Chuyển tới nội dung
Home » Lcd I2C Arduino Uno | Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng I2C Lcd

Lcd I2C Arduino Uno | Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng I2C Lcd

Arduino LCD I2C - Tutorial with Arduino Uno

Giới thiệu LCD 16×2

Màn hình LCD 16×2

Thông số kỹ thuật LCD 16×2

LCD 16×2 được sử dụng để hiển thị trạng thái hoặc các thông số.

  • LCD 16×2 có 16 chân trong đó 8 chân dữ liệu (D0 – D7) và 3 chân điều khiển (RS, RW, EN).
  • 5 chân còn lại dùng để cấp nguồn và đèn nền cho LCD 16×2.
  • Các chân điều khiển giúp ta dễ dàng cấu hình LCD ở chế độ lệnh hoặc chế độ dữ liệu.
  • Chúng còn giúp ta cấu hình ở chế độ đọc hoặc ghi.

LCD 16×2 có thể sử dụng ở chế độ 4 bit hoặc 8 bit tùy theo ứng dụng ta đang làm.

Các lỗi thường gặp khi sử dụng I2C LCD

  • Hiển thị một dãy ô vuông.
  • Màn hình chỉ in ra một ký tự đầu.
  • Màn hình nhấp nháy.

Các lỗi này chủ yếu là do sai địa chỉ bus, để fix lỗi các bạn thay địa chỉ mặc định là “0x27” thành “0x3F.

Trong trường hợp vẫn không được các bạn fix lỗi bằng cách nạp code tìm địa chỉ bus của I2C.

Sau khi tìm xong các bạn thay địa chỉ vừa tìm được vào vị trí “0x27” là xong.

  • Các bạn có thể tải code tìm địa chỉ bus ở đây. Tải ngay.
Arduino LCD I2C - Tutorial with Arduino Uno
Arduino LCD I2C – Tutorial with Arduino Uno

Các lỗi thường gặp khi sử dụng I2C LCD

  • Hiển thị một dãy ô vuông.
  • Màn hình chỉ in ra một ký tự đầu.
  • Màn hình nhấp nháy.

Các lỗi này chủ yếu là do sai địa chỉ bus, để fix lỗi các bạn thay địa chỉ mặc định là “0x27” thành “0x3F.

Trong trường hợp vẫn không được các bạn fix lỗi bằng cách nạp code tìm địa chỉ bus của I2C.

Sau khi tìm xong các bạn thay địa chỉ vừa tìm được vào vị trí “0x27” là xong.

  • Các bạn có thể tải code tìm địa chỉ bus ở đây. Tải ngay.

Giao tiếp I2C LCD Arduino

Module I2C LCD 16×2

Arduino UNO

GND

GND

VCC

5V

SDA

A4/SDA

SCL

A5/SCL

Sơ đồ đấu nối

Sơ đồ đấu nối giao tiếp IC2 với LCD 16×2.

Các linh kiện cần thiết cho dự án:

  • Arduino UNO: Xem sản phẩm tại đây.
  • Màn hình LCD 16×2: Xem sản phẩm tại đây.
  • Module I2C LCD 16×2: Xem sản phẩm tại đây.
How to Use I2C LCD with Arduino | Very Easy Arduino LCD I2C Tutorial | Arduino 16x2 LCD I2C Tutorial
How to Use I2C LCD with Arduino | Very Easy Arduino LCD I2C Tutorial | Arduino 16×2 LCD I2C Tutorial

Lời kết

Qua bài hôm nay các bạn biết cách làm thế nào để hiển thị các ký tự và chuỗi ký tự lên LCD 16×2 và biết cách giao tiếp I2C.

Để nhận được nhiều kiến thức mới các bạn Đăng ký để nhận được thông báo sớm nhất.

Tham gia Cộng đồng Arduino KIT để cùng nhau thảo luận và chia sẽ kiến thức về lập trình Arduino.

Nếu các bạn thấy bài viết bổ ích nhớ Like và Share cho mọi người cùng đọc nhé.

Chúc các bạn thành công.

Trân trọng.

Nguồn arduinokit.vn

Khi nhấn nút “Tải Về Máy”, bạn sẽ vào trang quảng cáo, vui lòng chờ 5 giây. Nút

————————————————————————————

DV1 – NHẬN VẼ MẠCH – LẬP TRÌNH 8051/ARDUINO/STM LẤY TRONG NGÀY

BẤM XEM CÁCH ĐẶT HÀNG TẠI ĐÂY

———————————————————————————–

DV2 – Mua linh kiện về làm mạch nhanh – Miễn phí Ship

DV3 – Kênh youtube chia sẻ kiến thức điện tử thực hành ngay

DV4 – Kênh cộng đồng Facebook Điện Tử ChipKool

CÔNG TY ECHIPKOOL – UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – NHANH CHÓNG – BẢO MẬT

LCD 1602 kèm module I2C

LCD 1602 with I2C – Green

51.000₫ – 56.000₫

– Điện áp hoạt động là 5 V– Địa chỉ I2C: 0x27 (có thể thay đổi theo đơn hàng của nsx)– Kích thước lỗ bắt ốc: 74mmx30mm– Kích thước của mạch: 80mmx36mmx19m– Trọng lượng: 38g

CHỌN BIẾN THỂ

Linh kiện cần thiết làm mạch I2C LCD giao tiếp Arduino

1.1 Vi điều khiển Arduino trong mạch I2C LCD giao tiếp Arduino

Giới thiệu

Arduino Uno R3 (Dip) có 14 chân digital dùng để đọc hoặc xuất tín hiệu. Chúng chỉ có 2 mức điện áp là 0V và 5V với dòng vào/ra tối đa trên mỗi chân là 40mA. Ở mỗi chân đều có các điện trở pull-up từ được cài đặt ngay trong vi điều khiển ATmega328 (mặc định thì các điện trở này không được kết nối).

Các chức năng khác

Arduino Uno R3 là một bảng mạch vi điều khiển nguồn mở dựa trên vi điều khiển Microchip ATmega328 được phát triển bởi Arduino.cc. Bảng mạch được trang bị các bộ chân đầu vào/ đầu ra Digital và Analog có thể giao tiếp với các bảng mạch mở rộng khác nhau. Mạch Arduino Uno thích hợp cho những bạn mới tiếp cận và đam mê về điện tử, lập trình…Dựa trên nền tảng mở do Arduino.cc cung cấp các bạn dễ dàng xây dựng cho mình một dự án nhanh nhất ( lập trình Robot, xe tự hành, điều khiển bật tắt led…).

Chức năng của Arduino R3:
  • 2 chân Serial: 0 (RX) và 1 (TX): dùng để gửi (transmit – TX) và nhận (receive – RX) dữ liệu TTL Serial. Arduino Uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2 chân này. Kết nối bluetooth thường thấy nói nôm na chính là kết nối Serial không dây. Nếu không cần giao tiếp Serial, bạn không nên sử dụng 2 chân này nếu không cần thiết
  • Chân PWM (~): 3, 5, 6, 9, 10, và 11: cho phép bạn xuất ra xung PWM với độ phân giải 8bit (giá trị từ 0 → 28-1 tương ứng với 0V → 5V) bằng hàm analogWrite(). Nói một cách đơn giản, bạn có thể điều chỉnh được điện áp ra ở chân này từ mức 0V đến 5V thay vì chỉ cố định ở mức 0V và 5V như những chân khác.
Các chức năng khác
  • Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK). Ngoài các chức năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao thức SPI với các thiết bị khác.
  • LED 13: trên Arduino UNO có 1 đèn led màu cam (kí hiệu chữ L). Khi bấm nút Reset, bạn sẽ thấy đèn này nhấp nháy để báo hiệu. Nó được nối với chân số 13. Khi chân này được người dùng sử dụng, LED sẽ sáng.
  • Arduino Uno R3 có 6 chân analog (A0 → A5) cung cấp độ phân giải tín hiệu 10bit (0 → 210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V → 5V. Với chân AREF trên board, bạn có thể để đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân analog. Tức là nếu bạn cấp điện áp 2.5V vào chân này thì bạn có thể dùng các chân analog để đo điện áp trong khoảng từ 0V → 2.5V với độ phân giải vẫn là 10bit. Đặc biệt, Arduino UNO có 2 chân A4 (SDA) và A5 (SCL) hỗ trợ giao tiếp I2C/TWI với các thiết bị khác.
c.Thông số kỹ thuật Arduino Uno R3 (Dip)
Datasheets Atmega328
Standard Package 27
Category Integrated Circuits (ICs)
Family Embedded – Atmel
Series Atmega
Packaging Tube
Core Processor AVR
Core Size 8-Bit
Speed 16MHz
Connectivity I²C, SPI, UART / USART, USB
Peripherals Brown-out Detec t/ Reset, HLVD, POR, PWM, WDT
Number of I /O 14
Program Memory Size 32KB
Program Memory Type FLASH
EEPROM Size 1KB
RAM Size 2K
Voltage – Supply (Vcc/Vdd) 4.2 V ~ 5.5 V
Data Converters A/D 6 x 10bit
Oscillator Type Internal
Operating Temperature -40°C ~ 85°C
Package / Case 28-SOIC (0.295″, 7.50mm Width)
Other Names Atmega328
Power
  • LED: Có 1 LED được tích hợp trên bảng mạch và được nối vào chân D13. Khi chân có giá trị mức cao (HIGH) thì LED sẽ sáng và LED tắt khi ở mức thấp (LOW).
  • VIN: Chân này dùng để cấp nguồn ngoài (điện áp cấp từ 7-12VDC).
  • 5V: Điện áp ra 5V (dòng điện trên mỗi chân này tối đa là 500mA).
  • 3V3: Điện áp ra 3.3V (dòng điện trên mỗi chân này tối đa là 50mA).
  • GND: Là chân mang điện cực âm trên board.
  • IOREF: Điệp áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino UNO và có thể đọc điện áp trên chân IOREF. Chân IOREF không dùng để làm chân cấp nguồn.
e.Bộ nhớ

Vi điều khiển ATmega328:

  • 32 KB bộ nhớ Plash: trong đó bootloader chiếm 0.5KB.
  • 2 KB cho SRAM: (Static Random Access Menory): giá trị các biến khai báo sẽ được lưu ở đây. Khai báo càng nhiều biến thì càng tốn nhiều bộ nhớ RAM. Khi mất nguồn dữ liệu trên SRAM sẽ bị mất.
  • 1 KB cho EEPROM: (Electrically Eraseble Programmable Read Only Memory): Là nơi có thể đọc và ghi dữ liệu vào đây và không bị mất dữ liệu khi mất nguồn.
Các chân đầu vào và đầu ra

Trên Board Arduino Uno có 14 chân Digital được sử dụng để làm chân đầu vào và đầu ra và chúng sử dụng các hàm pinMode(), digitalWrite(), digitalRead(). Giá trị điện áp trên mỗi chân là 5V, dòng trên mỗi chân là 20mA và bên trong có điện trở kéo lên là 20-50 ohm. Dòng tối đa trên mỗi chân I/O không vượt quá 40mA để tránh trường hợp gây hỏng board mạch. Ngoài ra, một số chân Digital có chức năng đặt biệt:

  • Serial: 0 (RX) và 1 (TX): Được sử dụng để nhận dữ liệu (RX) và truyền dữ liệu (TX) TTL.
  • Ngắt ngoài: Chân 2 và 3.
  • PWM: 3, 5, 6, 9 và 11 Cung cấp đầu ra xung PWM với độ phân giải 8 bit bằng hàm analogWrite ().
  • SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK). Các chân này hỗ trợ giao tiếp SPI bằng thư viện SPI.
  • LED: Có 1 LED được tích hợp trên bảng mạch và được nối vào chân D13. Khi chân có giá trị mức cao (HIGH) thì LED sẽ sáng và LED tắt khi ở mức thấp (LOW).
  • TWI/I2C: A4 (SDA) và A5 (SCL) hỗ trợ giao tiếp I2C/TWI với các thiết bị khác.

1.2 Module I2C LCD giao tiếp Arduino

Giới thiệu

I2C LCD giao tiếp Arduino Để sử dụng các loại LCD có driver là HD44780 (LCD 1602, LCD 2004,… ) cần có ít nhất 6 chân của MCU kết nối với các chân RS, EN, D7, D6, D5 và D4 để có thể giao tiếp với LCD. Nhưng với mạch chuyển đổi giao tiếp I2C cho LCD, các bạn chỉ cần 2 chân (SDA và SCL) của MCU kết nối với 2 chân (SDA và SCL) của module là đã có thể hiển thị thông tin lên LCD. Ngoài ra có thể điều chỉnh được độ tương phản bởi biến trở gắn trên module. Lưu ý : Các phiên bản cũ địa chỉ của bus i2c là 0X27, loại mới là 0x3F

Thông số kỹ thuật
  • Điện áp hoạt động: 3 – 6V
  • Giao tiếp: I2C
  • Địa chỉ mặc định: 0x27, có thể mắc vào I2C bus tối đa 8 module (3bit address set)
  • Jump Chốt: Cung cấp đèn cho LCD hoặc ngắt
  • Biến trở xoay độ tương phản cho LCD
  • Kích thước: 41.5 x 19 x 15.3mm
  • Trọng lượng: 5g
Các chân tín hiệu
  • Dây đỏ: VCC
  • Dây đen: GND
  • Dây vàng: SCL
  • Dây xanh lá: SDA
Cách sử dụng
  • Thông thường, để điều khiển và hiển thị được kí tự từ vi điều khiển xuất ra màn hình 16×02 bạn cần tới 7-8 dây nối đến chân vi điều khiển. Điều này gây ra rất nhiều phiền toái: đi sai dây, mạch rườm ra, khó viết code…
  • Những điều này được mạch điều khiển màn hình khắc phục hoàn toàn vì số lượng dây tín hiệu giảm còn duy nhất: 2 dây. Bằng việc sử dụng giao tiếp I2C, việc điều khiển trực tiếp màn hình được chuyển sang cho IC xử lý nằm trên mạch. Bạn chỉ việc gửi các mã lệnh cùng nội dung hiển thị, do vậy giúp vi điều khiển có nhiều thời gian để xử lý các tiến trình phức tạp khác.
Tính năng nỗi bật
  • Giao tiếp I2C chỉ sử dụng duy nhất 2 dây tín hiệu: SDA và SCL giúp tiết kiệm chân trên vi điều khiển.
  • Tốc độ truyền dữ liệu lên đến 400Kbps.
  • Dữ liệu truyền nhận đảm bảo tính toàn vẹn vì sử dụng cơ chế phản hồi (ACK) trên mỗi byte dữ liệu.
  • Có khả năng kết nối nhiều thiết bị với nhau: trên mạch có sẵn các mối hàn A0, A1, A2 để thay đổi địa chỉ của module.

1.3 LCD1602 cho mạch I2C LCD giao tiếp Arduino

Giới thiệu
Thông số kỹ thuật
  • Điện áp hoạt động là 5 V.
  • Kích thước: 80 x 36 x 12.5 mm
  • Chữ đen, nền xanh lá
  • Khoảng cách giữa hai chân kết nối là 0.1 inch tiện dụng khi kết nối với Breadboard.
  • Tên các chân được ghi ở mặt sau của màn hình LCD hổ trợ việc kết nối, đi dây điện.
  • Có đèn led nền, có thể dùng biến trở hoặc PWM điều chình độ sáng để sử dụng ít điện năng hơn.
  • Có thể được điều khiển với 6 dây tín hiệu
  • Có bộ ký tự được xây dựng hổ trợ tiếng Anh và tiếng Nhật, xem thêm HD44780 datasheet để biết thêm chi tiết.
Sơ đồ chân LCD 16×2
Số chân Ký hiệu chân Mô tả chân
Vss Cấp điện 0v
Vcc Cấp điện 5v
V0 Chỉnh độ tương phản
RS Lựa chọn thanh ghi địa chỉ hay dữ liệu
RW Lựa chọn thanh ghi Đọc hay Viết
EN Cho phép xuất dữ liệu
D0 Đường truyền dữ liệu 0
D1 Đường truyền dữ liệu 1
D2 Đường truyền dữ liệu 2
10 D3 Đường truyền dữ liệu 3
11 D4 Đường truyền dữ liệu 4
12 D5 Đường truyền dữ liệu 5
13 D6 Đường truyền dữ liệu 6
14 D7 Đường truyền dữ liệu 7
15 Chân dương đèn màn hình
16 Chân âm đèn màn hình
  • Các chân cấp nguồn: Chân số 1 là chân nối mass (0V), chân thứ 2 là Vdd nối với nguồn+5V. Chân thứ 3 dùng để chỉnh contrast thường nối với biến trở.
  • Các chân điều khiển: Chân số 4 là chân RS dùng để điều khiển lựa chọn thanh ghi. ChânR/W dùng để điều khiển quá trình đọc và ghi. Chân E là chân cho phép dạng xung chốt.
  • Các chân dữ liệu D7÷D0: Chân số 7 đến chân số 14 là 8 chân dùng để trao đổi dữ liệu giữa thiết bị điều khiển và LCD.
Địa chỉ ba vùng nhớ
  • Bộ điều khiển LCD có ba vùng nhớ nội, mỗi vùng có chức năng riêng. Bộ điều khiển phải khởi động trước khi truy cập bất kỳ vùng nhớ nào. a. Bộ nhớ DDRAM
  • Bộ nhớ chứa dữ liệu để hiển thị (Display Data RAM: DDRAM) lưu trữ những mã ký tự để hiển thị lên màn hình. Mã ký tự lưu trữ trong vùng DDRAM sẽ tham chiếu với từng bitmap kí tự được lưu trữ trong CGROM đã được định nghĩa trước hoặc đặt trong vùng do người sử dụng định nghĩa. b. Bộ phát kí tự ROM – CGROM
  • Bộ phát kí tự ROM (Character Generator ROM: CGROM) chứa các kiểu bitmap cho mỗi kí tự được định nghĩa trước mà LCD có thể hiển thị, như được trình bày bảng mã ASCII. Mã kí tự lưu trong DDRAM cho mỗi vùng kí tự sẽ được tham chiếu đến một vị trí trong CGROM. Ví dụ: mã kí tự số hex 0x53 lưu trong DDRAM được chuyển sang dạng nhị phân 4 bit cao là DB[7:4] = “0101” và 4 bit thấp là DB[3:0] = “0011” chính là kí tự chữ ‘S’ sẽ hiển thị trên màn hình LCD. c. Bộ phát kí tự RAM – CGRAM
  • Bộ phát kí tự RAM (Character Generator RAM: CG RAM) cung cấp vùng nhớ để tạo ra 8 kí tự tùy ý. Mỗi kí tự gồm 5 cột và 8 hàng.
Các lệnh điều khiển của LCD
  • Lệnh thiết lập chức năng giao tiếp “Function set”:

    • Bit DL (data length) = 1 thì cho phép giao tiếp 8 đường data D7 ÷ D0, nếu bằng 0 thì cho phép giao tiếp 4 đường D7 ÷ D4.
    • Bit N (number of line) = 1 thì cho phép hiển thị 2 hàng, nếu bằng 0 thì cho phép hiển thị 1 hàng.
    • Bit F (font) = 1 thì cho phép hiển thị với ma trận 5×8, nếu bằng 0 thì cho phép hiển thị với ma trận 5×11.
    • Các bit cao còn lại là hằng số không đổi.
  • Lệnh xoá màn hình “Clear Display”: khi thực hiện lệnh này thì LCD sẽ bị xoá và bộ đếm địa chỉ được xoá về 0.
  • Lệnh di chuyển con trỏ về đầu màn hình “Cursor Home”: khi thực hiện lệnh này thì bộ đếm địa chỉ được xoá về 0, phần hiển thị trở về vị trí gốc đã bị dịch trước đó. Nội dung bộ nhớ RAM hiển thị DDRAM không bị thay đổi.
  • Lệnh thiết lập lối vào “Entry mode set”: lệnh này dùng để thiết lập lối vào cho các kí tự hiển thị,

    • Bit I/D = 1 thì con trỏ tự động tăng lên 1 mỗi khi có 1 byte dữ liệu ghi vào bộ hiển thị, khi I/D = 0 thì con trỏ sẽ tự động giảm đi 1 mỗi khi có 1 byte dữ liệu ghi vào bộ hiển thị.
    • Bit S = 1 thì cho phép dịch chuyển dữ liệu mỗi khi nhận 1 byte hiển thị.
  • Lệnh điều khiển con trỏ hiển thị “Display Control”:
    • Bit D: cho phép LCD hiển thị thì D = 1, không cho hiển thị thì bit D = 0.
    • Bit C: cho phép con trỏ hiển thị thì C= 1, không cho hiển thị con trỏ thì bit C = 0.
    • Bit B: cho phép con trỏ nhấp nháy thì B= 1, không cho con trỏ nhấp nháy thì bit B = 0.
    • Với các bit như trên thì để hiển thị phải cho D = 1, 2 bit còn lại thì tùy chọn, trong thư viện thì cho 2 bit đều bằng 0, không cho phép mở con trỏ và nhấp nháy, nếu bạn không thích thì hiệu chỉnh lại.
  • Lệnh di chuyển con trỏ “Cursor /Display Shift”: lệnh này dùng để điều khiển di chuyển con trỏ hiển thị dịch chuyển

    • Bit SC: SC = 1 cho phép dịch chuyển, SC = 0 thì không cho phép.
    • Bit RL xác định hướng dịch chuyển: RL = 1 thì dịch phải, RL = 0 thì dịch trái. Nội dung bộ nhớ DDRAM vẫn không đổi.
    • Vậy khi cho phép dịch thì có 2 tùy chọn: dịch trái và dịch phải.
  • Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát kí tự “Set CGRAM Addr”: lệnh này dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát kí tự.
  • Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM hiển thị “Set DDRAM Addr”: lệnh này dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM lưu trữ các dữ liệu hiển thị.
  • Hai lệnh cuối cùng là lệnh đọc và lệnh ghi dữ liệu LCD.
Bảng mã ASCII sử dụng cho LCD
Bảng địa chỉ cho LCD
How to make Car Parking System using Arduino and i2c lcd display | Automatic Car Parking System
How to make Car Parking System using Arduino and i2c lcd display | Automatic Car Parking System

Chi tiết sản phẩm

Màn hình text LCD 1602 kèm module I2C sử dụng driver HD44780, có khả năng hiển thị 2 dòng với mỗi dòng 16 ký tự, màn hình có độ bền cao, rất phổ biến, nhiều code mẫu và dễ sử dụng thích hợp cho những người mới học và làm dự án.

Màn hình LCD được hàn sẵn module giao tiếp I2C giúp việc giao tiếp được dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều, người dùng không phải tốn công hàn i2c, mà giá thành lại rẻ hơn mua từng món.

Thông số kỹ thuật của LCD 1602 kèm module I2C

  • Điện áp hoạt động là 5 V.
  • Địa chỉ I2C: 0x27 (có thể là 0X3F thay đổi theo đơn hàng của nhà sản xuất)
  • Màu: Xanh lá || Xanh dương (tùy chọn)
  • Kích thước lỗ bắt ốc: 74mm x 30mm
  • Kích thước của mạch: 80mm x 36mm x 19m
  • Trọng lượng 38g

Sơ đồ kết nối i2C với Arduino UNO:

  • VCC: 5V
  • GND: GND
  • SCL: A5
  • SDA: A4

Code test with Arduino

/* * Kết nối: * I2C Uno Mega * GND GND GND * VCC 5V 5V * SDA A4 (SDA) SDA * SCL A5 (SCL) SCL * */ #include #include < LiquidCrystal_I2C.h > LiquidCrystal_I2C lcd(0x27, 16, 2); //0X3F thay đổi tùy theo địa chỉ I2C, có thể là 0x3F hoặc 0x27 void setup() { // initialize the LCD lcd.begin(); lcd.backlight(); lcd.print(” Dien Tu NSHOP “); lcd.setCursor(0, 1); lcd.print(” Xin Kinh Chao “); } void loop() { // Do nothing here… }

Hình ảnh sản phẩm LCD 1602 kèm module I2C

Phản hồi khách hàng

Nshopvn.com · 15/08/2020 6:52 PM

LCD 1602 kèm module I2C giá chỉ 51.000₫

Table of Contents

Cụ thể hoạt động của mạch I2C LCD giao tiếp Arduino các bạn xem video:

Ngoài ra còn nhiều Phần và các môn khác

Đồ án điện tử, Lập trình vi điều khiển tổng hợp File đồ án – Phần 1 Mạch điện tử, Lập trình vi điều khiển tổng hợp File đồ án – Phần 2 Thiết kế mạch điện tử, Lập trình vi điều khiển tổng hợp File đồ án – Phần 3 Vi xử lý, Lập trình vi điều khiển Pic – 8051 – Avr – Phần 4 Tổng hợp File ĐỒ ÁN Điện tử cơ bản Tổng hợp File ĐỒ ÁN Viễn thông Tổng hợp File ĐỒ ÁN PLC Tổng hợp File ĐỒ ÁN Cung cấp điện

{916} i2c LCD configuration with Arduino UNO in Tinkercad
{916} i2c LCD configuration with Arduino UNO in Tinkercad

Module I2C Arduino

LCD có quá nhiều nhiều chân gây khó khăn trong quá trình đấu nối và chiếm dụng nhiều chân trên vi điều khiển.

Module I2C LCD ra đời và giải quyết vấn để này cho bạn.

Thay vì phải mất 6 chân vi điều khiển để kết nối với LCD 16×2 (RS, EN, D7, D6, D5 và D4) thì module IC2 bạn chỉ cần tốn 2 chân (SCL, SDA) để kết nối.

Module I2C hỗ trợ các loại LCD sử dụng driver HD44780(LCD 16×2, LCD 20×4, …) và tương thích với hầu hết các vi điều khiển hiện nay.

Ưu điểm

  • Tiết kiệm chân cho vi điều khiển.
  • Dễ dàng kết nối với LCD.

Thông số kĩ thuật

  • Điện áp hoạt động: 2.5-6V DC.
  • Hỗ trợ màn hình: LCD1602,1604,2004 (driver HD44780).
  • Giao tiếp: I2C.
  • Địa chỉ mặc định: 0X27 (có thể điều chỉnh bằng ngắn mạch chân A0/A1/A2).
  • Tích hợp Jump chốt để cung cấp đèn cho LCD hoặc ngắt.
  • Tích hợp biến trở xoay điều chỉnh độ tương phản cho LCD.

Để sử dụng màn hình LCD giao tiếp I2C sử dụng Arduino thì ta cần cài đặt thư viện Liquidcrystal_I2C. Tại đây

Giao tiếp I2C LCD Arduino

Module I2C LCD 16×2 Arduino UNO
GND GND
VCC 5V
SDA A4/SDA
SCL A5/SCL

Sơ đồ đấu nối

Các linh kiện cần thiết cho dự án:

Tên linh kiện Số lượng Shopee
Arduino UNO R3 Mua ngay
Dây cáp nạp Mua ngay
Màn hình LCD 16×2 Mua ngay
Module I2C LCD 16×2 Mua ngay
Dây cắm (Đực – Cái) Mua ngay

Bạn sẽ học được gì

  • Có kiến thức cơ bản về Robotics
  • Chế tạo Robot dò đường thông minh
  • Đánh thức nhà khoa học bên trong bạn
  • Tìm hiểu thêm về Robotics, các thuật toán Robot tự động
  • Kiến thức nền tảng để chế tạo các máy móc tự động phục vụ đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất
  • Kiến thức để chế tạo sản phẩm, tham gia các cuộc thi khoa học công nghệ trong nước và quốc tế
Conheça os segredos para usar o display de LCD no Arduino via I2C
Conheça os segredos para usar o display de LCD no Arduino via I2C

Hướng dẫn đồ án I2C LCD giao tiếp Arduino hiển thị LCD1602

Phần này chưa được chia sẻ.

LIÊN HỆ thông tin ở TẠI ĐÂY để được hổ trợ tốt hơn.

Phần cứng

Phần mềm

Thư viện I2C LCD tại đâu: https://github.com/HuanVo/LiquidCrystal_I2C

#include

#include LiquidCrystal_I2C lcd(0x3F,16,2); void setup() { lcd.init(); lcd.backlight(); lcd.setCursor(0,0); lcd.print(“HUONG DAN DO AN “); lcd.setCursor(0,1); lcd.print(“HUYNH NHAT TUNG “); } void loop() { }

Code mẫu

#include

#include LiquidCrystal_I2C lcd(0x3F,16,2); void setup() { lcd.init(); lcd.backlight(); lcd.setCursor(2,0); lcd.print(“Arduinokit.vn”); lcd.setCursor(0,1); lcd.print(“Xin chao cac ban”); } void loop() { }

Giải thích code

LiquidCrystal_I2C lcd(0x3F,16,2);

  • Đặt địa chỉ LCD là 0x3F cho màn hình LCD 16×2.
  • 16 là số cột của màn hình (nếu dùng loại màn hình 20×4) thì thay bằng 20.
  • 2 là số dòng của màn hình (nếu dùng loại màn hình 20×4) thì thay bằng 4.

lcd.init();

Khởi động màn hình LCD, bắt đầu cho phép Arduino sử dụng màn hình.

lcd.backlight();

Bật đèn nền LCD 16×2.

lcd.setCursor(2,0);

Đưa con trỏ tới hàng 1, cột 3.

Lưu ý: giá trị hàng và cột bắt đầu từ số 0 có nghĩa 0 là hàng(cột) 1.

lcd.print(“Arduinokit.vn”);

Xuất ra dòng chữ Arduinokit.vn tại vị trí con trỏ ở hàng 1, cột 3.

lcd.setCursor(0,1); lcd.print(“Xin chao cac ban”);

Đoạn code này thì tương tự như trên, xuất ra dòng chữ “Xin chao cac ban” tại vị trí con trỏ ở hàng 2, cột 1.

Bây giờ thì các bạn upload chương trình và xem kết quả nhé.

Giao Tiếp I2C Với LCD 16x2 Bằng Arduino Uno R3 | Điện tử DAT
Giao Tiếp I2C Với LCD 16×2 Bằng Arduino Uno R3 | Điện tử DAT

Code mẫu

#include

#include LiquidCrystal_I2C lcd(0x3F,16,2); void setup() { lcd.init(); lcd.backlight(); lcd.setCursor(2,0); lcd.print(“Arduinokit.vn”); lcd.setCursor(0,1); lcd.print(“Xin chao cac ban”); } void loop() { }

Giải thích code

LiquidCrystal_I2C lcd(0x3F,16,2);

  • Đặt địa chỉ LCD là 0x3F cho màn hình LCD 16×2.
  • 16 là số cột của màn hình (nếu dùng loại màn hình 20×4) thì thay bằng 20.
  • 2 là số dòng của màn hình (nếu dùng loại màn hình 20×4) thì thay bằng 4.

lcd.init();

Khởi động màn hình LCD, bắt đầu cho phép Arduino sử dụng màn hình.

lcd.backlight();

Bật đèn nền LCD 16×2.

lcd.setCursor(2,0);

Đưa con trỏ tới hàng 1, cột 3.

Lưu ý: giá trị hàng và cột bắt đầu từ số 0 có nghĩa 0 là hàng(cột) 1.

lcd.print(“Arduinokit.vn”);

Xuất ra dòng chữ Arduinokit.vn tại vị trí con trỏ ở hàng 1, cột 3.

lcd.setCursor(0,1); lcd.print(“Xin chao cac ban”);

Đoạn code này thì tương tự như trên, xuất ra dòng chữ “Xin chao cac ban” tại vị trí con trỏ ở hàng 2, cột 1.

Bây giờ thì các bạn upload chương trình và xem kết quả nhé.

Module I2C Arduino

Module I2C LCD 16×2

LCD có quá nhiều nhiều chân gây khó khăn trong quá trình đấu nối và chiếm dụng nhiều chân trên vi điều khiển.

Module I2C LCD ra đời và giải quyết vấn để này cho bạn.

Thay vì phải mất 6 chân vi điều khiển để kết nối với LCD 16×2 (RS, EN, D7, D6, D5 và D4) thì module IC2 bạn chỉ cần tốn 2 chân (SCL, SDA) để kết nối.

Module I2C hỗ trợ các loại LCD sử dụng driver HD44780(LCD 16×2, LCD 20×4, …) và tương thích với hầu hết các vi điều khiển hiện nay.

Ưu điểm

  • Tiết kiệm chân cho vi điều khiển.
  • Dễ dàng kết nối với LCD.

Thông số kĩ thuật

  • Điện áp hoạt động: 2.5-6V DC.
  • Hỗ trợ màn hình: LCD1602,1604,2004 (driver HD44780).
  • Giao tiếp: I2C.
  • Địa chỉ mặc định: 0X27 (có thể điều chỉnh bằng ngắn mạch chân A0/A1/A2).
  • Tích hợp Jump chốt để cung cấp đèn cho LCD hoặc ngắt.
  • Tích hợp biến trở xoay điều chỉnh độ tương phản cho LCD.

Để sử dụng màn hình LCD giao tiếp I2C sử dụng Arduino thì ta cần cài đặt thư viện Liquidcrystal_I2C. Tại đây

🔴 Arduino #26 | Màn Hình LCD 16x2 Kết Hợp Module I2C Hiển Thị Thông Tin
🔴 Arduino #26 | Màn Hình LCD 16×2 Kết Hợp Module I2C Hiển Thị Thông Tin

CHI TIẾT BÀI VIẾT

HƯỚNG DẪN CƠ BẢN ARDUINO UNO R3 KẾT NỐI I2C HIỂN THỊ THÔNG BÁO TRÊN LCD

1. Giới thiệu

Bài viết hướng dẫn các bạn cách kết nối board mạch Arduino Uno R3 kết nối với I2C và LCD và thực hiện lập trình trên Arduino để hiển thị thông báo trên màn hình LCD

2. Thiết bị phần cứng

  • Arduino Uno R3
  • Mạch điểu khiển LCD

Điện áp MAX : 7V

Điện áp MIN : – 0,3V

Hoạt động ổn định : 2.7-5.5V

Điện áp ra mức cao : > 2.4

Điện áp ra mức thấp : <0.4V

Dòng điện cấp nguồn : 350uA – 600uA

Nhiệt độ hoạt động : – 30 – 75 độ C

  • Module giao tiếp I2C

LCD có quá nhiều nhiều chân gây khó khăn trong quá trình đấu nối và chiếm dụng nhiều chân trên vi điều khiển.

Module I2C LCD ra đời và giải quyết vấn để này cho bạn.

Thay vì phải sử dụng 6 chân vi điều khiển để kết nối với LCD 16×2 (RS, EN, D7, D6, D5 và D4) thì module IC2 bạn chỉ cần tốn 2 chân (SCL, SDA) để kết nối.

Module I2C hỗ trợ các loại LCD sử dụng driver HD44780(LCD 16×2, LCD 20×4, …) và tương thích với hầu hết các vi điều khiển hiện nay.

3. Kết nối các thiết bị

4. Kết nối Arduino Uno R3 với máy tính

Kết nối cổng USB từ Arduino đến máy tính

Xác định Port Kết nối : Chuột phải vào My computer trên máy tính 🡪 manager 🡪 Device manager 🡪 check Port ( COM & LPT )

Cấu hình trên phần mềm Arduino 🡪 mở phần mềm Arduino 🡪 chọn tool 🡪 chọn Board

Ở đây mình sử Dụng Board Arduino Uno R3 🡪 chọn Arduino /Genuino Uno

Nhập code

#include

LiquidCrystal_I2C lcd(0x27,16,2);

void setup()

lcd.init();

lcd.backlight();

lcd.setCursor(4,0);

lcd.print(“ITSTARVN”);

lcd.setCursor(0,1);

lcd.print(“Xin chao cac ban”);

void loop()

Thực hiện upload code trên thiết bị Arduino

Kết quả hiển thị thông báo trên màn hình LCD

Thực hiện: Nguyễn Mạnh Cương

Vậy cách để hiển thị các ký tự các thông số lên LCD 16×2 như thế nào?

Có dễ dàng hay không?

Qua bài viết hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu các sử dụng LCD và giao tiếp với module IC2 nhé.

Giới thiệu LCD 16×2

Thông số kỹ thuật LCD 16×2

LCD 16×2 được sử dụng để hiển thị trạng thái hoặc các thông số.

  • LCD 16×2 có 16 chân trong đó 8 chân dữ liệu (D0 – D7) và 3 chân điều khiển (RS, RW, EN).
  • 5 chân còn lại dùng để cấp nguồn và đèn nền cho LCD 16×2.
  • Các chân điều khiển giúp ta dễ dàng cấu hình LCD ở chế độ lệnh hoặc chế độ dữ liệu.
  • Chúng còn giúp ta cấu hình ở chế độ đọc hoặc ghi.

LCD 16×2 có thể sử dụng ở chế độ 4 bit hoặc 8 bit tùy theo ứng dụng ta đang làm.

Arduino | Hướng dẫn sử dụng chi tiết LCD
Arduino | Hướng dẫn sử dụng chi tiết LCD

Lời kết

Qua bài hôm nay các bạn biết cách làm thế nào để hiển thị các ký tự và chuỗi ký tự lên LCD 16×2 và biết cách giao tiếp I2C.

Để nhận được nhiều kiến thức mới các bạn Đăng ký để nhận được thông báo sớm nhất.

Tham gia Cộng đồng Arduino KIT để cùng nhau thảo luận và chia sẽ kiến thức về lập trình Arduino.

Nếu các bạn thấy bài viết bổ ích nhớ Like và Share cho mọi người cùng đọc nhé.

Chúc các bạn thành công.

Trân trọng.

    • Tổng tiền thanh toán:
Code test cơ bản

#include

void loop()

Code Đếm số 0 đến 9 LCD 16×2 I2C

#include

void loop()

Code test cơ bản

#include

void loop()

Code Đếm số 0 đến 9 LCD 16×2 I2C

#include

void loop()

Keywords searched by users: lcd i2c arduino uno

Giao Tiếp Lcd 16X2 I2C Với Arduino Uno | Điện Tử Dat
Giao Tiếp Lcd 16X2 I2C Với Arduino Uno | Điện Tử Dat
Tổng Quan Lcd 16X2 Và Giao Tiếp I2C Lcd Sử Dụng Arduino | Arduino Kit
Tổng Quan Lcd 16X2 Và Giao Tiếp I2C Lcd Sử Dụng Arduino | Arduino Kit
I2C Liquid Crystal Displays | Arduino Project Hub
I2C Liquid Crystal Displays | Arduino Project Hub
Giao Diện Lcd I2C Với Văn Bản Chạy Trên Màn Hình Arduino Và Các Ký Tự Tùy  Chỉnh | Mecsu.Vn
Giao Diện Lcd I2C Với Văn Bản Chạy Trên Màn Hình Arduino Và Các Ký Tự Tùy Chỉnh | Mecsu.Vn
How To Interface I2C Lcd Display With Arduino ? - Geeksforgeeks
How To Interface I2C Lcd Display With Arduino ? – Geeksforgeeks
Ultrasonic Sensor With Lcd I2C - Hackster.Io
Ultrasonic Sensor With Lcd I2C – Hackster.Io
How To Connect I2C Lcd Display To Arduino Uno : 5 Steps (With Pictures) -  Instructables
How To Connect I2C Lcd Display To Arduino Uno : 5 Steps (With Pictures) – Instructables
Arduino Lcd I2C Simple Use And Direct Write From Serial Monitor – Surtr  Technology
Arduino Lcd I2C Simple Use And Direct Write From Serial Monitor – Surtr Technology
Learn To Use Lcd 1602 (I2C & Parallel) With Arduino Uno 📺 - Hackster.Io
Learn To Use Lcd 1602 (I2C & Parallel) With Arduino Uno 📺 – Hackster.Io
Arduino - Lcd I2C | Arduino Tutorial
Arduino – Lcd I2C | Arduino Tutorial
Arduino 16X2 Lcd Display With I2C - Hello World - Hackster.Io
Arduino 16X2 Lcd Display With I2C – Hello World – Hackster.Io
How To Use I2C Lcd With Arduino | Very Easy Arduino Lcd I2C Tutorial |  Arduino 16X2 Lcd I2C Tutorial - Youtube
How To Use I2C Lcd With Arduino | Very Easy Arduino Lcd I2C Tutorial | Arduino 16X2 Lcd I2C Tutorial – Youtube
In-Depth: Interfacing An I2C Lcd With Arduino
In-Depth: Interfacing An I2C Lcd With Arduino
Interface I2C 16X2 Lcd With Arduino Uno (Just 4 Wires) - Hackster.Io
Interface I2C 16X2 Lcd With Arduino Uno (Just 4 Wires) – Hackster.Io
Mua Sunfounder Iic I2C Twi 1602 Serial Lcd Module Display Compatible With  Arduino R3 Mega 2560 16X2 Trên Amazon Mỹ Chính Hãng 2024 | Giaonhan247
Mua Sunfounder Iic I2C Twi 1602 Serial Lcd Module Display Compatible With Arduino R3 Mega 2560 16X2 Trên Amazon Mỹ Chính Hãng 2024 | Giaonhan247
Giao Diện Lcd I2C Với Văn Bản Chạy Trên Màn Hình Arduino Và Các Ký Tự Tùy  Chỉnh | Mecsu.Vn
Giao Diện Lcd I2C Với Văn Bản Chạy Trên Màn Hình Arduino Và Các Ký Tự Tùy Chỉnh | Mecsu.Vn
Arduino 12] Hướng Dẫn Hiển Thị Lcd 16X2 Với Module I2C - Youtube
Arduino 12] Hướng Dẫn Hiển Thị Lcd 16X2 Với Module I2C – Youtube
Arduino Uno + 4×4 Keypad Matrix + Lcd I2C Screen – Surtr Technology
Arduino Uno + 4×4 Keypad Matrix + Lcd I2C Screen – Surtr Technology
Character I2C Lcd With Arduino Tutorial (8 Examples)
Character I2C Lcd With Arduino Tutorial (8 Examples)
916} I2C Lcd Configuration With Arduino Uno In Tinkercad - Youtube
916} I2C Lcd Configuration With Arduino Uno In Tinkercad – Youtube
Giao Tiếp I2C Với Nhiều Module | Cộng Đồng Arduino Việt Nam
Giao Tiếp I2C Với Nhiều Module | Cộng Đồng Arduino Việt Nam
How To Use 16X2 Lcd Display With Arduino Without I2C - Arduino Circuit
How To Use 16X2 Lcd Display With Arduino Without I2C – Arduino Circuit
How To Connect An I2C Lcd Display To An Arduino Uno Tutorial - Youtube
How To Connect An I2C Lcd Display To An Arduino Uno Tutorial – Youtube
I2C Lcd Control Using Arduino Uno | Peakd
I2C Lcd Control Using Arduino Uno | Peakd

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *