Dưới đây là một số ví dụ về stress testing trong thực tế:

  1. Stress testing hệ thống ngân hàng: Trong lĩnh vực ngân hàng, stress testing được sử dụng để đánh giá khả năng chịu đựng của hệ thống trong các tình huống quá mức chịu tải. Ví dụ, ngân hàng có thể thực hiện stress testing bằng cách mô phỏng một kịch bản kinh tế xấu nhất, như suy thoái kinh tế, để kiểm tra khả năng quản lý rủi ro tín dụng, mức độ lỗ nợ, và sự ổn định tài chính của họ.
  2. Stress testing phần mềm: Trong lĩnh vực phát triển phần mềm, stress testing được sử dụng để kiểm tra khả năng hoạt động của ứng dụng trong các tình huống quá mức chịu tải hoặc đỉnh điểm tải. Ví dụ, một công ty có thể tiến hành stress testing trên một ứng dụng web bằng cách tăng đồng thời số lượng người dùng truy cập vượt mức cho phép, để kiểm tra xem hệ thống có thể xử lý được tải lớn hay không và xem nó có thể duy trì hiệu suất ổn định trong điều kiện quá mức chịu tải không.
  3. Stress testing máy bay: Trong lĩnh vực hàng không, stress testing được sử dụng để kiểm tra khả năng chịu đựng và an toàn của máy bay trong các tình huống khẩn cấp hoặc biến đổi. Ví dụ, một hãng hàng không có thể tiến hành stress testing trên một loại máy bay mới bằng cách mô phỏng các tình huống như hỏng động cơ, thời tiết xấu, và sự cố hệ thống để đảm bảo rằng máy bay có thể hoạt động an toàn và duy trì kiểm soát trong các tình huống khó khăn.

Ngoài ra, có những ví dụ về xác định chiến lược kiểm thử cho một website thương mại:

  • Phần mềm không bị sập khi dữ liệu khổng lồ được hiển thị đối với các ứng dụng mua sắm, cùng một lượng sản phẩm, v..v..
  • Nghìn người dùng có thể đồng thời vào xem chi tiết của sản phẩm hoặc thực hiện một số hành động trên các sản phẩm từ danh sách trăm sản mặt hàng.
  • Nghìn người đồng thời vào mua hàng gửi đến máy chủ, thêm một mặt hàng vào giỏ hàng, cập nhật thông tin đơn hàng .v..v..
  • Thực hiện thử kiểm tra đồng thời trên các thiết bị thiết bị khác nhau.
  • ..v..v..

Stress Testing là gì?

Stress testing là loại kiểm thử phi chức năng, nó thực hiện việc kiểm tra tình trạng phần mềm hoặc ứng dụng hoạt động thế nào khi gặp sự cố trong môi trường không ổn định, vượt giới hạn cho phép.

Đây cũng là một kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống, ứng dụng hoặc cơ sở hạ tầng trong các điều kiện khắc nghiệt. Để tránh thiệt hại với ứng dụng hay hệ thống khi bị quá tải, vượt giới hạn tối đa cho phép trong một khoảng thời gian.

Ls sản. Phân biệt CTG, Non Stress test và ST
Ls sản. Phân biệt CTG, Non Stress test và ST

Cần làm gì trước khi làm nghiệm pháp gắng sức

  • Nên nói cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc, kể cả thực phẩm chứng năng đang dùng. Bác sĩ sẽ có thể yêu cầu dừng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả của nghiệm pháp
  • Không ăn, không uống bia, rượu, không hút thuốc trước nghiệm pháp 1-2 giờ
  • Thay trang phục phù hợp: giày, quần áo

Kết luận

Performance Test là một phương pháp kiểm thử được sử dụng để xác định tốc độ của máy tính, mạng hoặc thiết bị. Load Test kiểm tra sức chịu tải của bất kỳ ứng dụng hoặc trang web nào. Stress Test xác định sự ổn định và sự mạnh mẽ của hệ thống Performance Test giúp kiểm tra hiệu suất của máy chủ trang web, cơ sở dữ liệu, mạng. Load Test được sử dụng cho Client / Server, các ứng dụng trên nền Web. Stress Test kiểm tra độ ổn định website của bạn khi gặp trường hợp lưu lượng truy cập quá lớn.

Nguồn : https://www.guru99.com/performance-vs-load-vs-stress-testing.html

All rights reserved

1144

07-06-2018

Performance Test là một loại kiểm thử để xác định tốc độ của máy tính, tốc độ mạng hoặc thiết bị. Nó kiểm thử hiệu suất của các thành phần của một hệ thống bằng cách truyền các tham số khác nhau trong những kịch bản test khác nhau. Hãy cùng Bizfly Cloud tìm hiểu thêm thông tin chi tiết ngay tại bài viết này nhé.

Load Test là gì?

Load Test là quá trình mô phỏng độ chịu tải thực tế của bất kỳ ứng dụng hoặc trang web nào. Nó kiểm thử cách ứng dụng hoạt động trong điều kiện hoạt động bình thường và hoạt động hiệu suất cao. Loại kiểm thử này được áp dụng cho những dự án gần đi đến giai đoạn hoàn thành.

Stress Test là gì?

Stress Test là một loại kiểm thử xác định sự ổn định và tính mạnh mẽ của hệ thống. Đây là một kỹ thuật kiểm thử không chức năng. Kỹ thuật kiểm thử này sử dụng mô hình mô phỏng tự động để kiểm thử tất cả các giả thuyết. Bảng so sánh Performance Test, Load Test và Stress Test.

Performance Test Load Test Stress Test
Bao gồm cả Load Test và Stress Test Là một loại của Performance Test Là một loại của Performance Test
Giúp tạo ra thiết lập chuẩn và tiêu chuẩn cho ứng dụng Giúp nhận ra giới hạn của hệ thống, thiết lập SLA của ứng dụng và kiểm tra hệ thống có khả năng chịu tải như thế nào Kiểm tra xem hệ thống hoạt động như thế nào khi quá tải và cách hệ thống phục hồi khi xảy ra lỗi
Mục đích của Performance Test là tạo ra hướng dẫn về cách hệ thống hoạt động khi ở điều kiện bình thường Tạo ra những kịch bản khi hệ thống hoạt động quá tải Stress Test nhằm đảm bảo rằng khi hoạt động trong điều kiện tải cao trong một khoảng thời gian cố định sẽ không bị crash
Việc sử dụng tài nguyên, khả năng đáp ứng và độ tin cậy của sản phẩm được kiểm tra ở phương pháp kiểm thử này Các thuộc tính được kiểm tra trong một bài kiểm tra tải là hiệu suất hoạt động lúc cao điểm, số lượng máy chủ và thời gian phản hồi. Loại kiểm thử này kiểm tra thời gian phản hồi ổn định, v.v.
Trong Performance Test, giới hạn tải bao gồm cả dưới và trên ngưỡng nghỉ. Trong Load Test giới hạn tải là ngưỡng ngắt. Trong Stress Test giới hạn tải là trên ngưỡng nghỉ.
Ví dụ: Kiểm tra nhiều người dùng cùng một thời điểm, kết nối HTTP hoặc kiểm tra thời gian phản hồi thích hợp. Ví dụ : Kiểm tra trình xử lý từ bằng cách thay đổi một phần lớn data, kiểm tra máy in bằng cách truyền dữ liệu nặng. Kiểm tra máy chủ mail với hàng ngàn người dùng đồng thời. Ví dụ : Đột nhiên tắt và khởi động lại các port của một mạng lưới lớn.
Tại sao thực hiện Performance Test? Tại sao thực hiện Load Test? Tại sao thực hiện Stress Test?
Để kiểm tra xem ứng dụng đang hoạt động chính xác hay không Tìm ra lỗi mà không thể tìm ra với bất kỳ phương pháp thử nghiệm khác. Chẳng hạn như rò rỉ bộ nhớ, lỗi quản lý bộ nhớ, tràn bộ đệm, v.v … Nó giúp các đơn vị kiểm tra hệ thống khi xảy ra lỗi.
Để phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Để phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Để đảm bảo rằng hệ thống có sao lưu dữ liệu trước khi xảy ra lỗi hay không
Tìm, phân tích và khắc phục các vấn đề về hiệu suất Để xác định độ ổn định của một ứng dụng Để kiểm tra xem bất kì trục trắc nào làm ảnh hưởng xấu đến an ninh hệ thống hay không
Xác định tất cả phần cứng để đưa ra dự kiến tải phù hợp. Để kiểm tra xem cơ sở hạ tầng hiện tại có đủ để chạy ứng dụng hay không.
Thực hiện kế hoạch về nhu cầu đáp ứng năng lực trong tương lai của ứng dụng Số lượng người dùng đồng thời mà một ứng dụng có thể hỗ trợ và khả năng mở rộng để cho phép nhiều người dùng truy cập vào nó

Performance Test được thực hiện để kiểm tra hiệu suất của máy chủ trang web, cơ sở dữ liệu và mạng. Nếu bạn đang áp dụng phương pháp thác nước, thì điều quan trọng là bạn phải kiểm tra từng lần phát hành phiên bản mới. Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng cách tiếp cận phát triển phần mềm nhanh, thì bạn cần kiểm thử ứng dụng liên tục.

Load Test được thực hiện để xác định hệ thống có thể quản lý, xử lý lệnh của bao nhiêu người dùng. Bạn cũng có thể kiểm tra các tình huống khác nhau cho phép bạn tập trung vào các phần khác nhau của hệ thống. Giống như trang chủ hoặc trang web thanh toán của bạn để thử nghiệm mức tải của web. Nó cũng giúp bạn xác định cách xây dựng và duy trì trong hệ thống.

Stress Test trên web hay ứng dụng là điều rất quan trọng với những trang web hay ứng dụng về những sự kiện lớn như bán vé cho một buổi hòa nhạc nổi tiếng với nhu cầu cao của người dân. Vì vậy, điều quan trọng là kiểm tra thường xuyên với khả năng chịu tải của hệ thống. Điều này cũng giúp bạn chuẩn bị cho các tình huống bất ngờ, dành nhiều thời gian hơn và nguồn lực để khắc phục bất kỳ sự cố nào.

Performance Test là một phương pháp kiểm thử được sử dụng để xác định tốc độ của máy tính, mạng hoặc thiết bị.

Load Test kiểm tra sức chịu tải của bất kỳ ứng dụng hoặc trang web nào.

Stress Test xác định sự ổn định và sự mạnh mẽ của hệ thống.

Performance Test giúp kiểm tra hiệu suất của máy chủ trang web, cơ sở dữ liệu, mạng.

Load Test được sử dụng cho Client/ Server, các ứng dụng trên nền Web.

Stress Test kiểm tra độ ổn định website của bạn khi gặp trường hợp lưu lượng truy cập quá lớn.

Nguồn: https://www.guru99.com/performance-vs-load-vs-stress-testing.html

Theo viblo.asia

>> Có thể bạn quan tâm: Tối ưu Web server Nginx với Google Pagespeed

Chủ đề của bài viết là sự khác biệt giữa Performance Testing, Load Testing và Stress Testing với những ví dụ đi kèm. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về riêng Performance Testing, bạn có thể tham khảo thêm chuỗi bài viết ở đường link sau đây.

Trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm, chúng ta bắt gặp các thuật ngữ như Performance Testing, Load Testing và Stress Testing, … Những thuật ngữ này thường bị hiểu nhầm và diễn giải là các khái niệm tương tự nhau. Tuy nhiên, có một sự khác biệt đáng kể giữa ba loại test này và đó là điều quan trọng cho một tester để hiểu được sự khác biệt đó.

Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ thảo luận về từng loại test này để hiểu sự khác biệt chính xác giữa chúng.

Test hiệu năng là bài test được thực hiện để xác định các thành phần của hệ thống đang hoạt động như thế nào trong một tình huống nhất định.

Việc sử dụng tài nguyên, khả năng mở rộng và độ tin cậy của sản phẩm cũng được xác nhận theo bài test này. Bài test này là tập hợp con của kỹ thuật kiểm tra hiệu năng, tập trung vào giải quyết các vấn đề hiệu năng trong thiết kế và kiến trúc của một sản phẩm phần mềm.

Hình bên trên giải thích rõ ràng cho chúng ta rằng test hiệu năng (Performance Testing) là là một khái niệm lớn và bao gồm cả Load Testing và Stress Testing. Các loại test khác có trong test hiệu năng là Spike testing, Volume testing, Endurance testing, và Scalability testing. Vì vậy, kiểm tra hiệu năng về cơ bản là một thuật ngữ rất rộng.

Mục tiêu chính của test hiệu năng bao gồm thiết lập hành vi chuẩn (benchmark behavior) của hệ thống. Có một số điểm chuẩn được đã được định nghĩa sẵn cần được đáp ứng trong quá trình kiểm tra hiệu năng.

Kiểm tra hiệu năng không nhằm mục đích tìm ra lỗi trong ứng dụng. Nó cũng không có khái niệm như đã vượt qua hoặc đã bị lỗi khi chạy bài test. Thay vào đó, nó giải quyết nhiệm vụ quan trọng là thiết lập điểm chuẩn (benchmark) và tiêu chuẩn (standard) cho một ứng dụng. Kiểm tra hiệu năng nên được thực hiện rất chính xác. Giám sát chặt chẽ hiệu năng của ứng dụng / hệ thống là đặc điểm chính của kiểm tra hiệu năng.

Điểm chuẩn và tiêu chuẩn của ứng dụng nên được đặt theo các thuộc tính như tốc độ, thời gian phản hồi, thông lượng, sử dụng tài nguyên và độ ổn định. Tất cả các thuộc tính này được kiểm tra trong một bài kiểm tra hiệu năng.

Chẳng hạn, bạn có thể kiểm tra hiệu năng mạng của ứng dụng thông qua biểu đồ Tốc độ kết nối so với độ trễ. Độ trễ là chênh lệch thời gian giữa dữ liệu cần tiếp cận từ nguồn đến đích. Một trang 70kb sẽ không mất quá 15 giây để tải trong trường hợp kết nối tồi tệ nhất của modem 28,8kbps (độ trễ là 1000 mili giây), trong khi trang có cùng kích thước sẽ xuất hiện trong vòng 5 giây cho kết nối trung bình 256kbps DSL (độ trễ là 100 mili giây). Một kết nối T1 1,5 mbps (độ trễ là 50 mili giây) sẽ có điểm chuẩn hiệu năng là 1 giây để đạt được mục tiêu này.

Một ví dụ khác là mô hình Yêu cầu – Phản hồi. Chúng ta có thể đặt điểm chuẩn là chênh lệch thời gian giữa việc tạo yêu cầu và xác nhận phản hồi phải nằm trong phạm vi x ms (mili giây) và y ms, trong đó x và y là các chữ số tiêu chuẩn.

Một bài test hiệu suất thành công nên dự kiến hầu hết các vấn đề về hiệu năng, có thể liên quan đến cơ sở dữ liệu, mạng, phần mềm, phần cứng, …

Load Testing là kiểm tra hệ thống bằng cách tăng tải liên tục và đều đặn cho hệ thống cho đến khi đạt đến giới hạn ngưỡng. Nó là một tập hợp con của test hiệu năng.

Kiểm tra tải có thể dễ dàng thực hiện bằng cách sử dụng bất kỳ công cụ tự động hóa phù hợp nào có sẵn trên thị trường. WAPT và LoadRunner là hai công cụ nổi tiếng hỗ trợ kiểm tra tải. Load Testing cũng nổi tiếng bởi các tên như: Kiểm tra khối lượng và kiểm tra độ bền.

Tuy nhiên, kiểm tra khối lượng chủ yếu tập trung vào cơ sở dữ liệu. Trong khi đó, kiểm tra độ bền thực hiện kiểm tra hệ thống bằng cách giữ nó dưới một tải trọng đáng kể trong một khoảng thời gian duy trì.

Mục đích duy nhất của kiểm tra tải (Load Testing) là gán cho hệ thống công việc lớn nhất mà nó có thể xử lý để kiểm tra độ bền của hệ thống và theo dõi kết quả. Một thực tế thú vị ở đây là đôi khi hệ thống được cung cấp một tác vụ trống để xác định hành vi của hệ thống trong tình huống không tải.

Các thuộc tính được theo dõi trong kiểm tra tải bao gồm hiệu suất cao nhất, thông lượng máy chủ, thời gian đáp ứng dưới các mức tải khác nhau (dưới ngưỡng ngắt), tính thỏa đáng của môi trường H/W, có bao nhiêu ứng dụng người dùng có thể xử lý mà không ảnh hưởng đến hiệu suất.

Các mục tiêu của kiểm tra tải bao gồm:

Chúng ta hãy xem xét việc kiểm tra chức năng email của một ứng dụng, có thể bị tràn ngập với 1000 người dùng cùng một lúc. Hiện nay, 1000 người dùng có thể kích hoạt các giao dịch email (đọc, gửi, xóa, chuyển tiếp, trả lời) theo nhiều cách khác nhau.

Nếu chúng ta thực hiện một giao dịch cho mỗi người dùng mỗi giờ, thì đó sẽ là 1000 giao dịch mỗi giờ. Bằng cách mô phỏng 10 giao dịch / người dùng, chúng ta có thể tải thử nghiệm máy chủ email bằng cách chiếm 10000 giao dịch / giờ.

Một ví dụ khác về kiểm tra tải được hiển thị trong hình dưới đây:

Hình trên mô tả một bài kiểm tra tải được thực hiện trong công cụ có tên là JMeter. Bài test này được thực hiện để xác định có bao nhiêu người dùng mà một hệ thống có thể xử lý. Trong thử nghiệm này, 100 người dùng được thêm sau mỗi 30 giây cho đến khi tải đạt 1000 người dùng. Mỗi bước mất 30 giây để hoàn thành và JMeter đợi trong 30 giây trước khi bắt đầu bước tiếp theo.

Khi tải đạt 1000 luồng, tất cả chúng sẽ tiếp tục chạy trong 300 giây (5 phút) cùng nhau và cuối cùng dừng 10 luồng sau mỗi 3 giây.

Dưới Stress Testing, các hoạt động khác nhau để làm quá tải các tài nguyên hiện có với các công việc dư thừa khác nhau sẽ được thực hiện trong nỗ lực phá vỡ hệ thống. Thử nghiệm tiêu cực (negative testing), bao gồm loại bỏ các thành phần khỏi hệ thống cũng được thực hiện như một phần của Stress Testing.

Stress Testing còn được gọi là kiểm tra độ mỏi (fatigue testing), bài test này sẽ nắm bắt được tính ổn định của ứng dụng bằng cách kiểm tra nó vượt quá khả năng băng thông của nó.

Do đó, về cơ bản, Stress Testing đánh giá hành vi của một ứng dụng vượt quá tải tối đa và các điều kiện bình thường.

Mục đích của Stress Testing là để xác định sự thất bại của hệ thống và theo dõi cách hệ thống phục hồi. Thách thức ở đây là thiết lập một môi trường được kiểm soát trước khi khởi chạy bài test để chúng ta có thể nắm bắt chính xác hành vi của hệ thống nhiều lần trong các tình huống khó lường nhất.

Các vấn đề cuối cùng xuất hiện do Stress Testing có thể bao gồm các vấn đề đồng bộ hóa, rò rỉ bộ nhớ, …

Nếu Stress Testing kiểm tra cách hệ thống xử lý trong tình huống tăng đột ngột số lượng người dùng , sau đó nó được gọi là bài kiểm tra việc tăng đột biến.

Nếu Stress Testing là để kiểm tra tính bền vững của hệ thống trong một khoảng thời gian thông qua việc tăng số lượng người dùng một các chậm rãi, thì nó được gọi là bài test ngâm.

Mục tiêu của Stress Testing là phân tích các báo cáo sau sự cố để xác định hành vi của ứng dụng sau thất bại.

Thách thức lớn nhất là đảm bảo để hệ thống không bị ảnh hưởng đến an toàn của các dữ liệu nhạy cảm sau sự cố. Trong một bài stress testing thành công, hệ thống sẽ trở lại trạng thái bình thường cùng với tất cả các thành phần của nó ngay cả sau sự cố nghiêm trọng nhất.

Ví dụ, một trình xử lý văn bản như Writer 1.1.0 của OpenOffice.org được sử dụng để phát triển các chữ cái, bản trình bày, bảng tính, … Mục đích của việc stress test của chúng ta là tải nó với các ký tự thừa. Để làm điều này, chúng tôi sẽ liên tục paste (dán) một dòng dữ liệu, cho đến khi nó đạt đến giới hạn ngưỡng của nó để xử lý một khối lượng lớn văn bản. Ngay khi kích thước ký tự đạt 65.535 ký tự, đơn giản là nó sẽ từ chối chấp nhận nhiều dữ liệu hơn.

Kết quả kiểm tra căng thẳng trên Writer 1.1.0 tạo ra kết quả rằng nó không bị sập dưới ứng suất và nó xử lý tình huống một cách nhẹ nhàng, đảm bảo rằng ứng dụng hoạt động chính xác ngay cả trong các điều kiện căng thẳng nghiêm ngặt.

Một ví dụ khác về stress test mô tả bài test tăng đột biến thông qua việc tăng đột ngột 7000 người dùng được hiển thị bên dưới:

Đã có nhiều các cuộc thảo luận về Performance Testing, Stress Testing và Load Testing, bây giờ chúng ta hãy xem xét một số câu hỏi thường gặp liên quan mà một tester luôn tìm kiếm câu trả lời.

Câu hỏi #1) Kiểm tra tải và kiểm tra hiệu năng có giống nhau không?

Trả lời: Câu trả lời cho điều này là “Không”. Chúng không giống nhau.

Đến bây giờ bạn phải hiểu rõ sự khác biệt giữa kiểm tra hiệu năng và kiểm tra tải. Bạn có thể tham khảo tóm tắt dạng bảng ở bên dưới đây để xem cách kiểm tra hiệu năng và tải có các mục tiêu, thuộc tính phạm vi khác nhau để nghiên cứu và các vấn đề cần khám phá.

Câu hỏi #2) Đây có phải là một bài test không hợp lý khi thực hiện Stress Testing cùng lúc khi bạn thực hiện Load Testing không?

Trả lời: Đây cũng là một câu hỏi phổ biến trong nhiều cuộc phỏng vấn test phần mềm và kiểm tra chứng chỉ vì có không hợp lý khi thực hiện kiểm tra căng thẳng và kiểm tra tải một cách song song hay không? Câu trả lời cho điều này là “Không”. Không phải là không hợp lý khi thực hiện stress testing cùng một lúc khi bạn đang thực hiện kiểm tra tải.

Không có bài kiểm tra nào là thừa. Là một tester, công việc của bạn là tìm ra những vấn đề. Tuy nhiên, thực tế của việc test phần mềm có thể được áp dụng và mọi vấn đề mà bạn phát hiện trong tình huống này có thể không được khắc phục.

Câu hỏi #3) Kiểm tra phục hồi (Recovery Testing) có phải là một phần của kiểm tra hiệu năng (Performance Testing) không?

Trả lời: Có, kiểm tra phục hồi được phân loại theo kiểm tra hiệu năng và đôi khi nó cũng được tiến hành với kiểm tra tải (Load Testing). Trong bài test khôi phục, nó đánh giá một ứng dụng có khả năng phục hồi tốt như thế nào từ các lỗi, sự cố, lỗi phần cứng và các vấn đề tương tự khác.

Trong hoạt động này, phần mềm buộc phải thất bại và sau đó nó được xác minh nếu nó có thể phục hồi đúng cách hay không. Ví dụ, khởi động lại hệ thống đột ngột khi một ứng dụng đang chạy và sau đó xác minh tính toàn vẹn dữ liệu của ứng dụng.

Câu hỏi #4) Kiểm tra hiệu năng có yêu cầu có kiến thức lập trình không?

Trả lời: Kiểm thử hiệu năng không yêu cầu bạn phải có kiến thức lập trình ở mức cao. Tuy nhiên, có kiến thức cơ bản về lập trình là một lợi thế bổ sung.

Ví dụ, nếu bạn đang sử dụng JMeter, thì tốt nhất là bạn nên biết các nguyên tắc cơ bản của Java. Nó có thể giúp bạn gỡ lỗi một số thứ và bạn cũng có thể viết kịch bản của riêng mình nếu cần.

Câu hỏi #5) Bài test tăng đột biến (Spike Testing) trong bài test hiệu năng là gì?

Trả lời: Trong thử nghiệm tăng đột biến (Spike Testing), tải bị tăng hoặc giảm đột ngột bởi một số lượng lớn người dùng và sau đó hành vi hệ thống được quan sát. Spike Testing chủ yếu được thực hiện để kiểm tra xem hệ thống có thể xử lý các thay đổi đột ngột về tải không.

Tóm tắt lại, chúng ta hãy cùng xem sự khác biệt chính giữa kiểm tra tải (Load Testing), kiểm tra căng thẳng, sức chịu (Stress Testing) cũng như kiểm tra hiệu năng (Performance Testing) trong bảng dưới đây:

Performance Testing Load testing Stress Testing
Miền Bao hàm của Load testing và Stress testing Nằm trong performance testing Nằm trong performance testing
Phạm vi Phạm vi rất rộng. Bao gồm – Kiểm tra tải, Kiểm tra căng thẳng, kiểm tra năng lực, kiểm tra khối lượng, kiểm tra độ bền, kiểm tra tăng đột biến, kiểm tra khả năng mở rộng và kiểm tra độ tin cậy, … Phạm vi hẹp hơn so với thử nghiệm hiệu năng. Bao gồm kiểm tra khối lượng và kiểm tra độ bền. Phạm vi hẹp hơn so với thử nghiệm hiệu năng. Bao gồm kiểm tra ngâm và kiểm tra tăng đột biến.
Mục đích chính Để thiết lập điểm chuẩn và tiêu chuẩn cho ứng dụng. Để xác định giới hạn trên của hệ thống, hãy đặt SLA của ứng dụng và xem cách hệ thống xử lý khối lượng tải nặng. Để xác định cách hệ thống hoạt động dưới tải trọng lớn và cách nó phục hồi từ thất bại. Về cơ bản, để chuẩn bị ứng dụng của bạn cho lưu lượng truy cập tăng đột biến.
Giới hạn tải Cả hai – cả ngưỡng dưới và trên ngưỡng nghỉ ngơi.ngưỡng trên của điểm break. Từ dưới đến điểm break. Trên điểm break.
Những thuộc tính được thực thi Sử dụng tài nguyên, độ tin cậy, khả năng mở rộng, thời gian đáp ứng, thông lượng, tốc độ, … Hiệu suất cao nhất, thông lượng máy chủ, thời gian đáp ứng dưới các mức tải khác nhau (dưới ngưỡng ngắt), tính thỏa đáng của môi trường H/W, số lượng ứng dụng người dùng có thể xử lý, yêu cầu cân bằng tải, … Tính ổn định vượt quá dung lượng băng thông, thời gian đáp ứng (trên ngưỡng ngắt), …
Những vấn đề được chỉ ra sau bài test này Tất cả các lỗi về hiệu năng bao gồm thời gian chạy, phạm vi để tối ưu hóa, các vấn đề liên quan đến tốc độ, độ trễ, thông lượng, … Về cơ bản – mọi thứ liên quan đến hiệu năng! Vấn đề cân bằng tải, vấn đề băng thông, vấn đề dung lượng hệ thống, thời gian đáp ứng kém, vấn đề thông lượng, … Các lỗ hổng bảo mật với tình trạng quá tải, vấn đề dò ghỉ dữ liệu ở tình trạng quá tải, chậm, rò rỉ bộ nhớ, …

Đến bây giờ chúng tôi đã biết về load testing và stress testing cùng với sự khác biệt giữa hai loại test này. Bây giờ chúng ta hãy khám phá volume testing là gì và nó khác với load testing và stress testing như thế nào. Kiểm tra khối lượng (volume testing) cũng là một loại kiểm tra hiệu năng tập trung chủ yếu vào cơ sở dữ liệu.

Trong kiểm tra khối lượng, nó kiểm tra xem hệ thống hoạt động như thế nào đối với một khối lượng dữ liệu nhất định. Do đó, các cơ sở dữ liệu được nhồi với dung lượng tối đa và mức hiệu suất của chúng như thời gian đáp ứng và thông lượng máy chủ được theo dõi.

Để cho đơn giản, sự khác biệt giữa kiểm tra tải, căng thẳng và khối lượng được hiển thị dưới đây:

Volume testing Load testing Stress testing
Một khối lượng lớn của dữ liệu. Một số lượng lớn của người dùng. Quá nhiều dữ liệu, quá nhiều người dùng dẫn đến hệ thống quá tải.

Trong hướng dẫn này, chúng ta đã thấy và hiểu thông qua các ví dụ về cách kiểm tra hiệu năng, kiểm tra tải và kiểm tra căng thẳng khác nhau như thế nào và phạm vi của từng loại test là gì.

Chúng ta cũng đã có một cái nhìn ngắn gọn về nhiều danh mục của kiểm tra hiệu năng như kiểm tra tăng đột biến, kiểm tra khôi phục, kiểm tra khối lượng, … và hiểu mỗi loại này khác nhau như thế nào.

Stress Test trong kiểm thử phần mềm: các công cụ thường sử dụng, khi nào cần sử dụng & có những loại nào?

Bài đăng này đã không được cập nhật trong 5 năm

Stress test là gì ?

Stress test được sử dụng để kiểm tra sự ổn định và độ tin cậy của hệ thống. Kiểm thử này chủ yếu xác định tính mạnh mẽ và việc xử lý lỗi hệ thống trong điều kiện tải cực kỳ nặng. Nó thậm chí test vượt ra ngoài mức hoạt động bình thường và đánh giá làm thế nào hệ thống hoạt động trong những điều kiện khắc nghiệt. Stress test được thực hiện để đảm bảo rằng hệ thống sẽ không bị rơi vào tình huống khủng hoảng.

Stress test còn được gọi là kiểm thử độ bền. Việc stress test nổi bật nhất là xác định giới hạn, tại đó hệ thống hoặc phần mềm hoặc phần cứng bị phá vỡ. Nó cũng có thể kiểm tra hệ thống quản lý lỗi hiệu quả trong điều kiện khắc nghiệt hay không. Ứng dụng đang được kiểm thử sẽ được thực hiện stress test khi dữ liệu 5GB được sao chép từ trang web và dán vào notepad. Notepad bị quá tải và đưa ra thông báo lỗi ‘Not Responded’.

Khi nào cần thực hiện stress test

Ví dụ trong các tình huống :

  1. Trong thời gian các dịp lễ, trang mua sắm trực tuyến có thể gia tăng đột biến về lưu lượng truy cập.
  2. Khi một blog được đề cập đến trong một tờ báo hàng đầu, nó sẽ có một sự gia tăng đột biến về lưu lượng truy cập.

Bắt buộc phải thực hiện stress test để kiểm tra hiệu năng hệ thống có đáp ứng được những sự gia tăng đột biến về lưu lượng truy cập xảy ra trong tương lai hay không. Việc không đáp ứng lưu lượng truy cập đột ngột này có thể dẫn đến mất doanh thu và danh tiếng.

Stress test cũng rất có giá trị vì những lý do sau:

  1. Để kiểm tra xem hệ thống có hoạt động tốt ở các điều kiện bất thường hay không.
  2. Hiển thị thông báo lỗi thích hợp khi hệ thống xảy ra hoạt động bất thường.
  3. Hệ thống xảy ra lỗi khi gặp các điều kiện khắc nghiệt có thể gây ra tổn thất to lớn.
  4. Tốt nhất là chuẩn bị trước để tránh các trường hợp xấu nhất có thể xảy ra bằng việc thực hiện stress test.

Mục đích của stress test

Mục đích của stress test là phân tích hành vi của hệ thống sau khi xảy ra sự cố. Để thực hiện stress test thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi thích hợp khi lâm vào trình trạng quá tải. Khi thực hiện stress test, đôi khi có thể mất bộ dữ liệu kiểm thử dung lượng lớn. Tester không nên để mất dữ liệu liên quan đến bảo mật trong khi thực hiện stress test. Mục đích chính của stress test là để đảm bảo rằng hệ thống phục hồi ổn định sau khi xảy ra lỗi. Điều này được gọi là khả năng thu hồi.

Load Testing và Stress Testing

Load testing Stress testing
Load test là để kiểm tra hành vi của hệ thống trong các điều kiện tải bình thường, và nó chỉ là kiểm thử hoặc mô phỏng với khối lượng công việc thực tế Stress test là để kiểm tra hành vi của hệ thống trong điều kiện khắc nghiệt và được thực hiện cho đến khi hệ thống thất bại.
Load test không phá vỡ hệ thống. Stress test sẽ cố gắng phá vỡ hệ thống bằng cách sử dụng dữ liệu và kho tài nguyên vượt quá mức giới hạn.

Những loại stress test

Distributed Stress Testing

Trong các hệ thống client-server phân tán, việc kiểm thử được thực hiện xuyên suốt từ client đến server. Vai trò của server là phân tán các dữ liệu stress test cho tất cả các client và theo dõi tình trạng của client. Sau khi client liên lạc với server, server sẽ thêm tên của client và bắt đầu gửi dữ liệu để kiểm thử.

Trong khi đó, client gửi tín hiệu rằng nó được kết nối với server. Nếu server không nhận được bất kỳ tín hiệu từ client, nó cần phải được kiểm tra thêm. Như trên hình, server có thể kết nối tới 2 client(Client1 và Client2), nhưng nó không thể gửi hoặc nhận tín hiệu từ Client 3 & 4.

Thực hiện stress test vào ban đêm là lựa chọn tốt nhất để chạy các kịch bản stress test. Với các server lớn, cần có nhiều phương pháp hiệu quả hơn để xác định những máy tính nào xảy ra lỗi trong quá trình stress test và cần kiểm tra thêm.

**Application Stress Testing ** Kiểm thử này tập trung vào việc tìm kiếm các khiếm khuyết liên quan đến khóa và chặn dữ liệu, các vấn đề về mạng và tắc nghẽn hiệu suất trong một ứng dụng.

Transactional Stress Testing (Stress test giao dịch): Nó thực hiện stress test trên một hoặc nhiều giao dịch giữa hai hoặc nhiều ứng dụng. Nó được sử dụng để tinh chỉnh và tối ưu hóa hệ thống.

Systemic Stress Testing Đây là sự kết hợp trong stress test,nó có thể thực hiện stress test qua nhiều hệ thống đang chạy trên cùng một server.

Exploratory Stress Testing Đây là một trong những loại stress test được sử dụng để kiểm tra hệ thống với các thông số hoặc điều kiện bất thường không có khả năng xảy ra trong một kịch bản thực. Nó được sử dụng để tìm các khuyết điểm từ các kịch bản không mong muốn như:

  1. Số lượng lớn người dùng đăng nhập cùng một lúc
  2. Nếu việc quét vi rút được thực hiện trên tất cả các máy cùng một lúc.
  3. Nếu Cơ sở dữ liệu bị offline khi nó được truy cập từ một trang web.
  4. Khi một khối lượng dữ liệu lớn được đưa vào cơ sở dữ liệu đồng thời.

Các tool thường dùng trong stress test

LoadRunner LoadRunner của HP là một công cụ Load Testing được sử dụng rộng rãi. Kết quả kiểm thử từ Loadrunner được coi một chuẩn kiểm thử.

Jmeter Jmeter là một công cụ kiểm thử mã nguồn mở. Nó là một ứng dụng thuần Java cho việc kiểm thử hiệu năng. Nó cần JDK 5 hoặc cao hơn để hoạt động.

Stress Tester Công cụ này cung cấp các phân tích sâu hơn về hiệu suất của ứng dụng web, cung cấp kết quả ở định dạng đồ họa và rất dễ sử dụng.

Neo load Đây là một công cụ phổ biến có sẵn trên thị trường để kiểm thử các ứng dụng web và điện thoại di động. Công cụ này có thể mô phỏng hàng ngàn người dùng để đánh giá hiệu suất ứng dụng dưới tải và phân tích thời gian phản hồi. Nó cũng hỗ trợ tích hợp icloud, load test và stress test. Nó rất dễ sử dụng, tiết kiệm chi phí và cung cấp khả năng mở rộng tốt.

Metrics for stress testing

Metrics giúp đánh giá hiệu suất của Hệ thống và thường được nghiên cứu khi kết thúc stress test. Các chỉ số được sử dụng phổ biến là:

Khả năng mở rộng & Hiệu suất

  • Pages per Second: Tính số trang đã được yêu cầu / giây
  • Throughput: Số liệu cơ bản – size dữ liệu phản hồi / giây

Phản hồi ứng dụng

  • Hit time: Thời gian trung bình để tìm kiếm hình ảnh hoặc một trang
  • Time to the first byte: Thời gian trả về byte đầu tiên của dữ liệu hoặc thông tin
  • Page Time: Thời gian để lấy tất cả thông tin trong một trang

Các lỗi

  • Failed Connections: Số lượng các kết nối không thành công bị từ chối bởi máy khách (tín hiệu yếu)
  • Failed Rounds: Số chu kì mà nó bị thất bại
  • Failed Hits: Số lần thực hiện không thành công của hệ thống (liên kết bị hỏng hoặc hình ảnh không nhìn thấy)

Kết luận

Mục tiêu stress test là kiểm tra hệ thống trong điều kiện quá tải. Nó giám sát các tài nguyên hệ thống như bộ nhớ, bộ xử lý, mạng v..v.., và kiểm tra khả năng của hệ thống để phục hồi trở lại trạng thái bình thường. Nó kiểm tra xem hệ thống có hiển thị các thông báo lỗi thích hợp hay không.

All rights reserved

Stress testing hay còn gọi là kiểm thử độ bền là một phương pháp rất phổ biến trong quá trình tối ưu và hoàn thiện của phần mềm. Vậy chính xác stress testing là gì? Đâu là các loại test bên trong stress testing…

Stress testing là gì? 5 loại stressting mà dân kiểm thử phải biết.

Stress testing là gì?

Stress testing là một loại kiểm thử trong phần mềm nhằm xác minh tình ổn định và tin cậy của phần mềm và ứng dụng. Trong các bài stress test, mục tiêu chính là đo lường độ bền bỉ của phần mềm và xác định khả năng xử lý lỗi của nó trong điều kiện quá tải. Stress testing đảm bảo các phần mềm được kiểm thử không bị sập trong các điều kiện khủng hoảng. Nó thậm chí còn chỉ ra các vị trí đang hoạt động vượt ngưỡng bình thường và đánh giá cách phần mềm hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt.

Khái niệm stress testing là gì?

Khi nào cần thực hiện stress testing

Một vài ví dụ dưới đây sẽ chỉ ra thời điểm phù hợp để thực hiện các bài Kiểm tra độ bền của phần mềm:

Vào thời điểm khuyến mãi, một trang web mua sắm trực tuyến xuất hiện lưu lượng truy cập tăng đột biến.

Hay ở 1 blog, khi blog đó được đề cập bởi 1 tờ báo – website uy tín hàng đầu, nó sẽ có lưu lượng truy cập tăng đột biến

Ở những thời điểm đột biến trên, Stress testing cần phải được thực hiện để điều chỉnh lưu lượng truy cập bất thường. Việc không đáp ứng được lưu lượng truy cập đột biến này có thể dẫn đến mất doanh thu cũng như danh tiếng của doanh nghiệp.

Stress testing cũng cần được thực hiện và thể hiện giá trị ở những trường hợp sau:

Để kiểm tra xem hệ thống có hoạt động trong điều kiện bất thường không

Hiển thị thông báo, lỗi tương ứng khi hệ thống đang bị căng thẳng

Lỗi hệ thống trong điều kiện khắc nghiệt có thể dẫn đến thất thoát cho doanh nghiệp

Stress testing nên được sẵn sàng triển khai thực hiện bất cứ lúc nào.

Mục tiêu cần đạt được khi thực hiện stress testing

Khi đã biết stress testing là gì, một câu hỏi cũng quan trọng không kém là mục tiêu của stress testing là gì? Đó là phân tích hành vi của hệ thống sau khi xảy ra các bugs. Để các thử nghiệm căng thẳng được thành công, hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi thích hợp khi hệ thống ở trong các điều kiện khắc nghiệt.

Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm stress testing, đôi khi tập hợp các dữ liệu rất lớn trước đó có thể bị mất. Nhân viên kiểm thử cần phải sao lưu lại dữ liệu trước khi thực hiện stress testing, để tránh tình trạng mất dữ liệu sau kiểm tra. Tóm lại mục đích chính của stress testing là đảm bảo hệ thống sẽ được phục hồi sau sự cố

Câu hỏi đặt ra bên cạnh stress testing, còn phương pháp kiểm thử hiệu suất nào nữa không? Đó là bài kiểm thử Load testing và Performance testing.

Performace testing là gì?

Đây là phương pháp được sử dụng để xác định tốc độ của máy tính tốc độ mạng hoặc thiết bị. Nó kiểm thử hiệu suất của các thành phần của một hệ thống bằng cách truyền các tham số khác nhau trong những kịch bản test khác nhau.

Load testing là gì?

Nếu như stress testing và performance testing đã kiểm thử tính ổn định và hiệu xuất tốc độ của phần mềm thì Load Test lại mô phỏng độ chịu tải thực tế của bất kỳ ứng dụng hoặc trang web nào. Nó kiểm thử cách ứng dụng hoạt động trong điều kiện hoạt động bình thường và hoạt động hiệu suất cao. Loại kiểm thử này được áp dụng cho những dự án gần đi đến giai đoạn hoàn thành.

So sánh các phương pháp sự khác nhau của Load testing, Performance testing và stress testing là gì?

Load testing

Performance testing

Stress testing

Giúp nhận ra giới hạn của hệ thống, thiết lập SLA của ứng dụng và kiểm tra hệ thống có khả năng chịu tải như thế nào

Giúp tạo ra thiết lập chuẩn và tiêu chuẩn cho ứng dụng

Kiểm tra xem hệ thống hoạt động như thế nào khi quá tải và cách hệ thống phục hồi khi xảy ra lỗi

Tạo ra những kịch bản khi hệ thống hoạt động quá tải

Mục đích của Performance Test là tạo ra hướng dẫn về cách hệ thống hoạt động khi ở điều kiện bình thường

Stress Test nhằm đảm bảo rằng khi hoạt động trong điều kiện tải cao trong một khoảng thời gian cố định sẽ không bị crash

Các thuộc tính được kiểm tra trong một bài kiểm tra tải là hiệu suất hoạt động lúc cao điểm, số lượng máy chủ và thời gian phản hồi.

Việc sử dụng tài nguyên, khả năng đáp ứng và độ tin cậy của sản phẩm được kiểm tra ở phương pháp kiểm thử này

Loại kiểm thử này kiểm tra thời gian phản hồi ổn định, v.v.

Trong Load Test giới hạn tải là ngưỡng ngắt.

Trong Performance Test, giới hạn tải bao gồm cả dưới và trên ngưỡng nghỉ.

Trong Stress Test giới hạn tải là trên ngưỡng nghỉ.

Thời điểm thực hiện: Tìm ra lỗi mà không thể tìm ra với bất kỳ phương pháp thử nghiệm khác. Chẳng hạn như rò rỉ bộ nhớ, lỗi quản lý bộ nhớ, tràn bộ đệm, v.v…

Thời điểm thực hiện: Để kiểm tra xem ứng dụng đang hoạt động chính xác hay không

Thời điểm thực hiện: Nó giúp các đơn vị kiểm tra hệ thống khi xảy ra lỗi.

5 loại stress testing mà dân tester nào cũng phải biết

Distributed Stress testing

Trong các hệ thống client và server distributed, việc kiểm tra được triển khai trên tất cả các máy chủ và máy tính khác. Mục đích chính của stress server là phân chia các các stress testing ở tất cả các client và theo dõi trạng thái của client. Sau khi client liên hệ đến server thì các máy chủ sẽ ghi nhớ và gửi dữ liệu để kiểm tra.

Trong khi đó, các client xác nhận là đã được kết nối đến server. Nếu server không nhận được bất kỳ tín hiệu xác nhận nào từ client thì cần phải được kiểm tra để gỡ lỗi. Buổi tối là thời điểm tốt nhất để thực hiện stress testing, các server lớn cần một phương pháp hiệu quả để xác định máy tính nào đang gặp sự cố do stress testing thực hiện.

Distributed stress testing là gì?

Application stress testing

Nhiệm vụ của Application stress testing là gì? Loại kiểm thử độ bền này chủ yếu liên quan đến khoá và chặn dữ liệu, các sự cố mạng và tắc nghẽn hiệu suất trong một ứng dụng.

Transactional stress testing

Stress testing đảm bảo một hay nhiều giao dịch giữa hai hay nhiều ứng dụng. Transactional stress testing được sử dụng để tinh chỉnh và tối ưu hoá hệ thống.

Systemic stress testing

Đây là loại stress testing tích hợp có thể được thử nghiệm trên nhiều hệ thống chạy trên cùng một máy chủ. Nó được sử dụng để tìm các lỗi trong đó dữ liệu của một ứng dụng chặn ứng dụng khác.

Exploratory stress testing

Một trong những loại stress testing được sử dụng để kiểm tra hệ thống với các thông số hoặc điều kiện bất thường không có khả năng xảy ra trong một tình huống thực tế. Nó được sử dụng để tìm ra lỗi trong các tình huống không mong muốn sau:

Lượng lớn user truy cập cùng một lúc

Nếu trình quét virus khởi động đồng thời trong tất cả các máy

Nếu cơ sở dữ liệu đã ngoại tuyến khi được truy cập từ một trang web

Khi một lượng lớn cơ sở dữ liệu được đưa vào cơ sở đồng thời

Quy trình thực hiện 1 quy trình stress testing cơ bản

Khi thực hiện 1 quy trình stress testing, kiểm thử viên cần thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Lập kế hoạch cho Stress test

Ở bước này, kiểm thử viên cần thu thập dữ liệu của hệ thống, phân tích dữ liệu và xác định mục tiêu của stress test

Bước 2: Tạo tập lệnh tự động hoá

Trong giai đoạn này, Tester tạo tập lệnh automation testing stress, tạo dữ liệu kiểm tra cho các kịch bản stress.

Bước 3: Thực thi tập lệnh

Tester chạy các automation testing stress và lưu trữ các kết quả trả về.

Bước 4: Phân tích kết quả

Đến giai đoạn này, bạn sẽ phân tích kết quả kiểm tra của testing stress và xác định các nút thắt cổ chai

Bước 5: Tinh chỉnh và tối ưu

Giai đoạn này tester sẽ phối hợp với đội ngũ developers tinh chỉnh lại hệ thống, thay đổi cấu hình và tối ưu code với mục tiêu đạt chuẩn mong muốn

Hiện nay, Stress testing tools bao gồm 4 loại công cụ chính là:

Loadrunner

Được biết tới là công cụ loading stress testing được ưu chuộng và sử dụng nhiều nhất đối với kiểm thử độ bền. Khi kiểm thử với loadrunner, kiểm thử viên sẽ nhận được một kết quả tiêu chuẩn giống với một chuẩn kiểm thử

Jmeter

Là mã nguồn mở trong khi thực hiện kiểm thử, ở quá trình kiểm thử hiệu năng nó được coi như là công cụ Java thuần. Đặc biệt để hoạt động cao hơn thì cần phải được nâng cấp lên JDK5

Stress tester

Giúp người dùng dễ dàng phân tích được những chỉ số, dữ liệu của trang web. Stress tester sẽ có những phân tích cụ thể và sâu hơn về hiệu suất hoạt động, kết quả trả về từ stress tester ở dưới dạng biểu đồ, đội ngũ kiểm thử và phát triển có thể đưa ra những phân tích và quyết định đúng đắn về hiệu suất của phần mềm

Neo load

Bên cạnh Loadrunner, Neo load là công cụ có lượng người dùng tương đối lớn, đặc biệt hữu dụng trong quá trình kiểm thử web và mobile. Neo load đưa ra cho đội ngũ kiểm thử những đánh giá về hiệu suất và thời gian của phần mềm thông qua 1 quá trình mô phỏng hành vi của End user trên phần mềm.

Tiện lợi hơn, Neo load còn có hợp icloud, stress testing, load testing, chính vì thế có thể tiết kiệm chi phí cần chi trả cho quá trình test.

Ưu và nhược điểm của stress testing

Như tất cả các quá trình testing khác, Stress testing vẫn đang tồn tại những ưu điểm và đặc điểm của riêng mình. Vậy ưu và nhược điểm của stress testing là gì?

Ưu điểm

Thông qua quá trình stress testing giúp hệ thống nhanh chóng phục hồi sau khi xảy ra những lỗi

Duy trì trạng thái hoạt động thường xuyên và ổn định của website

Nâng cao hiệu suất bên trong phần mềm và mở rộng website

Nhược điểm

Cũng như nhiều phương pháp kiểm thử khác, khi sử dụng stress testing kiểm thử viên sẽ gặp phải những hạn chế như sau:

Quá trình kiểm thử stress testing tốn rất nhiều tài nguyên, do đó làm tốn dung lượng máy.

Quá trình này đòi hỏi tester phải có kiến thức về automation test vì nếu thực hiện thủ công sẽ khá tốn thời gian.

Các kịch bản kiểm thử của Stress testing đòi hỏi nhân viên kiểm thử phải có kiến thức sâu rộng về những ngôn ngữ lập trình khác nhau để đòi hỏi sự thành công.

Bài viết trên của Daotaotester cung cấp cho bạn đọc những thông tin về Stress testing là gì? Các loại kiểm thử bên trong stress testing và làm sao để thực hiện 1 quy trình kiểm thử phần mềm cơ bản. Mong rằng những kiến thức trên sẽ hữu ích trong quá trình học tập và làm việc để trở thành tester chuyên nghiệp của bạn.

Trong giai đoạn phát triển phần mềm, stress testing là một phương pháp dùng để kiểm thử rất quan trọng nhằm đánh giá hiệu suất vận hành của hệ thống phần mềm trong môi trường tải cao. Tuy nhiên, có nhiều người chưa biết rõ về stress testing là gì và những công dụng mà nó mang lại. Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Stress testing (hay còn gọi là kiểm thử căng thẳng) là một loại hình kiểm nghiệm hiệu suất (performance testing), khi thử nghiệm thì hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm sẽ được nhà phát hành đưa vào trạng thái hoạt động ở mức tải cao hơn so với mức tải thông thường.

Mục đích chính của stress testing chính là kiểm tra khả năng chịu đựng căng thẳng của hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm và đảm bảo được rằng nó vẫn hoạt động được một cách ổn định và có thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của người sử dụng trong những điều kiện khắc nghiệt nhất.

Khi sử dụng stress testing để kiểm thử, sẽ có một vài kịch bản hoạt động được giả định ra để tăng lưu lượng truy cập đồng thời trong một thời gian ngắn, số lượng người sử dụng phần mềm trong cùng thời điểm, lượng yêu cầu của người dùng cùng một lúc hoặc tải lên cơ sở dữ liệu. Kiểm thử thường hay được thực hiện trong mức tải cao để có thể tìm ra được giới hạn tối đa của hệ thống, từ đó xác định được vấn đề gây ra sự cố cũng như lỗi hoạt động của phần mềm hoặc ứng dụng.

Stress testing sẽ thường sử dụng để kiểm thử những ứng dụng quan trọng như ứng dụng của ngân hàng, trang web của các sàn thương mại điện tử, những ứng dụng có chứa các thông tin quan trọng và ứng dụng cần yêu cầu có độ tin cậy cao.

Việc thực hiện stress testing sẽ đem lại vô vàn lợi ích quan trọng cho hầu hết những tổ chức và doanh nghiệp, có thể kể tới một số lợi ích như:

Tóm lại, stress testing (kiểm thử căng thẳng) là một công cụ kiểm thử vô cùng quan trọng giúp nhà phát hành hệ thống, ứng dụng hay phần mềm đảm bảo được rằng hệ thống của doanh nghiệp hoạt động một cách trơn tru, đáp ứng tốt nhu cầu của người sử dụng và giảm thiểu bớt rủi ro và sự cố cho hệ thống.

Load testing và stress testing và là hai phương pháp kiểm thử hiệu suất (performance testing) khác nhau, với mục đích làm và cách thực hiện của chúng cũng rất khác nhau.

Stress testing

Load testing

Mục đích

Nhằm kiểm tra khả năng chịu đựng của hệ thống hoặc ứng dụng phần mềm trong một số điều kiện căng thẳng, với lượng tải cao hơn so với điều kiện bình thường. Mục đích chính của stress testing là tìm ra giới hạn cao nhất của hệ thống và phát hiện thêm các vấn đề đang gây ra lỗi hoạt động của hệ thống hoặc ứng dụng

Nhằm kiểm tra khả năng vận hành của ứng dụng hoặc hệ thống, phần mềm trong một điều kiện tải lớn và tính thời gian chịu đựng với mức tải tối đa hoặc mức tải trung bình theo yêu cầu của người sử dùng. Mục đích chính là để đánh giá được khả năng xử lý lượng yêu cầu của hệ thống và đảm bảo được rằng chúng có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng trong điều kiện tải lớn.

Cách thực hiện

Thực hiện việc kiểm tra tại mức tải cao hơn so với bình thường, với một số kịch bản như hoạt động tăng lượng truy cập của người dùng đồng thời, số lượng thiết bị sử dụng đồng thời, số lượng yêu cầu cho hệ thống trong cùng một thời điểm, hoặc tải cơ sở dữ liệu lên hệ thống.

Thực hiện việc kiểm tra với mức tải đạt tới giới hạn tối đa của hệ thống, ứng dụng hoặc phần mềm, để có thể đánh giá được khả năng xử lý số lượng yêu cầu và có thể đảm bảo được hệ thống có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng trong những điều kiện tải lớn.

Tóm lại, load testing và stress testing là hai cách kiểm tra hiệu suất khác nhau, với mục đích kiểm tra và cách thực hiện khá tương đồng. Stress testing thường được thực hiện ở mức tải tăng cao hơn so với mức bình thường để có thể kiểm tra được giới hạn chịu đựng của hệ thống, trong khi đó, load testing được thực hiện với mức tải đạt tới giới hạn của hệ thống để có thể đánh giá được khả năng xử lý cho lượng yêu cầu của hệ thống đó.

Có khá nhiều phương pháp để có thể thực hiện stress testing, tùy thuộc vào mục đích kiểm tra cụ thể của nhà phát hành đối với từng ứng dụng, phần mềm hoặc hệ thống. Sau đây chính là một số phương pháp để thực hiện kiểm thử căng thẳng (stress test) phổ biến nhất:

Đây là phương pháp để kiểm tra khả năng xử lý của hệ thống với tải tăng nhanh đột ngột. Phương pháp kiểm thử này thường hay được dùng để kiểm tra sự ổn định và khả năng chịu đựng tối đa của hệ thống trong một số trường hợp có thể xảy ra tình huống hy hữu như có một lượng lớn người sử dụng truy cập cùng một lúc vào hệ thống, ứng dụng.

Đây là phương pháp dùng để kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của hệ thống trong khoảng thời gian dài. Phương pháp này giúp nhà phát hành kiểm tra khả năng xử lý lượng yêu cầu đột ngột một cách liên tục của ứng dụng hay hệ thống, để có thể đảm bảo rằng hệ thống không gặp lỗi bất kỳ hoặc bị giảm tốc độ hoạt động sau một thời gian dài.

Phương pháp này để kiểm tra khả năng hoạt động của hệ thống với nhiều cấu hình khác nhau. Phương pháp này sẽ giúp nhà phát hành kiểm tra tính tương thích của ứng dụng, hệ thống đối với những cấu hình của cả phần cứng lẫn phần mềm khác nhau.

Dùng để kiểm tra khả năng xử lý số lượng lớn dữ liệu của hệ thống. Phương pháp này có thể kiểm tra được khả năng lưu trữ, xử lý lượng dữ liệu lớn của hệ thống, từ đó đảm bảo cho ứng dụng, hệ thống không bị gặp phải các vấn đề liên quan tới tốc độ xử lý hay quá tải hệ thống.

Đây chính là phương pháp dùng để kiểm thử khả năng mở rộng khi lượng người dùng tăng thêm của hệ thống. Phương pháp này sẽ giúp kiểm tra khả năng đáp ứng sự tăng trưởng người dùng và lượng tải truy cập của hệ thống.

Trên đây chính là là một số phương pháp để thực hiện kiểm thử stress testing phổ biến, tùy thuộc vào mục đích kiểm thử cho từng ứng dụng, phần mềm hoặc hệ thống, người kiểm tra có thể chọn lựa phương pháp sao cho phù hợp.

Có thể thấy rằng, stress testing là phương pháp để kiểm thử hiệu suất vô cùng quan trọng trong giai đoạn phát triển các phần mềm hay hệ thống, giúp bảo đảm được tính ổn định và khả năng chịu đựng của hệ thống với lượng tải bất thường trước khi triển khai. Việc thực hiện các phương pháp stress testing sẽ giúp nhà phát hành ứng dụng hay hệ thống có thể phát hiện được và giải quyết những vấn đề liên quan đến hiệu suất của ứng dụng, phần mềm và hệ thống, giảm thiểu tối đa rủi ro và sự cố có thể gây ảnh hưởng tới trải nghiệm người dùng, tăng cường hơn nữa độ tin cậy và sự hài lòng từ phía khách hàng.

Xem thêm

Chắc hẳn bạn đang muốn đổi một chiếc điện thoại mới với hiệu năng tốt hơn, có nhiều công nghệ tích hợp hơn nhưng phải hợp túi tiền phải không? Khi đến với FPT Shop, bạn sẽ được trải nghiệm thử những sản phẩm tốt nhất nhưng giá cực kỳ ưu đãi và chế độ hậu mãi cực kỳ hấp dẫn. Bạn còn chần chờ gì mà không đến với FPT Shop để tậu ngay cho mình một chiếc điện thoại mới ngay nào.

Nhập số điện thoại mua hàng để hưởng đặc quyền riêng tại FPT Shop

Mã OTP đã được gửi đến số điện thoại

có hiệu lực trong

Đổi số điện thoại nhận mã

Quý khách vui lòng nhập mật khẩu để đăng nhập tài khoản

Mật khẩu có ít nhất 6 ký tự

Cập nhật thông tin tài khoản của quý khách

Stress Testing là gì? Các bước thực hiện như thế nào?

Stress testing là gì? Việc kiểm thử hiệu suất vượt giới hạn ảnh hưởng thế nào đến hệ thống. Nếu hệ thống đã thực hiện Stress Testing khi gặp bất thường, vấn đề lỗi sẽ không đáng kể lúc đang hoạt động ổn định. Ở bài viết này, Test Mentor sẽ chia sẻ một số nội dung, khái niệm cơ bản về Stress Testing tới các bạn.

Nội Dung Bài Viết

Who Needs a Stress Test?
Who Needs a Stress Test?

Vì sao cần phải thực hiện stress testing?

Thực hiện stress testing đem lại nhiều lợi ích quan trọng cho các tổ chức và doanh nghiệp, có thể kể đến:

  • Phát hiện các vấn đề về hiệu suất và khả năng chịu tải của hệ thống: Stress testing giúp phát hiện các vấn đề về hiệu suất của hệ thống trong một môi trường tải cao, đồng thời giúp xác định khả năng chịu tải của hệ thống và giới hạn của nó.
  • Cải thiện trải nghiệm người dùng: Nếu ứng dụng hoặc hệ thống của bạn không đáp ứng được yêu cầu về tải truy cập, người dùng có thể gặp phải các vấn đề như chậm hoặc gián đoạn, đây làm ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Stress testing giúp đảm bảo rằng hệ thống hoạt động trơn tru, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu từ người dùng.
  • Giảm thiểu sự cố và rủi ro: Stress testing giúp phát hiện và giải quyết các vấn đề về hiệu suất của hệ thống trước khi nó được triển khai và sử dụng bởi người dùng, giúp giảm thiểu rủi ro và sự cố gây ảnh hưởng đến người dùng.
  • Tăng độ tin cậy của hệ thống: Stress testing giúp đảm bảo rằng hệ thống của bạn hoạt động đáng tin cậy và có thể xử lý các yêu cầu tải truy cập đồng thời một cách hiệu quả. Điều này cũng giúp tăng độ tin cậy và độ ổn định của hệ thống.
  • Tăng khả năng cạnh tranh: Stress testing giúp bạn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường bằng cách đảm bảo rằng hệ thống của bạn có thể đáp ứng được nhu cầu của người dùng, tạo ra trải nghiệm người dùng tốt và tăng tính đáng tin cậy của hệ thống.

Tóm lại, stress testing là một phương pháp kiểm thử quan trọng giúp đảm bảo rằng hệ thống hoạt động trơn tru, đáp ứng được nhu cầu của người dùng và giảm thiểu rủi ro và sự cố.

Keywords searched by users: stress test là gì

Non - Stress Test Và Stress Test
Non – Stress Test Và Stress Test
Stress Test Là Gì? Những Lưu Ý Khi Xét Nghiệm Stress Test!
Stress Test Là Gì? Những Lưu Ý Khi Xét Nghiệm Stress Test!
Performance Testing, Load Testing Và Stress Testing
Performance Testing, Load Testing Và Stress Testing
Mẹ Đã Biết Gì Về Xét Nghiệm Non-Stress Test Chưa?
Mẹ Đã Biết Gì Về Xét Nghiệm Non-Stress Test Chưa?
Stress Testing Là Gì? Phân Biệt Stress Testing Và Load Testing
Stress Testing Là Gì? Phân Biệt Stress Testing Và Load Testing
Performance Test, Load Test Và Stress Test Khác Nhau Như Thế Nào?
Performance Test, Load Test Và Stress Test Khác Nhau Như Thế Nào?
Cách Đọc Ctg Cơ Bản 3 - Non-Stress Test | Bài Giảng Sản Khoa Yds 2020 -  Youtube
Cách Đọc Ctg Cơ Bản 3 – Non-Stress Test | Bài Giảng Sản Khoa Yds 2020 – Youtube
Bài Kiểm Tra Sức Chịu Đựng Của Ngân Hàng (Bank Stress Test) Là Gì?
Bài Kiểm Tra Sức Chịu Đựng Của Ngân Hàng (Bank Stress Test) Là Gì?
Phân Biệt Performance Testing, Load Testing Và Stress Testing | Anh Tester
Phân Biệt Performance Testing, Load Testing Và Stress Testing | Anh Tester
Stress Test Trong Kiểm Thử Phần Mềm: Các Công Cụ Thường Sử Dụng, Khi Nào  Cần Sử Dụng & Có Những Loại Nào?
Stress Test Trong Kiểm Thử Phần Mềm: Các Công Cụ Thường Sử Dụng, Khi Nào Cần Sử Dụng & Có Những Loại Nào?
Performance Test, Load Test Và Stress Test Khác Nhau Như Thế Nào?
Performance Test, Load Test Và Stress Test Khác Nhau Như Thế Nào?
Stress Test Là Gì? Tại Sao Stress Test Lại Quan Trọng
Stress Test Là Gì? Tại Sao Stress Test Lại Quan Trọng
Performance Testing Với Load Testing Và Stress Testing - Trang Chủ
Performance Testing Với Load Testing Và Stress Testing – Trang Chủ
Top 14 Công Cụ Tốt Nhất Để Stress Test Cpu Trên Windows 11, Macos
Top 14 Công Cụ Tốt Nhất Để Stress Test Cpu Trên Windows 11, Macos
Tìm Hiểu Performance Testing
Tìm Hiểu Performance Testing
Furmark - Phần Mềm Test Hiệu Suất Vga Và Phần Cứng
Furmark – Phần Mềm Test Hiệu Suất Vga Và Phần Cứng
Cách Stress Test Cpu Trên Windows 11 Để Biết Laptop Ổn Định Hay Không
Cách Stress Test Cpu Trên Windows 11 Để Biết Laptop Ổn Định Hay Không
Performance Test, Load Test Và Stress Test Khác Nhau Như Thế Nào?
Performance Test, Load Test Và Stress Test Khác Nhau Như Thế Nào?
Tìm Hiểu Performance Testing
Tìm Hiểu Performance Testing
Kiểm Tra Gắng Sức Tim Hạt Nhân - Kiểm Tra Chẩn Đoán Tim | Các Bệnh Viện  Mount Elizabeth
Kiểm Tra Gắng Sức Tim Hạt Nhân – Kiểm Tra Chẩn Đoán Tim | Các Bệnh Viện Mount Elizabeth
Cách Stress Test Cpu Trên Windows 11 Để Biết Laptop Ổn Định Hay Không
Cách Stress Test Cpu Trên Windows 11 Để Biết Laptop Ổn Định Hay Không
Performance Testing Và Một Số Công Cụ Kiểm Thử Performance
Performance Testing Và Một Số Công Cụ Kiểm Thử Performance
Performance Testing - Kiểm Thử Hiệu Suất - W3Seo
Performance Testing – Kiểm Thử Hiệu Suất – W3Seo

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *