Chuyển tới nội dung
Home » Java Se La Gi | Học Java Core Như Thế Nào?

Java Se La Gi | Học Java Core Như Thế Nào?

Java Là Gì? Bạn Sẽ Bất Ngờ | Code Thu

Học Java Core như thế nào?

Để học Java Core một cách hiệu quả, chúng ta có thể làm theo các bước sau:

  1. Tìm kiếm và chọn tài liệu học phù hợp: Có rất nhiều tài liệu học Java Core từ sách đến video trên mạng. Nên tìm kiếm và chọn lọc phù hợp với trình độ và mục tiêu của mình. Điển hình như chúng ta có thể tham khảo những bài viết về Java trên 200Lab.

2. Học và luyện tập từ cơ bản đến nâng cao: Nên bắt đầu từ những kiến thức cơ bản như kiểu dữ liệu, cú pháp, lệnh điều khiển… sau đó tiếp tục học đến những kiến thức phức tạp hơn như lập trình hướng đối tượng, xử lý ngoại lệ…

3. Bên cạnh đó, học thông qua các bài tập và ví dụ để hiểu rõ hơn, từ đó áp dụng vào thực tế.

4. Tham gia các cộng đồng học tập hoặc diễn đàn Java sẽ giúp chúng gặp gỡ được nhiều người có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, cũng như được hỗ trợ từ những thành viên khác.

5. Luôn luôn cập nhật kiến thức: công nghệ luôn có sự thay đổi và phát triển liên tục, vì vậy chúng ta nên tiếp tục học tập và cập nhật kiến thức để không bị lạc hậu trong lĩnh vực này

3.Tại sao cần học Java Core?

Java Core là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay. Việc học Java Core giúp ta có thể phát triển các ứng dụng và chương trình máy tính với tính ổn định, bảo mật cao và dễ bảo trì. Hơn nữa, Java Core còn được sử dụng rộng rãi trong lập trình trên các thiết bị di động, đặc biệt là trên nền tảng Android. Việc học Java Core sẽ giúp ta có thể phát triển các ứng dụng trên nền tảng Android một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Ngoài ra, Java Core cũng cho phép ta xây dựng các ứng dụng web và giao diện người dùng (UI) đa dạng và linh hoạt. Vì vậy, việc học Java Core cũng là bước đi đầu tiên để phát triển các ứng dụng web và UI tốt hơn.

Tóm lại, học Java Core là rất cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho việc phát triển các ứng dụng và chương trình máy tính, đặc biệt là trên các thiết bị di động và web.

3.Java Core Tutorial là gì?

Java Core Tutorial là các hướng dẫn, tài liệu giúp chúng ta hiểu và học về phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình Java. Nó bao gồm các chủ đề quan trọng như cú pháp cơ bản, kiến thức về đối tượng, quản lý bộ nhớ, xử lý ngoại lệ, đa luồng và nhiều khía cạnh quan trọng khác của Java

Đây là các Java Core Tutorial, mọi người có thể tham khảo:

Dưới đây là một ví dụ đơn giản minh họa việc sử dụng Java Core:


public class HelloWorld { public static void main(String[] args) { // In ra màn hình dòng chữ "Hello, World!" System.out.println("Hello, World!"); } }


  • public class HelloWorld

    định nghĩa một class Java có tên là

    HelloWorld

    .

  • public static void main(String[] args)

    là phương thức chính của chương trình Java, nơi bắt đầu thực thi code Java.

  • System.out.println("Hello, World!");

    là câu lệnh in ra màn hình dòng chữ “Hello, World!”.

Tiếp theo, chúng ta sẽ đi qua thêm một ví dụ đơn giản về việc sử dụng biến, thực hiện phép toán cơ bản và in kết quả.


public class Calculator { public static void main(String[] args) { // Khai báo và khởi tạo hai số nguyên int number1 = 10; int number2 = 5; // Thực hiện các phép toán cơ bản int sum = number1 + number2; int difference = number1 - number2; int product = number1 * number2; int quotient = number1 / number2; // In kết quả ra màn hình System.out.println("Tổng: " + sum); System.out.println("Hiệu: " + difference); System.out.println("Tích: " + product); System.out.println("Thương: " + quotient); } }

  • Chúng ta định nghĩa một class

    Calculator

    và phương thức

    main

    để thực thi chương trình.
  • Khai báo và khởi tạo hai số nguyên (integer)

    number1



    number2

    . Các loại dữ liệu trong Java bao gồm số nguyên (integer), số thực (float), ký tự (char), chuỗi (string), boolean và đối tượng (object). Mỗi loại dữ liệu có đặc điểm và cách sử dụng riêng biệt.
  • Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân và chia hai số và lưu kết quả vào các biến

    sum

    ,

    difference

    ,

    product

    , và

    quotient

    .
  • Sử dụng

    System.out.println

    để in kết quả ra màn hình.

Nền tảng của ngôn ngữ lập trình Java

Nền tảng của ngôn ngữ lập trình Java chính là môi trường thực thi, được gọi là Java Virtual Machine (JVM). JVM là một máy ảo, cung cấp môi trường để code Java có thể được thực thi. Chương trình Java khi biên dịch sẽ tạo ra các mã máy gọi là

bytecodes

. Ngoài ra, Java còn có thể kết hợp với các công nghệ khác như Servlet, JSP, JDBC để xây dựng các ứng dụng web và cơ sở dữ liệu.

Java Là Gì? Bạn Sẽ Bất Ngờ | Code Thu
Java Là Gì? Bạn Sẽ Bất Ngờ | Code Thu

Tìm hiểu về Java Se – Java Se là gì?

Java SE là viết tắt của Java Standard Edition

Java SE là viết tắt của Java Standard Edition. Khi được công bố, nó được gọi là Java 2 Platform Standard Edition (J2SE). Nhưng bây giờ nó được biết tới với cái tên ngắn gọn, dễ nhớ hơn đó là: Java Se.

JavaSE còn được gọi là Java Core. Nó là phiên bản cơ bản nhất của Java và được làm nền tảng cho các phiên bản khác cao hơn. Tuy vậy, Java SE cũng có rất nhiều ứng dụng thực tế. Bạn có thể lập trình phần mềm tiện ích hoặc game (miễn là thiết bị có hỗ trợ máy ảo Java). Nếu bạn muốn lập trình ứng dụng bằng Java Se thì bạn cần phải cài đặt JDK. Đây được hiểu như là bộ công cụ toàn năng dành cho các nhà phát triển phần mềm.

Như vậy bạn đã hiểu được java se là gì rồi phải không? Bây giờ hãy cùng CodeGym đi tìm hiểu những thành phần của nó nhé.

=> Giúp bạn không nhầm lẫn ngay từ khi bắt đầu, phân biệt rõ ràng và chi tiết Java Core với Java ngay tại đây.

Khái niệm về Java Spring Boot

Java Spring Boot là một framework mã nguồn mở được xây dựng trên nền tảng của Java. Nó giúp cho việc phát triển ứng dụng web, microservices và các ứng dụng liên quan đến cloud trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Spring Boot cung cấp cho người lập trình khả năng tự cấu hình và các thành phần trong ứng dụng một cách đơn giản và hiệu quả. Điều này giúp cho các nhà phát triển có thể tập trung vào việc phát triển các tính năng của ứng dụng mà không cần phải lo về cách triển khai và cấu hình.

Bên cạnh đó, Spring Boot cũng tích hợp sẵn rất nhiều các thư viện và công nghệ phổ biến như Spring Data, Spring Security, Hibernate, JPA… giúp cho các nhà phát triển có thể kết nối với các cơ sở dữ liệu và xây dựng các tính năng cho ứng dụng của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Vì vậy, nếu muốn phát triển các ứng dụng web hoặc microservices một cách nhanh chóng và hiệu quả, Java Spring Boot chắc chắn là một lựa chọn tuyệt vời.

Kết luận lại, Java Core là một phần của JDK, trong khi Java là một ngôn ngữ lập trình. Khi chúng ta muốn lập trình bằng Java, ta sẽ cần phải tải xuống JDK để có được Java Core. Vì vậy, trong lĩnh vực phát triển phần mềm, Java Core và Java là hai thuật ngữ khác nhau nhưng cùng liên quan đến nhau. Java Core là một phần không thể thiếu để xây dựng các ứng dụng Java chạy trên máy tính hoặc nền tảng khác.

Thông tin tham khảo:

Giờ thì bạn đã hiểu sơ lược về Java core là gì? Cách phân biệt với Java, cũng như khái niệm về Java Spring Boot. Đây sẽ là hành trang hữu ích dành cho bạn trên con đường trở thành lập trình viên chuyên nghiệp.

Bạn hãy thường xuyên theo dõi các bài viết hay về Lập Trình & Dữ Liệu trên 200Lab Blog nhé. Cũng đừng bỏ qua những khoá học Lập Trình tuyệt vời trên 200Lab nè.

Một vài bài viết bạn sẽ thích:

RabbitMQ là gì? RabbitMQ hoạt động như nào?

Jira là gì? Giải mã phần mềm đa năng Jira Software

OpenTelemetry: Công cụ giám sát và tối ưu hóa ứng dụng

Giải pháp scale WebSocket với Socket.IO

Axios là gì? Tìm hiểu về thư viện Axios

Mục lục

Java gồm 2 thành phần chính là ngôn ngữ lập trình và Platform. Trong khi ngôn ngữ lập trình Java có cú pháp và kiến trúc cụ thể thì Java Platform môi trường cho các ứng dụng Java chạy trên đó.

Có 4 Java Platform cho các ứng dụng Java:

  • Java Platform, Standard Edition (Java SE)
  • Java Platform, Enterprise Edition (Java EE)
  • Java Platform, Micro Edition (Java ME)
  • JavaFX

Mỗi Java Platform đều chứa 1 JVM (Java Virtual Machine) và 1 API (Application Programming Interface). JVM là một máy ảo cho phép các ứng dụng Java chạy trên các nền tảng cụ thể. API là một bộ sưu tập các thành phần cơ bản từ đó chúng ta có thể tạo ra các thành phần khác và xây dựng ứng dụng.

Định hướng học Java và Cách Học nhanh hiệu quả  - JMaster.io
Định hướng học Java và Cách Học nhanh hiệu quả – JMaster.io

Các thành phần của Java SE Platform

Gồm 2 thành phần:

  • JRE (Java Runtime Environment): cung cấp JVM (Java Virtual Machine) và thư viện được sử dụng để chạy chương trình Java.
  • JDK (Java Development Kit): được biết đến như bộ cung cụ phát triển Java, bao gồm: trình biên dịch và trình gỡ rối được sử dụng để phát triển các ứng dụng Java.

Xem thêm các việc làm Java hấp dẫn tại TopDev

Java được biết đến là ngôn ngữ lập trình bậc cao, hướng đối tượng và bảo mật ứng dụng một các mạnh mẽ. Vì thế mà các ứng dụng nghiệp vụ enterprise thường sử dụng ngôn ngữ này để phát triển hệ thống của họ. Và bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về Java Core là gì và cách phân biệt với Java trong ngữ cảnh lập trình. Hãy cùng 200Lab khám phá sâu hơn về Java Core nhé!

Ứng dụng của Java SE – Học Java SE thì làm gì?

Các ứng dụng thực tế của Java Se

Khi mới bắt đầu, có thể do các khái niệm quá nhiều và còn có đôi chút giống nhau nên bạn sẽ khó phân biệt. Nhưng bạn cứ yên tâm, khi bắt đầu vào học, bạn có những trải nghiệm thực thế thì bạn sẽ hiểu ra ngay thôi.

Học Java SE thì bạn sẽ lập trình được phần mềm Java chạy trên mọi nền tảng như máy Mac OS, Linux hay Windows là đều dễ dàng chỉ cần viết code một lần.

Java chạy trên máy ảo Java (JVM) và sẽ thực hiện nhiệm vụ giao tiếp với các nền tảng ngay trên máy ảo. Tính bảo mật của Java khá an toàn, bạn sẽ chỉ cần chạy một lần vì tính bảo mật của nó là như nhau trên các nền tảng.

Học lập trình Java thì làm được việc gì?
Học lập trình Java thì làm được việc gì?

Máy ảo Java (JVM – Java Virtual Machine)

Để đảm bảo tính đa nền, Java sử dụng cơ chế Máy ảo của Java.

ByteCode là ngôn ngữ máy của Máy ảo Java tương tự như các lệnh nhị phân của các máy tính thực.

Một chương trình sau khi được viết bằng ngôn ngữ Java (có phần mở rộng là .java) phải được biên dịch thành tập tin thực thi được trên máy ảo Java (có phần mở rộng là .class). Tập tin thực thi này chứa các chỉ thị dưới dạng mã Bytecode mà máy ảo Java hiểu được phải làm gì.

Khi thực hiện một chương trình, máy ảo Java lần lượt thông dịch các chỉ thị dưới dạng Bytecode thành các chỉ thị dạng nhị phân của máy tính thực và thực thi thực sự chúng trên máy tính thực (còn gọi là khả năng khả chuyển).

Máy ảo thực tế đó là một chương trình thông dịch. Vì thế các hệ điều hành khác nhau sẽ có các máy ảo khác nhau. Để thực thi một ứng dụng của Java trên một hệ điều hành cụ thể, cần phải cài đặt máy ảo tương ứng cho hệ điều hành đó.

JVM cung cấp môi trường thực thi cho chương trình Java (còn gọi là khả năng độc lập với nền).

Có nhiều JVM cho các nền tảng khác nhau chẳng hạn như: Windows, Liux, và Mac.

Lịch sử lập trình

Khi những ngôn ngữ lập trình tự nhiên đầu tiên được phát triển, chúng được chia thành 2 loại chính tùy vào cách những ngôn ngữ này giao tiếp với phần cứng cơ sở.

  1. Bộ biên dịch: Chương trình hoàn chỉnh được viết bằng cú pháp giống tiếng Anh tự nhiên bằng các bộ biên dịch, sau đó ngôn ngữ sẽ biên dịch (hoặc dịch) toàn bộ mã thành mã máy. Mã được biên dịch lúc này sẽ chạy trên phần cứng.
  2. Bộ diễn giải: Đối với các bộ diễn giải, tất cả các câu lệnh mã cấp cao được diễn giải thành mã máy khi phần cứng đang chạy. Phần cứng sẽ chạy ngay những câu lệnh đã được viết trước khi xem xét câu lệnh tiếp theo.
Java 01. Vì sao học lập trình Java | Lập trình Java
Java 01. Vì sao học lập trình Java | Lập trình Java

Môi trường thời gian chạy Java

Chương trình Java là ngôn ngữ đầu tiên kết hợp cả hai phương pháp ở trên bằng một Máy ảo Java (JVM). Bộ biên dịch mã Java được gọi là Máy ảo Java. Trước tiên, mọi tệp Java đều được biên dịch thành bytecode. Bytecode Java chỉ có thể chạy trong JVM. JVM sau đó sẽ diễn giải bytecode để chạy bytecode trên nền tảng phần cứng cơ sở. Như vậy nếu ứng dụng đang chạy trên một máy Windows, JVM sẽ diễn giải ứng dụng đó cho Windows. Nhưng nếu ứng dụng chạy trên một nền tảng mã nguồn mở như Linux, JVM sẽ diễn giải nó cho Linux.

Phân biệt Java Core và Java

2.Java là gì?

Java là một ngôn ngữ lập trình được phát triển bởi Sun Microsystems vào cuối những năm 90. Java được thiết kế để hoạt động trên nhiều nền tảng, điều này có nghĩa Java có thể chạy trên các hệ điều hành khác nhau mà không cần phải viết lại từ đầu và chính đặc điểm này làm cho Java trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình đa nền tảng mạnh mẽ.

Write once, run anywhere – by Sun Microsystems

Java cũng nổi tiếng về tính bảo mật cao và kiểm soát quyền truy cập vào tài nguyên hệ thống. Nó thường được sử dụng trong việc phát triển các ứng dụng web, ứng dụng di động (sử dụng Android), phần mềm máy chủ, ứng dụng trò chơi và nhiều lĩnh vực khác.

Java cung cấp một loạt thư viện và framework mạnh mẽ cho các lập trình viên, giúp dễ dàng xây dựng các ứng dụng phức tạp. Java cũng có một cộng đồng phát triển lớn và sự hỗ trợ từ các công ty lớn trên thế giới, giúp duy trì và phát triển ngôn ngữ này theo thời gian.

2.Java Core là gì?

Java Core (hay còn gọi là Java SE – Java Standard Edition) là một phần của Java Platform, chứa các thư viện cơ bản để phát triển ứng dụng Java. Java Core bao gồm các thành phần cốt lõi của Java như:

  • Ngôn ngữ Java: Cú pháp và cách thức hoạt động của ngôn ngữ Java.
  • Máy ảo Java (JVM): Môi trường thực thi Java cho phép các ứng dụng Java chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau mà không cần biên dịch lại.
  • Các thư viện cơ bản, công cụ phát triển Java và các tiện ích khác

2.So sánh Java & Java Core – Nền tảng khác nhau

Sự khác biệt chính giữa Java và Java Core là gì? Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Java Java Core
Khái niệm Java là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng được sử dụng rộng rãi trong phát triển phần mềm Java Core là một phần của Java và được “đóng gói” trong các phiên bản của Java
Thành phần Java bao gồm các thành phần như JRE, JVM, JDK, JAR, JSP, Servlet Java Core bao gồm các thành phần như Java API, Java SE, Java EE, Java ME
Yêu cầu về phần mềm cài đặt Java yêu cầu máy tính phải được cài đặt JRE (Java Runtime Environment) hoặc JDK (Java Development Kit) để chạy các ứng dụng Java Core yêu cầu máy tính phải được cài đặt JDK (Java Development Kit) để phát triển các ứng dụng

2.Ứng dụng thực tế của Java và Java Core

Java và Java Core được sử dụng để phát triển các ứng dụng chạy trên nhiều nền tảng khác nhau như Windows, Linux, macOS hay trên các thiết bị di động. Cụ thể là:

  1. Phát triển ứng dụng web: Java và Java Core được sử dụng để phát triển các ứng dụng web đáp ứng cao với các yêu cầu kinh doanh như tính bảo mật cao, hiệu suất tốt và khả năng mở rộng.
  2. Phát triển ứng dụng di động: Java có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng di động cho hệ điều hành Android.
  3. Xử lý dữ liệu: Java và Java Core được sử dụng để xử lý dữ liệu lớn và tính toán trong các ứng dụng khoa học và công nghệ cao.

Ngoài ra, Java và Java Core còn được sử dụng để phát triển các thư viện mã nguồn mở như Apache Commons, Spring Framework, Hibernate, …

Trên đây là một số ví dụ về ứng dụng thực tế của Java và Java Core. Các công nghệ này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng và công nghệ hiện đại.

Bài 39: Phân biệt JDK JRE JVM trong Java
Bài 39: Phân biệt JDK JRE JVM trong Java

Java SE – JavaStandard Edition

Java SE là platform cơ bản, các API của Java SE cung cấp các chức năng cốt trong ngôn ngữ Java. Nó định nghĩa mọi thứ từ các kiểu dữ liệu cơ bản, object, đến các high-level class sử dụng trong kết nối mạng, bảo mật, truy cập cơ sở dữ liệu, phát triển giai diện đồ họa etc.

Ngoài API, Java SE còn chứa 1 JVM, công cụ phát triển ứng dụng, triển khai ứng dụng, và một số thư viện sử dụng trong các ứng dụng Java.

JavaFX

JavaFX là nền tảng để tạo và phân phối các ứng dụng dành cho máy tính để bàn cũng như các ứng dụng RIAs (Rich Internet Applications) có thể chạy trên nhiều thiết bị khác nhau.

1231

14-12-2018

JDK là một thuật ngữ quan trọng đối với những ai muốn tự học lập trình một cách dễ dàng, được thiết kế để phục vụ cho mục đích phát triển (lập trình, debug). Nếu bạn muốn có một cái nhìn tổng quan về JDK cũng như điểm khác biệt giữa JRE, JDK và Java, đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây từ Bizfly Cloudnhé.

Java Development Kit (JDK) là một trong ba gói công nghệ cốt lõi được sử dụng trong lập trình Java, cùng với JVM (Máy ảo Java – Java Virtual Machine) và JRE (Java Runtime Environment – Môi trường Java Runtime). Việc phân biệt giữa ba công nghệ này, cũng như hiểu được cách chúng kết nối với nhau là rất quan trọng.

Các developer khi mới sử dụng Java thường dễ nhầm lẫn Java Development Kit với Java Runtime Environment. Để phân biệt, ta cần nhớ rằng JDK là một gói các công cụ phát triển phần mềm dựa trên Java, trong khi JRE là gói công cụ sử dụng để chạy Java code.

JRE có thể được sử dụng như một thành phần độc lập để chạy các chương trình Java, dù vậy, JRE vẫn là một phần của JDK. JDK đòi hỏi bộ công cụ JRE vì chạy các chương trình Java là một phần của việc phát triển chúng.

Chia sẻ JDK theo 2 cách như sau:

Định nghĩa chuyên ngành: JDK là một hệ tiêu chuẩn trong việc triển khai nền tảng Java, bao gồm các trình thông dịch dịch và thư viện lớp.

Định nghĩa thông thường: JDK là gói phần mềm bạn tải xuống để tạo các ứng dụng dựa trên Java.

JDK là một trong ba gói công nghệ cốt lõi được sử dụng trong lập trình Java

Ngoài JRE, môi trường được sử dụng để chạy các ứng dụng Java, mỗi JDK đều chứa trình biên dịch Java. Trình biên dịch là chương trình phần mềm có khả năng lấy các tệp .java ở dạng thô – văn bản thuần túy – và hiển thị chúng thành các tệp thực thi có đuôi . Class.

Thiết lập một Java trong môi trường phát triển cũng dễ như việc bạn download 1 JDK

Thiết lập một Java trong môi trường phát triển cũng dễ như việc bạn download 1 JDK và thêm vào classpart. Khi tải xuống JDK, bạn sẽ cần chọn phiên bản Java mình muốn sử dụng. Java 8 là phiên bản được sử dụng phổ biến nhất, tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, Java 10 là phiên bản mới nhất. Java duy trì khả năng tương thích ngược, vì vậy chúng ta sẽ tải xuống bản phát hành mới nhất.

Sau khi chọn phiên bản Java, bạn cũng sẽ cần chọn gói Java muốn sử dụng. Các gói là các Java Development Kit dành cho các kiểu phát triển khác nhau. Các gói có sẵn là Java Enterprise Edition (Java EE), Java Standard Edition (Java SE) và Java Mobile Edition (Java ME).

Thông thường, một phiên bản JDK sẽ chứa Java SE. Nếu bạn tải xuống Java EE hoặc Java ME, bạn sẽ có một phiên bản Java SE tiêu chuẩn. Ví dụ, Java EE là nền tảng tiêu chuẩn với các công cụ bổ trợ tiện ích cho phát triển ứng dụng doanh nghiệp như Enterprise JavaBeans hay hỗ trợ cho Object Relational Mapping.

Việc chuyển đổi từ JDK này sang JDK cũng không có gì khó khăn. Vì vậy, bạn không cần phải quá lo lắng về việc chọn đúng phiên bản và gói JDK ngay từ đầu.

Do JDK cung cấp trình biên dịch cho các chương trình Java của bạn, nên JDK bạn sử dụng sẽ xác định phiên bản Java nào bạn có thể mã hóa. Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng chức năng hỗ trợ mới có trong Java 8, như toán tử Lambda, bạn sẽ cần ít nhất là phiên bản JDK Java 8 để biên dịch. Nếu không, lệnh javac sẽ từ chối mã với lỗi cú pháp.

Để tập trung vào các kỹ thuật và các lớp cốt lõi của JDK, bạn nên tải Java SE. Để tải JDK Java SE, bạn truy cập download page chính thức của Oracle. Bạn sẽ thấy rất nhiều gói JDK có sẵn để lựa chọn, như trong ảnh:

Trước khi chọn Java SE để tải, hãy dành một phút để xem thêm các tùy chọn khác. Có rất nhiều lựa chọn để bạn cân nhắc.

>> Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn tải JDK 11 và cài đặt trên Windows, bắt đầu làm quen với lập trình Java

Về Java EE

Nếu mục tiêu của bạn là xây dựng các ứng dụng web dựa trên Java, bạn nên lựa chọn Java EE. JDK Java EE bao gồm Java Servlet – hỗ trợ xử lý yêu cầu HTTP. Việc triển khai JDK Java EE sẽ đòi hỏi một container – là một server chạy các ứng dụng Java EE. Glassfish là triển khai tham chiếu máy chủ Java EE cho Oracle. Các triển khai phổ biến khác là Tomcat và Jetty.

Khi bạn chạy trình cài đặt JDK, bạn sẽ được cấp một bộ ba thành phần: Công cụ phát triển, Mã nguồn và Public JRE. Bạn có thể chọn cài đặt một hoặc tất cả các thành phần này hoặc chỉ cần chọn mặc định.

Nếu bạn chọn cài đặt cả ba thành phần theo mặc định, JDK và JRE của bạn sẽ được cài đặt ở các vị trí mặc định trên hệ điều hành. Trên Windows, thông thường JDK sẽ được cài đặt vào ổ C:\Program Files\Java, như trong hình.

Cài đặt JDK và JRE sẽ thêm lệnh java vào command của bạn. Bạn có thể xác minh bằng cách mở command shell và gõ java -version, bạn sẽ nhận được phiên bản Java vừa cài đặt. (Trong một số trường hợp, bạn sẽ phải khởi động lại hệ thống để nhận các thay đổi).

Ngoài ra. bạn cũng sẽ cần javac này để biên dịch các tệp Java của bạn.

Lệnh javac

Lệnh javac nằm trong thư mục “/jdk”, nhưng sẽ không được tự động thêm vào path của hệ thống trong khi cài đặt. Bạn sẽ có tùy chọn để tự cài đặt javac hoặc cài đặt một IDE có chứa lệnh này.

Theo Bizfly Cloud tổng hợp

Bizfly Cloud là nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây với chi phí thấp, được vận hành bởi VCCorp.

BizFly Cloud là một trong 4 doanh nghiệp nòng cốt trong “Chiến dịch thúc đẩy chuyển đổi số bằng công nghệ điện toán đám mây Việt Nam” của Bộ TT&TT đáp ứng đầy đủ toàn bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật của nền tảng điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/chính quyền điện tử.

Độc giả quan tâm đến các giải pháp của BizFly Cloud có thể truy cập tại đây.

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ và NHẬN ƯU ĐÃI 3 THÁNG tại: Manage.bizflycloud

Java Web Developer cần biết gì?
Java Web Developer cần biết gì?

Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java

Tương tự C++, hướng đối tượng hoàn toàn

Trong quá trình tạo ra một ngôn ngữ mới phục vụ cho mục đích chạy được trên nhiều nền tảng, các kỹ sư của Sun MicroSystem muốn tạo ra một ngôn ngữ dễ học và quen thuộc với đa số người lập trình. Vì vậy họ đã sử dụng lại các cú pháp của C và C++.

Tuy nhiên, trong Java thao tác với con trỏ bị lược bỏ nhằm đảo bảo tính an toàn và dễ sử dụng hơn. Các thao tác overload, goto hay các cấu trúc như struct và union cũng được loại bỏ khỏi Java.

Độc lập phần cứng và hệ điều hành

Một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể chạy tốt ở nhiều môi trường khác nhau. Gọi là khả năng “cross-platform”. Khả năng độc lập phần cứng và hệ điều hành được thể hiện ở 2 cấp độ là cấp độ mã nguồn và cấp độ nhị phân.

Ở cấp độ mã nguồn: Kiểu dữ liệu trong Java nhất quán cho tất cả các hệ điều hành và phần cứng khác nhau. Java có riêng một bộ thư viện để hỗ trợ vấn đề này. Chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể biên dịch trên nhiều loại máy khác nhau mà không gặp lỗi.

Ở cấp độ nhị phân: Một mã biên dịch có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau mà không cần dịch lại mã nguồn. Tuy nhiên cần có Java Virtual Machine để thông dịch đoạn mã này.

Ngôn ngữ thông dịch

Ngôn ngữ lập trình thường được chia ra làm 2 loại (tùy theo các hiện thực hóa ngôn ngữ đó) là ngôn ngữ thông dịch và ngôn ngữ biên dịch.

  • Thông dịch (Interpreter) : Nó dịch từng lệnh rồi chạy từng lệnh, lần sau muốn chạy lại thì phải dịch lại.
  • Biên dịch (Compiler): Code sau khi được biên dịch sẽ tạo ra 1 file thường là .exe, và file .exe này có thể đem sử dụng lại không cần biên dịch nữa.

Ngôn ngữ lập trình Java thuộc loại ngôn ngữ thông dịch. Chính xác hơn, Java là loại ngôn ngữ vừa biên dịch vừa thông dịch. Cụ thể như sau

Khi viết mã, hệ thống tạo ra một tệp .java. Khi biên dịch mã nguồn của chương trình sẽ được biên dịch ra mã byte code. Máy ảo Java (Java Virtual Machine) sẽ thông dịch mã byte code này thành machine code (hay native code) khi nhận được yêu cầu chạy chương trình.

Ưu điểm : Phương pháp này giúp các đoạn mã viết bằng Java có thể chạy được trên nhiều nền tảng khác nhau. Với điều kiện là JVM có hỗ trợ chạy trên nền tảng này.

Nhược điểm : Cũng như các ngôn ngữ thông dịch khác, quá trình chạy các đoạn mã Java là chậm hơn các ngôn ngữ biên dịch khác (tuy nhiên vẫn ở trong một mức chấp nhận được).

Cơ chế thu gom rác tự động

Khi tạo ra các đối tượng trong Java, JRE sẽ tự động cấp phát không gian bộ nhớ cho các đối tượng ở trên heap.

Với ngôn ngữ như C C++, bạn sẽ phải yêu cầu hủy vùng nhớ mà bạn đã cấp phát, để tránh việc thất thoát vùng nhớ. Tuy nhiên vì một lý do nào đó, bạn không hủy một vài vùng nhớ, dẫn đến việc thất thoát và làm giảm hiệu năng chương trình.

Ngôn ngữ lập trình Java hỗ trợ cho bạn điều đó, nghĩa là bạn không phải tự gọi hủy các vùng nhớ. Bộ thu dọn rác của Java sẽ theo vết các tài nguyên đã được cấp. Khi không có tham chiếu nào đến vùng nhớ, bộ thu dọn rác sẽ tiến hành thu hồi vùng nhớ đã được cấp phát.

Đa luồng

Java hỗ trợ lập trình đa tiến trình (multithread) để thực thi các công việc đồng thời. Đồng thời cũng cung cấp giải pháp đồng bộ giữa các tiến trình (giải pháp sử dụng priority…).

Tính an toàn và bảo mật

  • Tính an toàn

Ngôn ngữ lập trình Java yêu cầu chặt chẽ về kiểu dữ liệu.

Dữ liệu phải được khai báo tường minh.

Không sử dụng con trỏ và các phép toán với con trỏ.

Java kiểm soát chặt chẽ việc truy nhập đến mảng, chuỗi. Không cho phép sử dụng các kỹ thuật tràn. Do đó các truy nhập sẽ không vượt quá kích thước của mảng hoặc chuỗi.

Quá trình cấp phát và giải phóng bộ nhớ được thực hiện tự động.

Cơ chế xử lý lỗi giúp việc xử lý và phục hồi lỗi dễ dàng hơn.

  • Tính bảo mật

Java cung cấp một môi trường quản lý chương trình với nhiều mức khác nhau.

Mức 1 : Chỉ có thể truy xuất dữ liệu cũng như phương phức thông qua giao diện mà lớp cung cấp.

Mức 2 : Trình biên dịch kiểm soát các đoạn mã sao cho tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Java trước khi thông dịch.

Mức 3 : Trình thông dịch sẽ kiểm tra mã byte code xem các đoạn mã này có đảm bảo được các quy định, quy tắc trước khi thực thi.

Mức 4: Java kiểm soát việc nạp các lớp vào bộ nhớ để giám sát việc vi phạm giới hạn truy xuất trước khi nạp vào hệ thống.

Vì sao Java lại trở thành một lựa chọn phổ biến của các nhà phát triển phần mềm hiện đại?

Java phổ biến vì nó được thiết kế để có thể dễ dàng sử dụng. Một số lý do mà nhà phát triển tiếp tục chọn Java thay vì những ngôn ngữ lập trình khác bao gồm:

Tài nguyên học tập chất lượng cao

Java đã ra mắt từ lâu nên các nhà phát triển mới có thể tiếp cận rất nhiều tài nguyên học tập. Tài liệu chi tiết, những cuốn sách toàn diện và các khóa học sẽ hỗ trợ nhà phát triển trong quá trình học hỏi. Ngoài ra, người mới làm quen có thể bắt đầu viết mã bằng Java Cơ bản trước khi chuyển sang Java Nâng cao.

Các chức năng và thư viện sẵn có

Khi sử dụng Java, nhà phát triển không cần phải viết mọi chức năng mới từ đầu. Thay vào đó, Java cung cấp một hệ sinh thái phong phú gồm các chức năng và thư viện sẵn có để phát triển hàng loạt ứng dụng đa dạng.

Sự hỗ trợ tích cực của cộng đồng

Java có rất nhiều người dùng hoạt động và một cộng đồng có thể hỗ trợ nhà phát triển khi họ đối mặt với các thách thức trong việc viết mã. Phần mềm nền tảng Java cũng được duy trì và cập nhật thường xuyên.

Công cụ phát triển chất lượng cao

Java cung cấp nhiều công cụ khác nhau để hỗ trợ chỉnh sửa tự động, gỡ lỗi, thử nghiệm, triển khai và quản lý thay đổi. Những công cụ này khiến việc lập trình bằng Java tiết kiệm thời gian và chi phí.

Độc lập với nền tảng

Mã Java có thể chạy trên bất kỳ nền tảng cơ sở nào như Windows, Linux, iOS hoặc Android mà không cần viết lại. Đây là điều khiến ngôn ngữ này trở nên đặc biệt mạnh mẽ trong môi trường hiện nay khi chúng ta muốn chạy ứng dụng trên nhiều thiết bị.

Bảo mật

Người dùng có thể tải mã Java không tin cậy từ trên mạng xuống và chạy mã này trong môi trường bảo mật để nó không thể gây hại. Mã không tin cậy sẽ không thể lây nhiễm vi-rút cho hệ thống máy chủ và cũng không thể đọc hoặc ghi tệp từ ổ cứng. Bạn cũng có thể cấu hình nhiều cấp độ và hạn chế bảo mật trong Java.

7  What is Java SE  Java EE Java ME  Java ما هي
7 What is Java SE Java EE Java ME Java ما هي

SDK AWS dành cho Java là gì?

SDK AWS dành cho Java giúp đơn giản hóa việc sử dụng các dịch vụ AWS bằng cách cung cấp một tập hợp thư viện đồng nhất và quen thuộc cho các nhà phát triển Java. AWS SDK cho Java cũng hỗ trợ mức trừu tượng cấp cao hơn cho quy trình phát triển đơn giản hóa. Các thư viện Java mã nguồn mở, tập trung vào AWS được cung cấp kèm theo ví dụ về mã và một hướng dẫn tham khảo API Java.

Ví dụ về mã SDK chứa các ví dụ về mã Java và các trường hợp sử dụng trong thế giới thực đối với các dịch vụ AWS nhằm thúc đẩy quá trình phát triển ứng dụng của bạn. Ngoài ra, hướng dẫn tham khảo API Java mô tả các hoạt động của API cho phiên bản SDK AWS dành cho Java mới nhất. Hướng dẫn tham khảo này cũng cung cấp ví dụ về các yêu cầu, phản hồi và lỗi đối với các giao thức dịch vụ web được hỗ trợ.

Bắt đầu sử dụng SDK AWS dành cho Java theo hướng dẫn dành cho nhà phát triển hoặc truy cập Trung tâm nhà phát triển AWS Java.

Java Platform, Standard Edition

J2SE hay Java 2 Standard Edition vừa là một đặc tả, cũng vừa là một nền tảng thực thi (bao gồm cả phát triển và triển khai) cho các ứng dụng Java. Nó cung cấp các API, các kiến trúc chuẩn, các thư viện lớp và các công cụ cốt lõi nhất để xây các ứng dụng Java. Mặc dù J2SE là nền tảng thiên về phát triển các sản phẩm chạy trên máy tính để bàn nhưng những tính năng của nó, bao gồm phần triển khai ngôn ngữ Java lớp gốc, các công nghệ nền như JDBC để truy vấn dữ liệu… chính là chỗ dựa để Java tiếp tục mở rộng và hỗ trợ các thành phần mạnh mẽ hơn dùng cho các ứng dụng hệ thống quy mô xí nghiệp và các thiết bị nhỏ.

J2SE gồm 2 bộ phận chính là:

  • Java 2 Runtime Environment, Standard Edition (JRE)

Môi trường thực thi hay JRE cung cấp các Java API, máy ảo Java (Java Virtual Machine hay JVM) và các thành phần cần thiết khác để chạy các applet và ứng dụng viết bằng ngôn ngữ lập trình Java. Môi trường thực thi Java không có các công cụ và tiện ích như là các trình biên dịch hay các trình gỡ lỗi để phát triển các applet và các ứng dụng.

  • Java 2 Software Development Kit, Standard Edition (SDK)

Java 2 SDK là một tập mẹ của JRE, và chứa mọi thứ nằm trong JRE, bổ sung thêm các công cụ như là trình biên dịch (compiler) và các trình gỡ lỗi (debugger) cần để phát triển applet và các ứng dụng.

Tên J2SE (Java 2 Platform, Standard Edition) được sử dụng từ phiên bản 1.2 cho đến 1.5. Từ “SE” được sử dụng để phân biệt với các nền tảng khác là Java EE và Java ME. “2” ban đầu vốn được dùng để chỉ đến những thay đổi lớn trong phiên bản 1.2 so với các phiên bản trước, nhưng đến phiên bản 1.6 thì “2” bị loại bỏ.

Phiên bản được biết đến tới thời điểm hiện tại là Java SE 6 (hay Java SE 1.6 theo cách đặt tên của Sun Microsystems) với tên mã Mustang.

Bài viết được sự cho phép của tác giả Giang Phan

Java hoạt động như thế nào?

Mọi ngôn ngữ lập trình đều là phương thức để giao tiếp với máy. Phần cứng của máy chỉ phản hồi thông tin giao tiếp điện tử. Các ngôn ngữ lập trình cấp độ cao như Java đóng vai trò là cầu nối giữa ngôn ngữ con người và ngôn ngữ phần cứng. Để sử dụng Java, nhà phát triển cần phải hiểu được 2 điều:

Ngôn ngữ và API Java

Đây là hoạt động giao tiếp front-end giữa nhà phát triển và nền tảng Java.

Máy ảo Java

Đây là hoạt động giao tiếp back-end giữa nền tảng Java và phần cứng cơ sở. Hãy cùng xem xét chi tiết từng yếu tố này ở bên dưới.

Nếu học Lập Trình lại từ đâu, mình sẽ học như thế nào?
Nếu học Lập Trình lại từ đâu, mình sẽ học như thế nào?

Các thành phần quan trọng nhất của Java SE

Trong Java Se, có 2 thành phần quan trọng mà chúng ta cần nhắc đến. Đó là: JRE – Java SE Runtime Environment và JDK – Java Development Kit.

Java Development Kit là gì?

JDK là công nghệ cốt lõi được sử dụng trong lập trình Java

Java Development Kit (JDK) là một trong ba gói công nghệ cốt lõi được sử dụng trong lập trình Java, cùng với JVM (Máy ảo Java – Java Virtual Machine) và JRE (Java Runtime Environment – Môi trường Java Runtime). Việc phân biệt 3 công nghệ này và hiểu được cách cách chúng kết nối với nhau là việc rất quan trọng. Chúng ta có thể phân biệt nhanh chúng bằng những đặc điểm cơ bản, dễ nhận thấy sau:

– JVM là công nghệ Java nền tảng để hỗ trợ chạy các chương trình.

– JRE là phần on-disk của Java, chúng góp phần tạo ra JVM.

– JDK là công nghệ tạo các chương trình Java. Các chương trình đó có thể được JVM và JRE xử lý và khởi chạy.

Khi mới sử dụng, các developer đôi khi vẫn nhầm lẫn JDK với JRE. Để phân biệt, ta cần nhớ rằng JDK là một gói các công cụ phát triển phần mềm dựa trên Java, trong khi JRE là gói công cụ sử dụng để chạy Java code.

Trong một vài chương trình, JRE có thể chạy các chương trình Java hoàn toàn độc lập. Dù vậy, JRE vẫn luôn được biết rõ là một phần của JDK. Bởi vì bộ công cụ JRE là một phần của JDK và liên quan trực tiếp đến việc phát triển chúng.

Các gói trong JDK

Sau khi đã chọn phiên bản Java phù hợp với mình, bước tiếp theo là bạn cần chọn được gói Java muốn sử dụng. Các gói ở đây là các JDK dành cho các kiểu phát triển khác nhau. 3 gói có sẵn thường được sử dụng là: Java EE – Java Enterprise Edition, Java SE – Java Standard Edition và Java ME – Java Mobile Edition.

Chọn gói JDK phù hợp với phiên bản của bạn

Thông thường trong một phiên bản JDK bất kỳ sẽ chứa Java SE. Nếu bạn tải xuống Java EE hoặc Java ME, bạn đã có một phiên bản Java SE tiêu chuẩn. Ví dụ, Java EE là nền tảng tiêu chuẩn với các công cụ bổ trợ tiện ích cho phát triển ứng dụng doanh nghiệp như Enterprise JavaBeans hay hỗ trợ cho Object Relational Mapping.

Việc chuyển đổi từ JDK này sang JDK khác cũng không quá khó khăn. Vì vậy, bạn hãy yên tâm và không cần quá lo lắng về việc mình chọn sai phiên bản JDK đâu.

Phiên bản JDK tương thích

Bởi vì JDK cung cấp trình biên dịch cho các chương trình Java, nên JDK bạn sử dụng sẽ xác định phiên bản Java nào bạn có thể mã hóa. Ví dụ: nếu bạn muốn sử dụng chức năng trong Java 8 thì bạn sẽ cần phiên bản JDK Java 8 để biên dịch. Nếu bạn chọn các phiên bản khác, các lệnh bạn gửi đi sẽ bị từ chối với lỗi cú pháp.

Java Runtime Environment (JRE)

Với JRE – Java Runtime Environment

Với JRE – Java Runtime Environment, cái tên của nó cũng đã nói lên những cái nó có.

Cụ thể, JRE cung cấp các thư viện, Virtual Machine (máy ảo) và các thành phần khác để chạy các applet và các ứng dụng được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java. Hai công nghệ triển khai chính những chương trình này là một phần của JRE: Java Plugin, cho phép các applet chạy trong các trình duyệt phổ biến và Java Web Start, triển khai các ứng dụng độc lập qua mạng.

Nó cũng là nền tảng để phát triển các công nghệ Java 2 Platform, Enterprise Edition (J2EE) để phát triển và triển khai phần mềm doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong JRE không chứa các tiện ích và công cụ như trình biên dịch hoặc trình gỡ lỗi để phát triển các applets và ứng dụng.

Thành thạo ngôn ngữ lập trình Java (bao gồm Java Se), trở thành lập trình viên trong 6 tháng: tại đây.

Java là gì?

Java là một ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi để viết mã cho các ứng dụng web. Ngôn ngữ này là lựa chọn phổ biến của các nhà phát triển trong hơn 2 thập niên. Hiện nay có hàng triệu ứng dụng Java đang được sử dụng. Java là một ngôn ngữ đa nền tảng, hướng đến đối tượng, lấy mạng làm trung tâm và có thể được sử dụng như một nền tảng. Đây là một ngôn ngữ lập trình nhanh, bảo mật, đáng tin cậy dùng để viết mã cho mọi thứ từ ứng dụng di động, phần mềm doanh nghiệp cho đến các ứng dụng dữ liệu lớn và công nghệ phía máy chủ.

Redis là gì? Bài học này đủ để bắt đầu | Là một Backend bạn đã từng gặp những trường hợp này chưa?
Redis là gì? Bài học này đủ để bắt đầu | Là một Backend bạn đã từng gặp những trường hợp này chưa?

Java là gì?

Java là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Nó được sử dụng trong phát triển phần mềm, trang web, game hay ứng dụng trên các thiết bị di động.

Java được khởi đầu bởi James Gosling và bạn đồng nghiệp ở Sun MicroSystem năm 1991. Ban đầu Java được tạo ra nhằm mục đích viết phần mềm cho các sản phẩm gia dụng, và có tên là Oak.

Java được phát hành năm 1994, đến năm 2010 được Oracle mua lại từ Sun MicroSystem.

Java được tạo ra với tiêu chí “Viết (code) một lần, thực thi khắp nơi” (Write Once, Run Anywhere – WORA). Chương trình phần mềm viết bằng Java có thể chạy trên mọi nền tảng (platform) khác nhau thông qua một môi trường thực thi với điều kiện có môi trường thực thi thích hợp hỗ trợ nền tảng đó.

Tham khảo thêm về công việc của Java developer tại đây

Cách lập trình bằng Java

Để bắt đầu lập trình bằng Java, bạn cần phải cài đặt một Phiên bản Java trên hệ thống của mình. Có 4 phiên bản Java chính:

  1. Java phiên bản tiêu chuẩn (Java SE)
  2. Java phiên bản doanh nghiệp (Java EE)
  3. Java phiên bản vi mô (Java ME)

Java SE là gì?

Java phiên bản tiêu chuẩn là nền tảng lập trình Java chính. Phiên bản này chứa toàn bộ thư viện và API mà mọi lập trình viên cần có để phát triển Java. Open Java Development Kit (OpenJDK) là phiên bản miễn phí, mã nguồn mở của Java SE.

Amazon Corretto là bản phân phối OpenJDK ở trạng thái sẵn sàng sản xuất, đa nền tảng, miễn phí. Nó có thể được sử dụng như một bản thay thế tạm thời cho nhiều bản phân phối Java SE và được Amazon hỗ trợ miễn phí trong dài hạn. Bản phân phối này cho phép bạn chạy cùng một môi trường trong đám mây, tại chỗ hoặc trên máy cục bộ.

NO CODE - Làn sóng sa thải ngành phần mềm và đây là cách Lập Trình Viên nên làm?
NO CODE – Làn sóng sa thải ngành phần mềm và đây là cách Lập Trình Viên nên làm?

Các phiên bản của Java

Java Standard Edition (Java SE) – Là một nền tảng cơ bản cho phép phát triển giao diện điều khiển, các ứng dụng mạng và các ứng dụng dạng Win Form.

Java Enterprise Edition (Java EE) – Được xây dựng trên nền tảng Java SE, giúp phát triển các ứng dụng web, các ứng dụng ở cấp doanh nghiệp, …

Java Mobile Edition (Java ME) – Là một nền tảng cho phép phát triển các ứng dụng nhúng vào các thiết bị điện tử như mobile,…

Ngôn ngữ lập trình Java có công dụng gì?

Vì Java là một ngôn ngữ miễn phí và linh hoạt, nó có thể được dùng để phát triển các phần mềm cục bộ và phân tán. Một số công dụng phổ biến của Java bao gồm:

Phát triển trò chơi

Nhiều trò chơi điện tử, trò chơi máy tính và di động nổi tiếng được phát triển bằng Java. Ngay cả những trò chơi hiện đại được tích hợp công nghệ tiên tiến như máy học hay thực tế ảo cũng được phát triển bằng công nghệ Java.

Điện toán đám mây

Java thường được gọi là ngôn ngữ WORA (Viết một lần, chạy ở mọi nơi), khiến nó trở thành ngôn ngữ lý tưởng cho các ứng dụng phi tập trung dựa trên đám mây. Các nhà cung cấp đám mây chọn ngôn ngữ Java để chạy các chương trình trên nhiều nền tảng cơ sở khác nhau.

Dữ liệu lớn

Java được dùng cho các công cụ xử lý dữ liệu có thể làm việc với những tập dữ liệu phức tạp và số lượng dữ liệu thời gian thực khổng lồ.

Trí tuệ nhân tạo

Java là một trung tâm thư viện máy học đồ sộ. Sự ổn định và tốc độ của ngôn ngữ này rất lý tưởng cho việc phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo như xử lý ngôn ngữ tự nhiên và học sâu.

Internet vạn vật

Java đã được sử dụng để lập trình các cảm biến và phần cứng trong thiết bị biên có thể kết nối một cách độc lập với Internet.

GIẢI THÍCH DI (Dependency Injection) qua ví dụ dễ hiểu !
GIẢI THÍCH DI (Dependency Injection) qua ví dụ dễ hiểu !

Lời kết

Trong bài viết trên, hi vọng các bạn đã giải quyết được thắc mắc “Java Se là gì“. Trên con đường học Java của mình, đây là những kiến thức bạn nên nắm chắc để trở thành một hero. Chúc các bạn thành công.

>> Tìm hiểu thêm về ngôn ngữ Java tại đây:

  1. Scanner trong Java là gì? Phương thức và hàm tạo lớp trong Java
  2. Java core là gì? Cách phân biệt với Java Core với Java

Bài viết được sự cho phép của tác giả Trần Hữu Cương

Java ME/SE/EE là ba phiên bản khác nhau được xây dựng dựa trên nền tảng Java.

Java SE(Java Platform, Standard Edition)

  • Còn được gọi là Java Core, đây là phiên bản chuẩn và cơ bản của Java, được dùng làm nền tảng cho các phiên bản khác.
  • Chứa các API chung (như

    java.lang, java.util...

    ) và nhiều các API đặc biệt khác.
  • Bao gồm tất cả các tính năng, đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ Java như biến, kiểu dữ liệu nguyên thủy, Arrays, Streams, Strings, Java Database Connectivity (JDBC)…
  • Tính năng nổi tiếng nhất của Java là JVM cũng chỉ được xây dựng cho phiên bản này.
  • Java SE được sử dụng với mục đích chính là để để tạo các ứng dụng cho môi trường Desktop.

Java ME(Java Platform, Micro Edition)

  • Đây là phiên bản được sử dụng cho việc tạo các ứng dụng chạy trên các hệ thống nhúng như thiết bị mobile và các thiết bị nhỏ.
  • Các thiết bị sử dụng Java ME thường có các hạn chế như giới hạn về khả năng xử lý, giới hạn về nguồn điện (pin), màn hình hiển thị nhỏ…
  • Java ME còn hỗ trợ trong việc sử dụng công nghệ nén web, giúp giảm dụng lượng sử dụng (network usage) và cải thiện khả năng truy cập internet giá rẻ.
  • Java ME sử dụng nhiều thư viện và API của Java SE và nhiều thư viện, API của riêng nó.

Tham khảo việc làm Fresher Java mới nhất trên TopDev

Java EE(Java Platform, Enterprise Edition)

  • Đây là phiên bản Enterprise của Java, được sử dụng để phát triển các ứng dụng web.
  • Java EE chứa các Enterprise APIs như JMS, EJB, JSPs/Servlets, JNDI
  • Java EE sử dụng nhiều thành phần của Java SE và có thêm nhiều tính năng của riêng nó như Servlet, JavaBeans…
  • Java EE sử dụng HTML, CSS, JavaScript… để tạo trang web và web service.
  • Nhiều ngôn ngữ khác cũng được dùng để phát triển ứng dụng web giống như Java EE (.Net, PHP..) nhưng Java EE được sử dụng nhiều bởi tính năng hoạt, khả năng bảo mật, khả chuyển…

Bài viết gốc được đăng tải tại stackjava.com

Có thể bạn quan tâm:

  • Functional Interface là gì? Functional Interface API trong Java 8
  • Hướng dẫn Java Design Pattern – Intercepting Filter
  • Code ví dụ Callable, Future, Executors trong Java

Đừng bỏ lỡ việc làm IT mọi cấp độ tại TopDev

Phân biệt giữa Java ME, Java SE và Java EE

Phân biệt giữa Java ME/ SE/ EE

Java ME/SE/EE là ba phiên bản khác nhau được xây dựng dựa trên nền tảng Java.

Java SE(Java Platform, Standard Edition)

  • Còn được gọi là Java Core, đây là phiên bản chuẩn và cơ bản của Java, được dùng làm nền tảng cho các phiên bản khác.
  • Chứa các API chung (như

    java.lang, java.util...

    ) và nhiều các API đặc biệt khác.
  • Bao gồm tất cả các tính năng, đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ Java như biến, kiểu dữ liệu nguyên thủy, Arrays, Streams, Strings, Java Database Connectivity (JDBC)…
  • Tính năng nổi tiếng nhất của Java là JVM cũng chỉ được xây dựng cho phiên bản này.
  • Java SE được sử dụng với mục đích chính là để để tạo các ứng dụng cho môi trường Desktop.

Java ME(Java Platform, Micro Edition)

  • Đây là phiên bản được sử dụng cho việc tạo các ứng dụng chạy trên các hệ thống nhúng như thiết bị mobile và các thiết bị nhỏ.
  • Các thiết bị sử dụng Java ME thường có các hạn chế như giới hạn về khả năng xử lý, giới hạn về nguồn điện (pin), màn hình hiển thị nhỏ…
  • Java ME còn hỗ trợ trong việc sử dụng công nghệ nén web, giúp giảm dụng lượng sử dụng (network usage) và cải thiện khả năng truy cập internet giá rẻ.
  • Java ME sử dụng nhiều thư viện và API của Java SE và nhiều thư viện, API của riêng nó.
Phân biệt giữa Java ME, Java SE và Java EE

Java EE(Java Platform, Enterprise Edition)

  • Đây là phiên bản Enterprise của Java, được sử dụng để phát triển các ứng dụng web.
  • Java EE chứa các Enterprise APIs như JMS, EJB, JSPs/Servlets, JNDI
  • Java EE sử dụng nhiều thành phần của Java SE và có thêm nhiều tính năng của riêng nó như Servlet, JavaBeans…
  • Java EE sử dụng HTML, CSS, JavaScript… để tạo trang web và web service.
  • Nhiều ngôn ngữ khác cũng được dùng để phát triển ứng dụng web giống như Java EE (.Net, PHP..) nhưng Java EE được sử dụng nhiều bởi tính năng hoạt, khả năng bảo mật, khả chuyển…
Phân biệt giữa Java ME, Java SE và Java EE

References:

API Java là gì?

Java xác định cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ lập trình Java. Ngôn ngữ này bao gồm từ vựng và quy tắc cơ bản được sử dụng để viết thuật toán như kiểu dữ liệu nguyên thủy, khối if/else, vòng lặp, v.v.

API là các thành phần phần mềm quan trọng đi kèm với Nền tảng Java. Đây là những chương trình Java viết sẵn có thể “cắm vào là chạy” chức năng hiện tại trong mã của riêng bạn. Ví dụ: Bạn có thể dùng API Java để nhận ngày giờ, thực hiện các phép toán hoặc điều chỉnh văn bản.

Mọi mã ứng dụng Java do nhà phát triển viết ra thường sẽ kết hợp cả mã mới và cũ từ API và thư viện Java.

Phỏng vấn java hiện nay khó vãi, Spring framework version nào ổn nhất, stop phụ thuộc IDE
Phỏng vấn java hiện nay khó vãi, Spring framework version nào ổn nhất, stop phụ thuộc IDE

Keywords searched by users: java se la gi

Java Se Là Gì? Tìm Hiểu Các Thành Phần Quan Trọng Của Java Se
Java Se Là Gì? Tìm Hiểu Các Thành Phần Quan Trọng Của Java Se
Java Platform Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Java Platform
Java Platform Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Java Platform
Jdk Là Gì? Jdk Và Jre Khác Nhau Chỗ Nào | Devmaster
Jdk Là Gì? Jdk Và Jre Khác Nhau Chỗ Nào | Devmaster
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit
Java Se Là Gì? Tìm Hiểu Các Thành Phần Quan Trọng Của Java Se
Java Se Là Gì? Tìm Hiểu Các Thành Phần Quan Trọng Của Java Se
Phân Biệt Giữa Java Me, Java Se Và Java Ee
Phân Biệt Giữa Java Me, Java Se Và Java Ee
Phân Biệt Jvm, Jre, Jdk - Gp Coder (Lập Trình Java)
Phân Biệt Jvm, Jre, Jdk – Gp Coder (Lập Trình Java)
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit - Fptshop.Com.Vn
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit – Fptshop.Com.Vn
Java 2 Là Gì? Các Version/Phiên Bản Của Java - Stackjava
Java 2 Là Gì? Các Version/Phiên Bản Của Java – Stackjava
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit
Chi Tiết Bài Viết | Bs Media - Thiết Kế Website Chuyên Nghiệp Và Uy Tín Cho  Doanh Nghiệp
Chi Tiết Bài Viết | Bs Media – Thiết Kế Website Chuyên Nghiệp Và Uy Tín Cho Doanh Nghiệp
Java Se Là Gì? Tìm Hiểu Các Thành Phần Quan Trọng Của Java Se
Java Se Là Gì? Tìm Hiểu Các Thành Phần Quan Trọng Của Java Se
Sự Khác Nhau Giữa Java Se, Jdk, Jre Và Jvm | Laptrinhcanban.Com
Sự Khác Nhau Giữa Java Se, Jdk, Jre Và Jvm | Laptrinhcanban.Com
Chứng Chỉ Java Là Gì? Có Mấy Loại Chứng Chỉ Java?
Chứng Chỉ Java Là Gì? Có Mấy Loại Chứng Chỉ Java?
Java Core Là Gì? Phân Biệt Java Core Và Java
Java Core Là Gì? Phân Biệt Java Core Và Java
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit - Fptshop.Com.Vn
Jdk Là Gì? Tìm Hiểu Các Thông Tin Về Java Development Kit – Fptshop.Com.Vn
Java Là Gì? Nên Chọn Phiên Bản Nào Cho Java?
Java Là Gì? Nên Chọn Phiên Bản Nào Cho Java?
Sự Khác Nhau Giữa Jdk, Jre Và Jvm - Học Java Miễn Phí Hay Nhất - Viettuts
Sự Khác Nhau Giữa Jdk, Jre Và Jvm – Học Java Miễn Phí Hay Nhất – Viettuts
Java Là Gì? Tổng Quan Về Java - Cách Học Lập Trinh Java (Bài 1)
Java Là Gì? Tổng Quan Về Java – Cách Học Lập Trinh Java (Bài 1)
Java Là Gì? Tìm Hiểu Ngôn Ngữ Lập Trình Java Cho Người Mới
Java Là Gì? Tìm Hiểu Ngôn Ngữ Lập Trình Java Cho Người Mới
Jvm, Jdk, Jre: Có Gì Khác Biệt Giữa Chúng?
Jvm, Jdk, Jre: Có Gì Khác Biệt Giữa Chúng?
Cài Đặt Môi Trường Java | How Kteam
Cài Đặt Môi Trường Java | How Kteam
Java Là Gì? Hướng Dẫn Download Và Cài Đặt Java
Java Là Gì? Hướng Dẫn Download Và Cài Đặt Java
Java Là Gì? Mô Tả Công Việc Của Lập Trình Viên Java!
Java Là Gì? Mô Tả Công Việc Của Lập Trình Viên Java!
Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Jdk - Tải Java Development Kit Miễn Phí
Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Jdk – Tải Java Development Kit Miễn Phí
Java Platform (Nền Tảng Java) Là Gì? Những Điều Bạn Phải Hiểu
Java Platform (Nền Tảng Java) Là Gì? Những Điều Bạn Phải Hiểu
Jdk 21 Có Gì Những Cập Nhật Gì Mới ? Lịch Ra Mắt - Idc Online
Jdk 21 Có Gì Những Cập Nhật Gì Mới ? Lịch Ra Mắt – Idc Online
Java Là Gì? Giới Thiệu Về Java
Java Là Gì? Giới Thiệu Về Java
Netbeans Là Gì? Cách Tải, Cài Đặt Và Sử Dụng Netbeans Cơ Bản
Netbeans Là Gì? Cách Tải, Cài Đặt Và Sử Dụng Netbeans Cơ Bản
Cài Đặt Môi Trường Java | How Kteam
Cài Đặt Môi Trường Java | How Kteam
Máy Ảo Java – Wikipedia Tiếng Việt
Máy Ảo Java – Wikipedia Tiếng Việt
Java Là Gì? Tìm Hiểu Ngôn Ngữ Lập Trình Java Cho Người Mới
Java Là Gì? Tìm Hiểu Ngôn Ngữ Lập Trình Java Cho Người Mới
J2Ee Là Gì? Java Ee Hay Jee Là Như Thế Nào?
J2Ee Là Gì? Java Ee Hay Jee Là Như Thế Nào?
Gambaru | Java Là Gì? Ý Nghĩa Và Tính Năng Của Các Nền Tảng Java
Gambaru | Java Là Gì? Ý Nghĩa Và Tính Năng Của Các Nền Tảng Java
Java Là Gì? Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Lập Trình Java | Topdev
Java Là Gì? Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Lập Trình Java | Topdev
Java Ee - Tìm Hiểu Java Ee
Java Ee – Tìm Hiểu Java Ee
Java Là Gì? 4 Mẹo Học Lập Trình Java Cơ Bản Cho Người Mới | Ironhack
Java Là Gì? 4 Mẹo Học Lập Trình Java Cơ Bản Cho Người Mới | Ironhack

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *