Chuyển tới nội dung
Home » Hàm Indexof Trong Javascript | Vì Sao Nên Sử Dụng Indexof() ?

Hàm Indexof Trong Javascript | Vì Sao Nên Sử Dụng Indexof() ?

[Javascript căn bản] | Bài 14: String Method, sử dụng indexOf, substring,.... | Nodemy

Miêu tả

Phương thức này trả về chỉ mục trong đối tượng String đang gọi của sự xảy ra đầu tiên của giá trị đã cho, bắt đầu tìm kiếm tại fromIndex hoặc -1 nếu giá trị không được tìm thấy.

Cú pháp

Sử dụng cú pháp sau để dùng phương thức indexOf().

string.indexOf(searchValue[, fromIndex])

Chi tiết về tham số

  • searchValue − Một chuỗi biểu diễn giá trị để tìm kiếm.

  • fromIndex − Vị trí trong chuỗi đang gọi để bắt đầu tìm kiếm. Nó có thể là bất kỳ giá trị integer nào giữa 0 và độ dài chuỗi. Giá trị mặc định là 0.

Trả về giá trị

Trả về chỉ mục của sự kiện được tìm thấy, nếu không tìm thấy là -1.

Ví dụ

Bạn thử ví dụ sau:

<br /> JavaScript String indexOf() Method<br />

Kết quả

indexOf found String :8 indexOf found String :15

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Các bạn có thể mua thêm khóa học JAVA CORE ONLINE VÀ ỨNG DỤNG cực hay, giúp các bạn vượt qua các dự án trên trường và đi thực tập Java. Khóa học có giá chỉ 300K, nhằm ưu đãi, tạo điều kiện cho sinh viên cho thể mua khóa học.

Nội dung khóa học gồm 16 chuơng và 100 video cực hay, học trực tiếp tại https://www.udemy.com/tu-tin-di-lam-voi-kien-thuc-ve-java-core-toan-tap/ Bạn nào có nhu cầu mua, inbox trực tiếp a Tuyền, cựu sinh viên Bách Khoa K53, fb: https://www.facebook.com/tuyen.vietjack

Follow facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Các bài học JavaScript khác tại VietJack:

  • Javascript – Cú pháp
  • Javascript – Kích hoạt
  • Javascript – Vị trí trong HTML File
  • Javascript – Biến
  • Javascript – Toán tử
  • Javascript – Lệnh If…Else

Khám phá phương thức indexOf cho chuỗi và mảng trong JavaScript

Khi bạn cần tìm một phần tử trong một mảng hoặc một chuỗi,

indexOf()

là một trong những người bạn tốt nhất của bạn.

Một chỉ số sâu

Giả sử ta muốn tạo một tiện ích để kiểm tra các đối tượng, mảng và hàm một cách đệ quy:


Array.prototype.deepIndexOf = function (target) { // If the target is an object, array or a function, we give it a special treatment if (typeof target === 'object' || typeof target === 'function') { // We stringify the target const searchTarget = target.toString() // We loop through all of the elements of the array for (let index = 0; index < this.length; index++){ const element = this[index] // We check if the element in the array is an object or a function AND if so we check if its' stringified value is equal to our target if ((typeof element === 'object' || typeof target === 'function') && element.toString() === searchTarget) { // if we have a match we interrupt the loop and return the index return index } } // if nothing matched we return -1 return -1 } return this.indexOf(target) } const simpleArray = [1, 2, 3]; const simpleFunction = () => {console.log('hey')}; const simpleObject = {alligator: 'cage'}; const compositeArray = [simpleArray, simpleFunction, simpleObject]; // These all work as expected because we compare by reference compositeArray.deepIndexOf(simpleArray); // returns 0 // ... You know the rest // These will work! compositeArray.deepIndexOf([1, 2, 3]); // returns 0 compositeArray.deepIndexOf(() => {console.log('hey')}); // returns 1 compositeArray.deepIndexOf({alligator: 'cage'}) // returns 2

Có nhiều cách để cải thiện mã này. Nếu bạn có một chút thời gian trong tay, hãy cố gắng nghĩ cách làm cho nó chính xác và hiệu quả hơn. Tôi muốn đọc những ý tưởng của bạn trên Twitter.

[Javascript căn bản] | Bài 14: String Method, sử dụng indexOf, substring,.... | Nodemy
[Javascript căn bản] | Bài 14: String Method, sử dụng indexOf, substring,…. | Nodemy

Cách sử dụng

Ví dụ: sử dụng phương thức string.indexOf() để tìm kiếm vị trí xuất hiện của chuỗi con.


Học lập trình miễn phí tại freetuts.net




kết quả trả về: 4

Ví dụ 2: sử dụng tham số start


Học lập trình miễn phí tại freetuts.net




kết quả trả về: -1

Tham khảo: w3schools.com

Chúc mừng bạn đã hiểu rõ về phương thức indexOf trong Java.

Mặc dù đơn giản nhưng hầu hết các dự án lớn trong thực tế đều sử dụng phương thức indexOf ở một vai trò cụ thể nào đó.
Nhất là đối với các loại dữ liệu về chuỗi thì indexOf chưa bao giờ bị lãng quên bởi các lập trình viên Java.
Như đã nói bên trên, để phát huy hết vai trò và sức mạnh của mình, indexOf thường hay được sử dụng kết hợp với các phương thức cơ bản khác để cấu thành nên những funtion phức tạp mà các bạn hay nhìn thấy ở những dự án lớn – mấy cái phức tạp vốn là cộng hưởng của những thứ đơn giản mà ra đấy.

> Trong khóa học lập trình Java mình hướng dẫn, mình cũng nói với các học viên rằng, cơ bản mới quan trọng, phải chắc phần cơ bản, phần móng thì nhà tuyển dụng mới săn đón. Công nghệ, framework là điều kiện đủ mà thôi.

Mình tin rằng kiến thức được cung cấp trong bài viết này đủ để các bạn hiểu và sử dụng indexOf trong Java phục vụ cho nhu cầu code hằng ngày một cách thuần thục rồi.
Nếu có khó khăn gì hãy xem đi xem lại các phần ví dụ cụ thể và rõ ràng bên trên bạn nhé.

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO CNTT NIIT – ICT HÀ NỘI

Dạy học Lập trình chất lượng cao (Since 2002). Học làm Lập trình viên. Hành động ngay!

Đc: Tầng 3, 25T2, N05, Nguyễn Thị Thập, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 02435574074 – 0914939543 – 0353655150

Email: [email protected]

Fanpage: https://facebook.com/NIIT.ICT/

#niit #niithanoi niiticthanoi #hoclaptrinh #khoahoclaptrinh #hoclaptrinhjava #hoclaptrinhphp #java #php #python

String indexOf() trong JavaScript

JAVA 28 - HÀM INDEXOF
JAVA 28 – HÀM INDEXOF

Ví dụ cụ thể về các trường hợp sử dụng indexOf() trong javascript.

Một vài ví dụ thường gặp khi sử dụng indexOf() trong JavaScript là:

  1. Tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của một chuỗi con trong một chuỗi:

let sentence = “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”; let word = “fox”; let index = sentence.indexOf(word); console.log(index); // Output: 16

  1. Kiểm tra xem một giá trị có trong mảng hay không:

let colors = [“red”, “green”, “blue”]; let colorToCheck = “green”; let index = colors.indexOf(colorToCheck); if(index !== -1){ console.log(colorToCheck + ” is present in the array.”); } else { console.log(colorToCheck + ” is not present in the array.”); }

  1. Tìm vị trí xuất hiện cuối cùng của một chuỗi con trong một chuỗi:

let sentence = “The quick brown fox jumps over the lazy fox.”; let word = “fox”; let index = sentence.lastIndexOf(word); console.log(index); // Output: 35

  1. Tìm kiếm trong một mảng theo điều kiện và lấy vị trí:

let numbers = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9]; let numberToFind = 5; let index = numbers.findIndex(function(element) { return element === numberToFind; }); console.log(index); // Output: 4

  1. Tìm kiếm vị trí của tất cả các phần tử trong mảng:

let array = [1, 2, 3, 4, 5, 3, 6, 3]; let result = []; let search = 3; let i = array.indexOf(search); while (i != -1) { result.push(i); i = array.indexOf(search, i + 1); } console.log(result); // Output: [2, 5, 7]

  1. Tìm kiếm vị trí của một chuỗi con trong mảng các chuỗi:

let array = [“abc”, “def”, “ghi”, “jkl”]; let search = “de”; let result = array.map((str, index) => { if (str.indexOf(search) !== -1) { return index; } }).filter(i => i !== undefined); console.log(result); // Output: [1]

  1. Tìm kiếm vị trí của phần tử trong một mảng đa chiều:

let array = [[1, 2, 3], [4, 5, 6], [7, 8, 9]]; let search = 6; let result = []; array.forEach((subArray, i) => { let j = subArray.indexOf(search); if (j !== -1) { result.push([i, j]); } }); console.log(result); // Output: [[1, 2]]

Chúng ta có thể sử dụng indexOf() để tìm kiếm một phần tử trong mảng, chuỗi hoặc mảng đa chiều với các cấu trúc logic và một số ví dụ nâng cao khác.

Cùng chuyên mục:

Cách gán giá trị cho thẻ input trong javascript

Để gán giá trị cho thẻ input thì ta có hai cách, thứ nhất là…

Biểu thức chính quy RegEx trong Javascript

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu đến chuỗi và cách sử dụng biểu thức…

Love beautiful code? We do too.

Phương thức String indexOf() trong JavaScript này trả về chỉ mục trong đối tượng String đang gọi của sự xảy ra đầu tiên của giá trị đã cho, bắt đầu tìm kiếm tại fromIndex hoặc -1 nếu giá trị không được tìm thấy.

Sử dụng cú pháp sau để dùng phương thức indexOf().


string.indexOf(searchValue[, fromIndex])

Chi tiết về tham số

searchValue − Một chuỗi biểu diễn giá trị để tìm kiếm.

Trả về giá trị


<br /> JavaScript String indexOf() Method<br />


Kết quả


indexOf found String :8 indexOf found String :15

Unpublished comment

Viết câu trả lời

Phương thức indexOf() trong JavaScript

Phương thức indexOf() được dùng để:

“Trả về vị trí xuất hiện lần đầu tiên của một giá trị được tìm thấy trong chuỗi”

Cú pháp:


string.indexOf(search, start)

Trong đó:

  • search là một ký tự hoặc một chuỗi ký tự mà bạn muốn tìm vị trí xuất hiện lần đầu tiên của nó trong chuỗi gốc.
  • start là tham số có thể có hoặc không, nó dùng để chỉ định vị trí bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi gốc.

Giá trị trả về của phương thức indexOf() sẽ là một số.

Ví dụ 1:

Tìm vị trí xuất hiện lần đầu tiên của chuỗi “học” trong chuỗi “Tài liệu học CSS, hướng dẫn học CSS”

Xem ví dụ

Ví dụ 2:

Tìm vị trí xuất hiện lần đầu tiên của chuỗi “học”Bắt đầu ở ký tự có chỉ số là 15 trong chuỗi “Tài liệu học CSS, hướng dẫn học CSS”

Xem ví dụ

indexOf() trong javascript là một method của đối tượng String và Array, nó dùng để tìm vị trí của một phần tử hoặc chuỗi trong một mảng hoặc chuỗi. Nếu phần tử hoặc chuỗi đó không tồn tại trong mảng hoặc chuỗi, nó sẽ trả về giá trị -1.

Ví dụ:

let fruits = [“Banana”, “Orange”, “Apple”, “Mango”]; let a = fruits.indexOf(“Apple”); console.log(a) // output 2

Trong ví dụ trên, hàm indexOf() sẽ tìm vị trí của chuỗi “Apple” trong mảng “fruits”, và trả về 2.

Làm việc với chuỗi
Làm việc với chuỗi

Bạn không thể tìm thấy gì với indexOf?

Bạn có thể nhận thấy rằng ta làm gián đoạn tìm kiếm bằng cách sử dụng

el === target

so sánh ngang bằng ba

el === target

, đây là mộtso sánh bình đẳng nghiêm ngặt . Điều này nghĩa là , ví dụ, ta không thể kiểm tra các mảng, đối tượng hoặc chức năng khác với tham chiếu.


const simpleArray = [1, 2, 3]; const simpleFunction = () => {console.log('hey')}; const simpleObject = {alligator: 'cage'}; const compositeArray = [simpleArray, simpleFunction, simpleObject]; // These all work as expected because we compare by reference compositeArray.indexOf(simpleArray); // returns 0 compositeArray.indexOf(simpleFunction); // returns 1 compositeArray.indexOf(simpleObject); // returns 2 // These won't work compositeArray.indexOf([1, 2, 3]); // returns -1 compositeArray.indexOf(() => {console.log('hey')}); // returns -1 compositeArray.indexOf({alligator: 'cage'}) // returns -1

Vì sao nên sử dụng indexOf() ?

Sử dụng indexOf() trong javascript giúp cho việc tìm kiếm một giá trị trong một mảng hoặc chuỗi trở nên dễ dàng hơn. Nó có thể giúp bạn xác định xem một giá trị có tồn tại trong mảng hay chuỗi hay không và nếu có, nó sẽ trả về vị trí của giá trị đó.

Ví dụ, nếu bạn muốn kiểm tra xem một tên có tồn tại trong danh sách đã có hoặc không, bạn có thể sử dụng indexOf() để xác định tên đó có trong danh sách hay không. Nó cũng có thể giúp bạn xóa hoặc thay thế một phần tử trong mảng một cách dễ dàng.

Các method như indexOf(), findIndex, includes, … có thể giúp cho việc tìm kiếm trong mảng hoặc chuỗi trở nên dễ dàng hơn và tăng hiệu suất của chương trình.

Bài 69 Quá trình tìm kiếm dữ liệu sử dụng indexOf
Bài 69 Quá trình tìm kiếm dữ liệu sử dụng indexOf

Kết luận

Hàm indexOf() trong JavaScript kiểm tra xem một chuỗi hoặc một mảng có chứa một giá trị cụ thể hay không. Hàm trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử cần tìm mà tại đó giá trị đó được tìm thấy trong chuỗi hoặc mảng. Nếu không tìm thấy giá trị được chỉ định, hàm indexOf() trả về “-1”.

Trong bài viết này, chúng ta đã thảo luận những điều cơ bản về mảng, chuỗi và cách chúng được đánh chỉ mục. Sau đó, chúng a khám phá cách sử dụng hàm indexOf() với cả chuỗi và mảng để kiểm tra xem chúng có chứa một giá trị cụ thể hay không.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

Các bạn có thể tham khảo các bài viết hay về JavaScript tại đây.

Hãy tham gia nhóm Học lập trình để thảo luận thêm về các vấn đề cùng quan tâm.

TỔNG HỢP TÀI LIỆU HỌC LẬP TRÌNH CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

KHOÁ HỌC BOOTCAMP JAVA/PHP/.NET TRỞ THÀNH LẬP TRÌNH VIÊN TRONG 5-6 THÁNG

Hàm array.indexOf() trong javascript

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu hàm Array indexOf trong javascript, đây là hàm dùng để tìm kiếm phần tử trong mảng javascript.

Hàm indexOf sẽ tìm kiếm một phần tử trong mảng dựa vào giá trị của phần tử, hàm sẽ trả về vị trị( khóa) của phần tử nếu tìm thấy và trả về -1 nếu không tìm thấy.

Các cách sử dụng phương thức indexOf trong Java (Ví dụ cụ thể)

IndexOf() trong Java đa dạng về cách sử dụng và phạm vi các trường hợp áp dụng, cụ thể indexOf có hết thảy 4 biến thể. Bài viết này, mình sẽ mô tả một cách tường tận về chúng.

String indexOf(): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi ký tự được chỉ định xuất hiện đầu tiên trong chuỗi cha hoặc nếu ký tự không tồn tại sẽ trả về -1.

Cú pháp:

public int indexOf(int character)

Trong đó:

  • character: là kí tự mà ta cần biết vị trí.

Ví dụ: Nếu bạn muốn tìm ví trí xuất hiên đầu tiên của kí tự “” trong câu “

Hà Nội 36 Phố phường

” ta có thể làm như sau:

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu

String indexString = new String(“Hà Nội 36 phố phường”);

// In ra vị trí đầu tiên của N trong chuỗi mẫu

System.out.println(indexString.indexOf(‘N’)); // 3

String indexOf(char ch, int strt): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi ký tự được chỉ định xuất hiện đầu tiên trong chuỗi cha tính từ vị trí cần tìm cho trước hoặc nếu ký tự không tồn tại sẽ trả về -1.

Cú pháp:

public int indexOf(int character, int string_start)

Trong đó:

  • character: là kí tự cần tìm chỉ mục
  • string_start: vị trí bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi đã cho.

Ví dụ: Với chuỗi “

Hà Nội 36 phố phường

” ta muốn biết vị trí của kí tự ‘’ tính từ vị trí thứ

12

thì sao?

indexOf(char ch, int strt)

trong trường hợp này có phải đã bỏ qua vị trí

h - 11

không?

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu

String indexString = new String(“Hà Nội 36 phố phường”);

// In ra vị trí đầu tiên của ‘h’ trong chuỗi mẫu tính từ ví trí 12

System.out.println(indexString.indexOf(‘h’, 12)); // 15

String indexOf(String str): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi chuỗi con xuất hiện lần đầu tiên trong chuỗi cha. Bắt đầu tìm kiếm từ vị trí 0 – Nếu không tìm thấy chuỗi con kết quả sẽ trả về -1.

Cú pháp:

int indexOf(String sub_string)

Trong đó:

  • sub_string: là chuỗi con cần tìm chỉ mục.

Ví dụ: Để tìm vị trí của chuỗi con “

36

” trong câu “

Hà Nội 36 phố phường

” ta có đoạn code mẫu như sau:

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu và chuỗi con

String indexString = new String(“Hà Nội 36 Phố phường”);

String sub_string = “36”;

// In ra vị trí đầu tiên của ’36’ trong chuỗi mẫu

System.out.println(indexString.indexOf(sub_string)); // 7

String indexOf(String str, int strt): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi chuỗi con xuất hiện lần đầu tiên trong chuỗi cha tính từ vị trí đã cho trước. Hoặc nếu chuỗi con không tồn tại sẽ trả về -1.

Cú pháp:

int indexOf(String str, int string_start)

Trong đó:

  • string: chuỗi con cần tìm vị trí
  • string_start: vị trí để bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi cha.

Ví dụ: Tìm chỉ mục của chuỗi con “

ph

” tính từ ví trí thứ 11 trong chuỗi “

Hà Nội 36 phố phường

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu và chuỗi con

String indexString = new String(“Hà Nội 36 phố phường”);

String sub_string = “ph”;

// In ra vị trí đầu tiên của ‘ph’ trong tính từ vị trí 11

System.out.println(indexString.indexOf(sub_string, 11)); // 14

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phương thức indexOf ở một mức độ nâng cao hơn. Chẳng hạn như kiểm tra xem một ký tự nào đó có phải một nguyên âm hay là không?

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String[] args) {

boolean isVowel = Vowel(‘U’);

if (isVowel) {

System.out.println(“Là nguyên âm.”);

} else {

System.out.println(“Không phải nguyên âm.”);

public static boolean Vowel(char c) {

return “AEIOUaeiou”.indexOf(c) >= 0;

Với bốn biến thể cơ bản, indexOf hầu như có thể giúp bạn xây dựng các tính năng cao hơn, phức tạp hơn cho các hoạt động xử lý liên quan đến chuỗi.
Trong thực tế, để hiểu sâu hơn về cách hoạt động của indexOf, bạn hãy thử thay thế các vị trí cho trước để xem kết quả khác nhau như thế nào, nếu được hãy kết hợp với các phương thức các bạn đã biết để giúp code của mình trở nên ngầu hơn.

fromcharcode IndexOf lastIndexOf trong js
fromcharcode IndexOf lastIndexOf trong js

Cùng chuyên mục:

Cách gán giá trị cho thẻ input trong javascript

Để gán giá trị cho thẻ input thì ta có hai cách, thứ nhất là…

Biểu thức chính quy RegEx trong Javascript

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu đến chuỗi và cách sử dụng biểu thức…

Love beautiful code? We do too.

Phương thức array indexOf() trong Javascript trả về chỉ mục (index) đầu tiên tại đó một phần tử có thể được tìm thấy, hoặc -1 nếu nó không có mặt.

Cú pháp của phương thức array indexOf() như sau:


array.indexOf(searchElement[, fromIndex]);

Chi tiết về tham số

Trả về giá trị

Trả về chỉ mục của phần tử được tìm kiếm.

Khả năng tương thích

Phương thức này là một phần JavaScript bổ sung tới chuẩn ECMA-262. Để khiến nó làm việc, bạn thêm code sau vào phần trên cùng của script của bạn.


if (!Array.prototype.indexOf) { Array.prototype.indexOf = function(elt /*, from*/) { var len = this.length; var from = Number(arguments[1]) || 0; from = (from < 0) ? Math.ceil(from) : Math.floor(from); if (from < 0) from += len; for (; from < len; from++) { if (from in this && this[from] === elt) return from; } return -1; }; }


<br /> JavaScript Array indexOf Method<br />


Kết quả


index is : 2 index is : -1

Unpublished comment

Viết câu trả lời

Trong chuỗi bài hướng dẫn và chia sẻ kiến thức về Java cơ bản, chúng ta đã làm việc qua khá nhiều phương thức hay ho được cung cấp sẵn.
Từ cách làm việc với số, với các kiểu dữ liệu và toán tử đến các phương pháp và lộ trình học Java tốt.
Tuy nhiên, Java cơ bản còn rất nhiều thứ cần để học, chẳng hạn như indexOf – bạn đã biết đến indexOf trong Java chưa? Hay là chúng ta lướt qua một vòng về indexOf để biết nó là gì nhé.

Phương thức indexOf dùng để làm gì?

Phương thức indexOf trong Java

Trong các phương thức cơ bản mà Java cung cấp để làm việc với số – với chuỗi thì chúng ta không thể bỏ qua phương thức indexOf được.
Bởi phương thức indexOf là nhân tố cực kỳ quan trọng làm giảm bớt đi mọi rắc rồi và phức tạm của các phương pháp xử lý chuỗi thủ công mang lại.

Trong Java, phương thức indexOf() được sử dụng để tìm chỉ mục (hay còn được gọi là vị trí) của một ký tự hoặc một chuỗi con cho trước trong một chuỗi cha xác đinh nào đó.

Nghĩa là với một chuỗi string truyền vào thì

java.lang.String.indexOf(String str)

sẽ trả về một nguyên nhỏ nhất sao cho

this.startsWith(str, k)



true

.

Bài 57: str.charCodeAt(index) trong javascript
Bài 57: str.charCodeAt(index) trong javascript

Array indexOf javascript là gì?

Array indexOf trong javascript là một phương thức của đối tượng mảng, nó dùng để tìm kiếm một phần tử trong mảng dựa vào giá trị truyền vào tham số của hàm.

  • Việc tìm kiếm sẽ bắt đầu từ vị trí xác định, nếu không truyền vào thì mặc định sẽ tìm từ đầu.
  • Nếu có nhiều hơn một phần tử được tìm thấy, phần tử tìm thấy đầu tiên sẽ được trả về.
  • Vị trí các phần tử của mảng bắt đầu từ: 0, 1, 2 ..vv.
  • Nếu bạn muốn tìm từ cuối mảng, sử dụng hàm lastIndexOf.

Cú pháp của array indexOf như sau:

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

array.indexOf(item, start)

Trong đó:


  • item

    là giá trị của phần tử cần tìm.

  • start

    là vị trí bắt đầu tìm kiếm.

Ví dụ: Cho mảng gồm 6 phần tử như sau.

var scores = [10, 20, 30, 10, 40, 20];

Mình sẽ thực hiện thao tác tìm kiếm trên mảng này như sau:

console.log(scores.indexOf(10)); // 0 console.log(scores.indexOf(30)); // 2 console.log(scores.indexOf(50)); // -1 console.log(scores.indexOf(20)); // 1

Trong dòng code thứ 3 trả về -1 tại vì giá trị 50 không tìm thấy trong mảng.

Mặc định thì hàm này sẽ sử dụng thuật toán tìm kiếm tuyến tính, tức là nó sẽ dò từ đầu mảng đến cuối mảng, phần tử nào bằng với giá trị truyền vào thì sẽ được trả về.

Nếu bạn muốn bắt đầu tìm từ một vị trí nào đó thì hãy sử dụng tham số

start

nhé.

Như ví dụ trên, mình chắc chắn 3 phần tử đầu là không có giá trị 40, vì vậy mình sẽ yêu cầu hàm indexOf tìm từ phần tử thứ 4 (tức là chỉ mục 3) trở đi.

console.log(scores.indexOf(40, 3)); // 4

Kết luận

IndexOf() là một hàm cần thiết trong Javascript để tìm kiếm vị trí đầu tiên của một chuỗi con trong một chuỗi cha. Nó rất hữu ích trong việc xử lý dữ liệu và xác định vị trí của các phần tử trong một mảng.

Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến việc sử dụng indexOf() trong một mảng có giá trị null hoặc undefined, vì nó có thể gây ra lỗi.

Hàm string.indexOf() trong Javascript

Phương thức string.indexOf() sẽ kiểm tra và tra về vị trí xuất hiện đầu tiên trong chuỗi gốc của chuỗi con do người dùng cung cấp. Nếu không tìm thấy chuỗi con trong chuỗi gốc, phương thức sẽ trả về -1.

Lưu ý rằng phương thức string.indexOf() sẽ phân biệt chữ hoa chữ thường.

Để tìm vị trí xuất hiện cuối cùng của chuỗi con trong chuỗi, sử dụng phương thức lastIndexOf().

BUỔI ZOOM ĐẦU NĂM I NHIỀU CHIA SẺ HỮU ÍCH l HAN FOREX
BUỔI ZOOM ĐẦU NĂM I NHIỀU CHIA SẺ HỮU ÍCH l HAN FOREX

Khi nào nên sử dụng indexOf() ?

Khi bạn muốn tìm kiếm vị trí của một phần tử trong một mảng hoặc chuỗi, bạn có thể sử dụng hàm indexOf() trong javascript. Hàm này sẽ trả về vị trí của phần tử đầu tiên trong mảng hoặc chuỗi mà khớp với giá trị mà bạn truyền vào. Nếu không tìm thấy phần tử đó, hàm sẽ trả về giá trị -1. Ví dụ, muốn tìm vị trí của số 7 trong mảng [1,2,3,4,5,6,7,8,9], bạn có thể sử dụng indexOf(7) và nó sẽ trả về giá trị 6 (vị trí của 7 trong mảng).

Một số sai lầm thường mắc phải khi sử dụng indexOf() trong javascript bao gồm:

  • Chưa chuyển kiểu dữ liệu: Khi so sánh hai giá trị khác kiểu, chúng ta cần phải chuyển đổi chúng sang cùng một kiểu dữ liệu để so sánh. Nếu không, kết quả của hàm indexOf() có thể không chính xác.
  • Viết sai tên hàm: Viết sai tên hàm sẽ dẫn đến lỗi ReferenceError.
  • Quên truyền tham số cho hàm: nếu quên truyền tham số cho hàm, hàm sẽ trả về -1 hoặc lỗi TypeError.
  • Chỉ sử dụng hàm indexOf() với chuỗi, nếu sử dụng với mảng hoặc đối tượng có thể sẽ bị lỗi.

Sử dụng hàm array indexOf với mảng chứa các object

Nếu các phần tử trong mảng là các object thì lúc này bạn không thể sử dụng hàm indexOf được.

Ví dụ dưới đây mặc dù trong mảng

guests

và giá trị cần tìm truyền vào hàm có trùng nhau nhưng kết quả vẫn trả về -1. Lý do là javascript đã xem đây là hai đối tượng khác nhau.

var guests = [ {name: ‘John Doe’, age: 30}, {name: ‘Lily Bush’, age: 20}, {name: ‘William Gate’, age: 25} ]; console.log(guests.indexOf({ name: ‘John Doe’, age: 30 })); // -1

Như bạn thấy, phần tử đầu tiên và giá trị mình truyền vào hàm indexOf hoàn toàn giống nhau nhưng kết quả trả về vẫn là -1.

Để khắc phục vấn đề này thì ta sẽ kết hợp một vài hàm khác nữa như sau:

  • Sử dụng hàm map để duyệt qua từng phần tử của mảng, sau đó trả về một mảng mới và các phần tử là giá trị cần tìm.
  • Sử dụng hàm indexOf để tìm trên mảng mới đó.

var guests = [ {name: ‘John Doe’, age: 30}, {name: ‘Lily Bush’, age: 20}, {name: ‘William Gate’, age: 25} ]; // Tìm theo key name let flag = guests.map(function(e){ return e.name; }).indexOf(“John Doe”); console.log(flag); // 0 // Tìm theo key age let flag = guests.map(function(e){ return e.age; }).indexOf(30); console.log(flag); // 0

Trên là cách dùng hàm array indexOf trong Javascript. Hàm này rất hữu ích trong trường hợp bạn muốn kiểm tra một giá trị nào đó có tồn tại trong mảng hay không.

ASYNC JavaScript trong 30 phút (CALLBACK, PROMISES, ASYNC AWAIT)
ASYNC JavaScript trong 30 phút (CALLBACK, PROMISES, ASYNC AWAIT)

Hiệu suất

Sử dụng

indexOf

chậm hơn nhiều so với chỉ thực hiện một

for loop

. Điều đó không nghĩa là

indexOf

chậm. Nếu mảng của bạn nhỏ, bạn sẽ không bao giờ thấy sự khác biệt giữa indexOf () hoặc vòng lặp for. Nếu mảng của bạn lớn đến mức bạn có thể nhận thấy sự khác biệt giữa hai phương pháp, thì có lẽ bạn nên tự hỏi tại sao mảng của bạn lại lớn như vậy và làm cách nào bạn có thể tối ưu hóa tìm kiếm. Bạn có thể tìm thấy các điểm chuẩn hiệu suất trên JSPerf .


var spencersIndex // This is faster than indexOf('🐊') but it is much uglier for(var index = 0; index < zoo.length; index ++) { if (zoo[index] === '🐊') spencersIndex = index } // spencers Index === 2

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Hàm indexOf() trong JavaScript trả về vị trí của một phần tử trong mảng hoặc chuỗi. Nếu phần tử đó xuất hiện nhiều lần, hàm indexOf() sẽ trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử. Nếu không, trả về giá trị -1.

Thông thường, bạn muốn tìm hiểu xem chuỗi hoặc mảng có chứa một giá trị cụ thể hay không. Ví dụ: bạn có một mảng các hương vị bánh rán được bán trong cửa hàng của bạn. Bạn muốn kiểm tra xem bạn đã loại bỏ bánh rán sô cô la khỏi thực đơn hay chưa.

Đó là lúc hàm indexOf() trở nên hữu ích. Hàm indexOf() trả về phần tử đầu tiên mà tại đó một giá trị nhất định có thể được tìm thấy trong một mảng hoặc một chuỗi. Nếu không tìm thấy giá trị, giá trị -1 được trả về.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu những điều cơ bản của hàm indexOf() trong JavaScript.

>> Xem ngay Tài liệu Java Core giúp bạn “Nâng Cấp” kỹ năng lập trình

Sử dụng indexOf() để kiểm tra một giá trị có tồn tại hay không?

Bạn có thể sử dụng câu lệnh “if” với hàm indexOf() để kiểm tra xem một giá trị có tồn tại trong một chuỗi hay một mảng hay không. Ví dụ: bạn có thể sử dụng indexOf() để kiểm tra xem menu bánh rán có chứa một giá trị cụ thể hay không. Sau đó, bạn có thể in ra nếu giá trị đó được tìm thấy.

Hãy viết một chương trình in ra thông báo nếu tìm thấy “Chocolate” trong mảng bánh rán.


var donut_flavors = ['Jam', 'Blueberry', 'Chocolate', 'Cinnamon', 'Apple Crumble', 'Frosted']; if (donut_flavors.indexOf("Chocolate") !== -1) { console.log("Chocolate donuts are on the menu!"); }

Code language: JavaScript (javascript)

Kết quả: “Chocolate donuts are on the menu!”

Trên dòng đầu tiên của mã, chúng ta khai báo mảng được gọi là “donut_flavors”, chứa sáu giá trị.

Sau đó, chúng ta tạo một câu lệnh if sử dụng hàm indexOf() để kiểm tra xem “donut_flavors” có chứa “Chocolate” hay không.

Nếu hàm indexOf() trả về “-1”, điều đó có nghĩa là không thể tìm thấy giá trị của chúng ta trong mảng. Điều này có nghĩa là câu lệnh if của chúng ta sẽ không thực thi. Nếu hàm indexOf() trả về bất kỳ giá trị nào khác, câu lệnh if của chúng ta sẽ thực thi.

Trong trường hợp này, indexOf() sẽ trả về 2. Điều này là do “Chocolate” có trong mảng “donut_flavors” của chúng ta. Chương trình này in ra quả: “Chocolate donuts are on the menu!” bởi vì hàm indexOf() trả về giá trị không bằng -1.

Toán 9| Bài 9 : Hàm số bậc nhất y =ax+b và Đồ thị hàm số
Toán 9| Bài 9 : Hàm số bậc nhất y =ax+b và Đồ thị hàm số

indexOf trong Mảng

Viết mã trước, giải thích sau:


const zoo = ['🐒', '🦄', '🐊', '🐸', '🐙']; const spencersIndex = zoo.indexOf('🐊'); // spencersIndex === 2 const spencer = zoo[spencersIndex]; // spencer === '🐊'

Trong version đơn giản nhất của nó, phương thức

indexOf

nhận một đối số là phần tử mà ta đang cố gắng tìm. Sau đó, nó trả về index của phần tử đầu tiên nó tìm thấy trong mảng thỏa mãn

el === target

. Điều này nghĩa là ngay cả khi có hai kết quả phù hợp trong mảng của bạn, indexOf sẽ chỉ trả về một kết quả. Kết quả là lần xuất hiện đầu tiên trong mảng (đọc mảng từ trái sang phải).

Khi không có mục nào trong mảng thỏa mãn kiểm tra

el === target

, giá trị

-1

được trả về.

Nhưng giả sử ta cũng đang tìm kiếm Skyler (em gái của Spencer). Sau đó, ta có thể thêm một đối số tùy chọn bổ sung để bắt đầu tìm kiếm từ một index khác.


const zoo = ['🐒', '🦄', '🐊', '🐸', '🐙', '🐊']; // Skyler just arrived! const spencersIndex = zoo.indexOf('🐊'); // === 2 same as before // We start searching after const skylersIndex = zoo.indexOf('🐊', spencersIndex + 1); // skylersIndex === 5

Ta cũng có thể tạo một phương thức trên nguyên mẫu Array trả về tất cả các chỉ số dựa trên indexOf.


// Try to think of ways to make indicesOf more performant Array.prototype.indicesOf = function (target) { const result = []; let currentIndex = 0; while(true) { // here this === the array on which we call `indicesOf` const targetIndex = this.indexOf(target, currentIndex); if (targetIndex == -1) break; result.push(targetIndex); currentIndex = targetIndex +1; } return result; } const zoo = ['🐒', '🦄', '🐊', '🐸', '🐙', '🐊']; // Skyler just arrived! const alligatorsIndices = zoo.indicesOf('🐊'); // alligatorsIndices returns [2, 5]

indexOf trong chuỗi

Bạn có thể chuyển tất cả logic từ

Array.indexOf

sang phần này. Hãy code!


const whereIsSpencer = "We are all looking for Spencer the alligator. Spencer is a dear friend. Lookout here comes 🐊!" const spencersIndex = whereIsSpencer.indexOf('Spencer'); // spencersIndex === 23 // to find find the second occurence of 'Spencer', // we need to add one to the position of spencer #1 const secondSpencerIndex = whereIsSpencer.indexOf('Spencer', spencersIndex + 1); // secondSpencerIndex === 46 const alligatorIndex = whereIsSpencer.indexOf('🐊'); // alligatorIndex === 91 // Be careful the search is case sensitive! const lowerCaseSpencer = whereIsSpencer.indexOf('spencer'); // lowerCaseSpencer === -1

Bây giờ ta có thể tạo cùng một hàm

indicesOf

cho

Array.prototype.string

.


// This is a bit more concise than the previous indicesOf function // But it is exactly the same logic String.prototype.indicesOf = function (target) { let currentIndex = this.indexOf(target); const allIndices = [] while(currentIndex != -1) { allIndices.push(currentIndex); currentIndex = this.indexOf(target, currentIndex +1 ); } return allIndices; } const whereIsSpencer = "We are all looking for Spencer the alligator. Spencer is a dear friend. Lookout here comes 🐊!"; const spencerIndices = whereIsSpencer.indicesOf('Spencer'); // spencerIndices equals [23, 46]

Tôi hy vọng bạn đã vui vẻ khi đọc bài viết này! Nếu bạn có đề xuất, câu hỏi hoặc comment nào, hãy hỏi trên Twitter .

Các tin liên quan

Thao tác DOM trong JavaScript với innerText và innerHTML

2019-12-14

Cách gói một gói JavaScript Vanilla để sử dụng trong React

2019-12-12

Cách phát triển một trình tải lên tệp tương tác với JavaScript và Canvas

2019-12-12

Cách sử dụng map (), filter () và Reduce () trong JavaScript

2019-12-12

Giải thích về lập trình chức năng JavaScript: Ứng dụng một phần và làm xoăn

2019-12-12

Giới thiệu về Closures và Currying trong JavaScript

2019-12-12

Bắt đầu với các hàm mũi tên ES6 trong JavaScript

2019-12-12

Cách đếm số nguyên âm trong một chuỗi văn bản bằng thuật toán JavaScript

2019-12-12

Cách sử dụng phép gán cấu trúc hủy trong JavaScript

2019-12-12

Giải thích về lập trình chức năng JavaScript: Kết hợp & truyền tải

2019-12-12

Index Database thì lời khuyên nên xem CẤU TRÚC này? Và không phải index nào cũng nhanh?
Index Database thì lời khuyên nên xem CẤU TRÚC này? Và không phải index nào cũng nhanh?

Hàm indexOf() với mảng

Hàm Array.indexOf() tìm kiếm một giá trị trong một mảng. Nó sẽ tìm vị trí phần tử đầu tiên được chỉ định xuất hiện trong một mảng. Nếu một phần tử chỉ định được tìm thấy, hàm indexOf() trả về vị trí của lần xuất hiện đầu tiên của phần tử được chỉ định.

Đây là cú pháp cho hàm indexOf() trong JavaScript:


array_name.indexOf(item, start_position);

Code language: CSS (css)

Tham số item là phần tử cần được tìm kiếm trong mảng, tham số này là bắt buộc. Tham số start_position là tùy chọn, start_position là vị trí trong mảng mà hàm indexOf() bắt đầu tìm kiếm.

Ví dụ hàm indexOf() với mảng

Giả sử rằng chúng ta đã hết quế để làm bánh. Chúng ta muốn kiểm tra xem bánh rán quế có còn được liệt kê trong thực đơn của cửa hàng hay không. Nếu bánh rán có trong thực đơn, ta sẽ loại bỏ chúng. Có thể sử dụng đoạn mã sau để thực hiện hành động này:


var donut_flavors = ['Jam', 'Blueberry', 'Cinnamon', 'Apple Crumble', 'Frosted']; console.log(donut_flavors.indexOf('Cinnamon'));

Code language: JavaScript (javascript)

Đoạn mã trả về vị trí là 2 khi chúng ta dùng hàm indexOf() tìm kiếm vị trí của Cinnamon.

Nếu xuất hiện nhiều hơn một Cinnamon thì hàm indexOf() chỉ trả về vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy.

Giả sử rằng chúng ta làm ra một chiếc bánh rán Jam Supreme mới và thêm nó vào mảng donut_flavors. Tuy nhiên, không chắc mình gọi là bánh donut Jam hay Jam Supreme.

Vì Jam đã ở vị trí đầu tiên trong mảng nên indexOf() sẽ trả về vị trí của Jam. Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng tham số start_position, chúng ta có thể bỏ qua vị trí đầu tiên và chạy tìm kiếm của mình. Đây là đoạn mã mà chúng ta có thể sử dụng để kiểm tra xem Jam có xuất hiện sau vị trí phần tử 1 trong mảng hay không:


var donut_flavors = ['Jam', 'Blueberry', 'Cinnamon', 'Apple Crumble', 'Frosted', 'Jam Supreme']; console.log(donut_flavors.indexOf('Jam', 1));

Code language: JavaScript (javascript)

Vì Jam là phần tử đầu tiên, đoạn mã bắt đầu tìm kiếm từ sau vị trí phần tử 1 tuy nhiên không tìm thấy Jam ở phía sau mảng nên giá trị trả về sẽ là -1.

Sử dụng indexOf() trong javascript như thế nào ?

Sử dụng indexOf() trong javascript rất đơn giản, chúng ta chỉ cần gọi method này trên đối tượng mảng hoặc chuỗi và truyền giá trị cần tìm vào để kiểm tra. Khi sử dụng với mảng, nó sẽ tìm vị trí của phần tử trong mảng. Khi sử dụng với chuỗi, nó sẽ tìm vị trí của chuỗi con trong chuỗi gốc.

indexof với chuỗi

Phương thức

indexOf()

cũng có thể được sử dụng để tìm kiếm vị trí của một chuỗi con trong một chuỗi chính. Cú pháp của

indexOf()

cho chuỗi là:

string.indexOf(searchValue[, fromIndex])


  • string

    : Chuỗi mà bạn muốn tìm kiếm.

  • searchValue

    : Chuỗi con bạn muốn tìm kiếm trong chuỗi chính.

  • fromIndex

    (tùy chọn): Chỉ định vị trí bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi chính. Nếu không xác định, nó sẽ bắt đầu từ đầu chuỗi. Nếu

    fromIndex

    là một số âm, tìm kiếm sẽ bắt đầu từ cuối chuỗi.

Dưới đây là một ví dụ:

const sentence = “This is an example sentence.”; // Tìm vị trí của từ “example” trong chuỗi const index1 = sentence.indexOf(“example”); console.log(index1); // Output: 11 (vì “example” bắt đầu từ vị trí thứ 11 trong chuỗi) // Tìm vị trí của từ “notfound” (không tồn tại) trong chuỗi const index2 = sentence.indexOf(“notfound”); console.log(index2); // Output: -1 (vì “notfound” không tồn tại trong chuỗi) // Tìm vị trí của từ “is” bắt đầu từ vị trí thứ 3 trong chuỗi const index3 = sentence.indexOf(“is”, 3); console.log(index3); // Output: 5 (vì “is” xuất hiện ở vị trí thứ 5 sau vị trí thứ 3)

Nếu bạn muốn tìm kiếm chuỗi con trong chuỗi và không quan tâm đến sự phân biệt chữ hoa chữ thường, bạn có thể chuyển cả hai chuỗi thành chữ hoa hoặc chữ thường trước khi tìm kiếm để tránh sự không tương thích về kiểu chữ.

indexof với mảng

Trong JavaScript, phương thức

indexOf()

cũng có thể được sử dụng để tìm kiếm vị trí của một phần tử trong một mảng. Dưới đây là cú pháp của

indexOf()

cho mảng:

array.indexOf(searchElement[, fromIndex])


  • array

    : Mảng mà bạn muốn tìm kiếm.

  • searchElement

    : Phần tử bạn muốn tìm kiếm trong mảng.

  • fromIndex

    (tùy chọn): Chỉ định vị trí bắt đầu tìm kiếm trong mảng. Nếu không xác định, nó sẽ bắt đầu từ đầu mảng. Nếu

    fromIndex

    là một số âm, tìm kiếm sẽ bắt đầu từ cuối mảng.

Phương thức

indexOf()

sẽ trả về vị trí của phần tử nếu nó được tìm thấy trong mảng, hoặc trả về -1 nếu phần tử không tồn tại trong mảng.

Dưới đây là một ví dụ:

const numbers = [1, 2, 3, 4, 5]; // Tìm vị trí của số 3 trong mảng const index1 = numbers.indexOf(3); console.log(index1); // Output: 2 (vị trí của số 3 trong mảng là 2, vị trí đếm từ 0) // Tìm vị trí của số 6 (không tồn tại) trong mảng const index2 = numbers.indexOf(6); console.log(index2); // Output: -1 (vì số 6 không tồn tại trong mảng) // Tìm vị trí của số 2 bắt đầu từ vị trí thứ 3 trong mảng const index3 = numbers.indexOf(2, 3); console.log(index3); // Output: -1 (vì số 2 không xuất hiện sau vị trí thứ 3 trong mảng)

Hãy lưu ý rằng

indexOf()

chỉ tìm kiếm phần tử đầu tiên có giá trị trùng khớp trong mảng. Nếu bạn muốn tìm tất cả các vị trí của một phần tử trong mảng, bạn có thể viết một hàm tùy chỉnh để thực hiện điều này.

Ví dụ:

let fruits = [“Banana”, “Orange”, “Apple”, “Mango”]; let a = fruits.indexOf(“Apple”); console.log(a) // output 2 let sentence = “The quick brown fox”; let b = sentence.indexOf(“fox”); console.log(b) // output 16

Trong ví dụ trên, hàm indexOf() được gọi trên mảng và chuỗi, và trả về vị trí của phần tử hoặc chuỗi con trong mảng hoặc chuỗi gốc.

Chú ý: indexOf() method chỉ tìm kiếm theo vị trí đầu tiên của phần tử hoặc chuỗi. Nếu muốn tìm tất cả các vị trí của phần tử hoặc chuỗi, bạn có thể sử dụng vòng lặp và gọi indexOf() trong vòng lặp.

Top 6 JavaScript Array Methods mà bạn nên biết (2022)
Top 6 JavaScript Array Methods mà bạn nên biết (2022)

Hàm indexOf() với chuỗi

Hàm indexOf() có thể được sử dụng để tìm một chuỗi con trong một chuỗi. Hàm String.indexOf() trả về số phần tử mà tại đó một chuỗi con bắt đầu trong một chuỗi khác.

Giống như mảng, chuỗi trong JavaScript cũng có giá trị phần tử riêng của chúng. Các chuỗi được đánh số phần tử từ trái sang phải, bắt đầu từ phần tử đầu tiên. Vì vậy, đối với chuỗi ở ví dụ dưới, các giá trị phần tử sau sẽ được chỉ định:

Nếu chúng ta muốn lấy ký tự ở vị trí phần tử 4, có thể làm như vậy bằng cách sử dụng mã sau:


console.log(example_string[4]):

Code language: CSS (css)

Kết quả: p

Ví dụ hàm indexOf() với chuỗi

Hàm String.indexOf() được sử dụng để kiểm tra xem một chuỗi có chứa một chuỗi con cụ thể hay không. Nếu chuỗi con có thể được tìm thấy trong chuỗi, hàm indexOf() sẽ trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử chuỗi. Nếu không, hàm sẽ trả về -1.

Hàm String.indexOf() sử dụng cùng một cú pháp với hàm Array.indexOf():


string_name.indexOf(substring, start_position)

Code language: CSS (css)

Tham số substring là phần tử cần được tìm kiếm trong chuỗi, tham số này là bắt buộc. Tham số start_position là tùy chọn, start_position là vị trí trong chuỗi mà hàm indexOf() bắt đầu tìm kiếm.

Giả sử rằng chúng ta có một chuỗi với tên bánh donut và muốn kiểm tra xem chuỗi đó có chứa Blueberry hay không. Chúng ta có thể sử dụng mã sau để kiểm tra:


var donut_flavors = 'Jam Blueberry Cinnamon Apple Crumble Frosted'; console.log(donut_flavors.indexOf('Blueberry'));

Code language: JavaScript (javascript)

Đoạn mã trả về vị trí của phần tử chuỗi là 4 vì chuỗi con Blueberry bắt đầu ở vị trí 4.

Tương tự, ở ví dụ dưới, hàm indexOf() sẽ bắt đầu tìm kiếm từ vị trí phần tử 10.


var donut_flavors = 'Jam Blueberry Cinnamon Apple Crumble Frosted'; console.log(donut_flavors.indexOf('Blueberry', 10));

Code language: JavaScript (javascript)

Kết quả: -1

Keywords searched by users: hàm indexof trong javascript

Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Javascript Căn Bản] | Bài 14: String Method, Sử Dụng Indexof,  Substring,.... | Nodemy - Youtube
Javascript Căn Bản] | Bài 14: String Method, Sử Dụng Indexof, Substring,…. | Nodemy – Youtube
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Indexof() Trong Javascript - W3Seo
Indexof() Trong Javascript – W3Seo
String Trong Javascript
String Trong Javascript
Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Javascript
Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Series Javascript Sida – Pờ Rồ Tô Tai (Prototype) Là Cái Gì | Từ Coder Đến  Developer – Tôi Đi Code Dạo
Series Javascript Sida – Pờ Rồ Tô Tai (Prototype) Là Cái Gì | Từ Coder Đến Developer – Tôi Đi Code Dạo
Các Hàm Xử Lý Array - Mảng Trong Javascript
Các Hàm Xử Lý Array – Mảng Trong Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Indexof() Trong Javascript - W3Seo
Indexof() Trong Javascript – W3Seo
Javascript: 07-04 Các Cách Để Lấy Substring - Youtube
Javascript: 07-04 Các Cách Để Lấy Substring – Youtube
Thao Tác Với String Trong Javascript
Thao Tác Với String Trong Javascript
Tổng Hợp Các Hàm Xử Lý Mảng Hay Dùng Trong Javascript
Tổng Hợp Các Hàm Xử Lý Mảng Hay Dùng Trong Javascript
Hỏi Về Tham Số Trong Hàm Indexof() - Programming - Dạy Nhau Học
Hỏi Về Tham Số Trong Hàm Indexof() – Programming – Dạy Nhau Học
Các Phương Thức Xử Lý String Trong Javascript – Luyện Code
Các Phương Thức Xử Lý String Trong Javascript – Luyện Code
Các Hàm Xử Lý Array - Mảng Trong Javascript
Các Hàm Xử Lý Array – Mảng Trong Javascript
Kiểu Dữ Liệu Trong Javascript
Kiểu Dữ Liệu Trong Javascript
Code Learn
Code Learn
Sử Dụng Map, Filter Và Reduce Trong Javascript Như Nào Cho Đúng?
Sử Dụng Map, Filter Và Reduce Trong Javascript Như Nào Cho Đúng?
3 Javascript Tip Giúp Tiết Kiệm Thời Gian Làm Việc | Topdev
3 Javascript Tip Giúp Tiết Kiệm Thời Gian Làm Việc | Topdev
Dữ Liệu Kiểu Số Và Toán Tử Số Học Trong Javascript - Đại Phố Web & Hosting
Dữ Liệu Kiểu Số Và Toán Tử Số Học Trong Javascript – Đại Phố Web & Hosting
Mảng Trong Javascript | Js Array
Mảng Trong Javascript | Js Array
Các Hàm Xử Lý Array - Mảng Trong Javascript
Các Hàm Xử Lý Array – Mảng Trong Javascript
Vô Vàn Cách Để Kiểm Tra String Tồn Tại Substring Trong Javascript
Vô Vàn Cách Để Kiểm Tra String Tồn Tại Substring Trong Javascript
Xử Lý Chuỗi Trong Javascript - Thầy Long Web
Xử Lý Chuỗi Trong Javascript – Thầy Long Web
Các Hàm Xử Lý Array - Mảng Trong Javascript
Các Hàm Xử Lý Array – Mảng Trong Javascript
9+ Cách Để Xóa Một Phần Tử Ra Khỏi Javascript Array | Topdev
9+ Cách Để Xóa Một Phần Tử Ra Khỏi Javascript Array | Topdev

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *