Chuyển tới nội dung
Home » Hàm Indexof Trong Java | Cách Dùng Phương Thức Indexof() Trong Java String

Hàm Indexof Trong Java | Cách Dùng Phương Thức Indexof() Trong Java String

JAVA 28 - HÀM INDEXOF

lastIndexOf(int ch, int fromIndex)

lastIndexOf(int ch, int fromIndex) : Nếu ký tự này được biểu diễn trong chuỗi, phương thức này trả về chỉ mục của lần xuất hiện cuối cùng của ký tự ch, tìm kiếm ngược bắt đầu từ chỉ mục đã chỉ định. nếu ký tự này không được biểu diễn trong chuỗi con, nó sẽ trả về -1.

Cú pháp của phương thức

Tham số: ch : một ký tự. fromIndex : chỉ mục để bắt đầu tìm kiếm.

public int lastIndexOf(int ch, int fromIndex)

Ví dụ về mã của lastIndexOf(int ch, int fromIndex)

Đầu ra là:

public class LastIndexOf2 { public static void main(String args[]) { //letter to find index in String char letter = 'o'; //String to find an index of a letter String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; //The index of last appearance of o before 20th symbol will be printed System.out.println("Last Index of o = " + myString.lastIndexOf(letter, 20)); } }

Chỉ số cuối cùng của o = 19

Nếu khi chuyển từ chỉ mục đến đầu dòng, không bắt gặp ký tự, phương thức sẽ trả về -1:

Đầu ra là:

public class LastIndexOf2 { public static void main(String args[]) { char letter = 'o'; String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; System.out.println("Last Index of o = " + myString.lastIndexOf(letter, 10)); } }

Chỉ số cuối cùng của o = -1

Phương thức indexOf dùng để làm gì?

Phương thức indexOf trong Java

Trong các phương thức cơ bản mà Java cung cấp để làm việc với số – với chuỗi thì chúng ta không thể bỏ qua phương thức indexOf được.
Bởi phương thức indexOf là nhân tố cực kỳ quan trọng làm giảm bớt đi mọi rắc rồi và phức tạm của các phương pháp xử lý chuỗi thủ công mang lại.

Trong Java, phương thức indexOf() được sử dụng để tìm chỉ mục (hay còn được gọi là vị trí) của một ký tự hoặc một chuỗi con cho trước trong một chuỗi cha xác đinh nào đó.

Nghĩa là với một chuỗi string truyền vào thì

java.lang.String.indexOf(String str)

sẽ trả về một nguyên nhỏ nhất sao cho

this.startsWith(str, k)



true

.

JAVA 28 - HÀM INDEXOF
JAVA 28 – HÀM INDEXOF

lastIndexOf(Chuỗi str, int fromIndex)

lastIndexOf(Chuỗi str, int fromIndex) . Biến thể này của phương thức trả về chỉ mục trong chuỗi này của lần xuất hiện cuối cùng của chuỗi con đã chỉ định, tìm kiếm ngược bắt đầu từ chỉ mục đã chỉ định.

Cú pháp của phương thức

Tham số str : một chuỗi. fromIndex : chỉ mục để bắt đầu tìm kiếm.

public int lastIndexOf(String str, int beg)

Các cách sử dụng phương thức indexOf trong Java (Ví dụ cụ thể)

IndexOf() trong Java đa dạng về cách sử dụng và phạm vi các trường hợp áp dụng, cụ thể indexOf có hết thảy 4 biến thể. Bài viết này, mình sẽ mô tả một cách tường tận về chúng.

String indexOf(): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi ký tự được chỉ định xuất hiện đầu tiên trong chuỗi cha hoặc nếu ký tự không tồn tại sẽ trả về -1.

Cú pháp:

public int indexOf(int character)

Trong đó:

  • character: là kí tự mà ta cần biết vị trí.

Ví dụ: Nếu bạn muốn tìm ví trí xuất hiên đầu tiên của kí tự “” trong câu “

Hà Nội 36 Phố phường

” ta có thể làm như sau:

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu

String indexString = new String(“Hà Nội 36 phố phường”);

// In ra vị trí đầu tiên của N trong chuỗi mẫu

System.out.println(indexString.indexOf(‘N’)); // 3

String indexOf(char ch, int strt): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi ký tự được chỉ định xuất hiện đầu tiên trong chuỗi cha tính từ vị trí cần tìm cho trước hoặc nếu ký tự không tồn tại sẽ trả về -1.

Cú pháp:

public int indexOf(int character, int string_start)

Trong đó:

  • character: là kí tự cần tìm chỉ mục
  • string_start: vị trí bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi đã cho.

Ví dụ: Với chuỗi “

Hà Nội 36 phố phường

” ta muốn biết vị trí của kí tự ‘’ tính từ vị trí thứ

12

thì sao?

indexOf(char ch, int strt)

trong trường hợp này có phải đã bỏ qua vị trí

h - 11

không?

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu

String indexString = new String(“Hà Nội 36 phố phường”);

// In ra vị trí đầu tiên của ‘h’ trong chuỗi mẫu tính từ ví trí 12

System.out.println(indexString.indexOf(‘h’, 12)); // 15

String indexOf(String str): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi chuỗi con xuất hiện lần đầu tiên trong chuỗi cha. Bắt đầu tìm kiếm từ vị trí 0 – Nếu không tìm thấy chuỗi con kết quả sẽ trả về -1.

Cú pháp:

int indexOf(String sub_string)

Trong đó:

  • sub_string: là chuỗi con cần tìm chỉ mục.

Ví dụ: Để tìm vị trí của chuỗi con “

36

” trong câu “

Hà Nội 36 phố phường

” ta có đoạn code mẫu như sau:

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu và chuỗi con

String indexString = new String(“Hà Nội 36 Phố phường”);

String sub_string = “36”;

// In ra vị trí đầu tiên của ’36’ trong chuỗi mẫu

System.out.println(indexString.indexOf(sub_string)); // 7

String indexOf(String str, int strt): Phương thức này trả về chỉ mục – nơi chuỗi con xuất hiện lần đầu tiên trong chuỗi cha tính từ vị trí đã cho trước. Hoặc nếu chuỗi con không tồn tại sẽ trả về -1.

Cú pháp:

int indexOf(String str, int string_start)

Trong đó:

  • string: chuỗi con cần tìm vị trí
  • string_start: vị trí để bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi cha.

Ví dụ: Tìm chỉ mục của chuỗi con “

ph

” tính từ ví trí thứ 11 trong chuỗi “

Hà Nội 36 phố phường

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String args[]) {

// Khởi tạo chuỗi mẫu và chuỗi con

String indexString = new String(“Hà Nội 36 phố phường”);

String sub_string = “ph”;

// In ra vị trí đầu tiên của ‘ph’ trong tính từ vị trí 11

System.out.println(indexString.indexOf(sub_string, 11)); // 14

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phương thức indexOf ở một mức độ nâng cao hơn. Chẳng hạn như kiểm tra xem một ký tự nào đó có phải một nguyên âm hay là không?

package indexOf;

public class IndexOfExample {

public static void main(String[] args) {

boolean isVowel = Vowel(‘U’);

if (isVowel) {

System.out.println(“Là nguyên âm.”);

} else {

System.out.println(“Không phải nguyên âm.”);

public static boolean Vowel(char c) {

return “AEIOUaeiou”.indexOf(c) >= 0;

Với bốn biến thể cơ bản, indexOf hầu như có thể giúp bạn xây dựng các tính năng cao hơn, phức tạp hơn cho các hoạt động xử lý liên quan đến chuỗi.
Trong thực tế, để hiểu sâu hơn về cách hoạt động của indexOf, bạn hãy thử thay thế các vị trí cho trước để xem kết quả khác nhau như thế nào, nếu được hãy kết hợp với các phương thức các bạn đã biết để giúp code của mình trở nên ngầu hơn.

Java 51. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 3 - Các hàm tìm kiếm chuỗi trong Java
Java 51. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 3 – Các hàm tìm kiếm chuỗi trong Java

Khi nào ta sử dụng indexof trong java

Trong Java, chúng ta sử dụng phương thức indexOf khi cần xác định vị trí xuất hiện đầu tiên của một chuỗi con trong một chuỗi gốc. Ví dụ, chúng ta có thể sử dụng nó để xác định vị trí của một từ trong một đoạn văn bản, hoặc xác định vị trí của một ký tự trong một chuỗi.

Phương thức indexOf cũng có thể sử dụng để xác định sự xuất hiện của một chuỗi con trong một mảng chuỗi. Điều này có thể hữu ích trong trường hợp chúng ta muốn tìm kiếm một giá trị trong một danh sách các giá trị.

Trong một số trường hợp, chúng ta có thể sử dụng phương thức indexOf để xác định vị trí của một chuỗi con trong một chuỗi gốc và sau đó sử dụng các phương thức khác của lớp String để xử lý chuỗi đó.

Xem thêm IndexOf() trong javascript

Cú pháp phương thức indexOf() trong Java String

Trước tiên ra sẽ đi tìm hiểu cú pháp của phương thức indexOf() đã nhé.

Cú pháp tìm chỉ số của một ký tự:

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

string.indexOf(int ch, int fromIndex)

Trong đó:

  • ch – ký tự có chỉ số bắt đầu được tìm thấy.
  • fromIndex (option) – nếu fromIndex được truyền, ký tự ch được tìm kiếm bắt đầu từ chỉ số này.

Cú pháp tìm chỉ số của một chuỗi con:

string.indexOf(String str, int fromIndex)

Trong đó:

  • str – chuỗi có chỉ số bắt đầu được tìm thấy.
  • fromIndex (option) – nếu fromIndex được truyền, chuỗi str được tìm kiếm bắt đầu từ chỉ số này.

Hàm trả về:

  • Trả về chỉ sô của lần xuất hiện đầu tiên của ký tự / chuỗi được chỉ định.
  • Trả về -1 nếu không tìm thấy ký tự / chuỗi được chỉ định.

Ví dụ: chúng ta có chuỗi str = “Freetuts.net”, bây giờ sử dụng phương thức indexOf() để tìm chỉ số xuất hiện đầu tiên của ký tự ‘e’ trong chuỗi str.

str.indexOf(‘e’);

Java 49. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 1 - Lấy độ dài chuỗi và ký tự trong chuỗi Java
Java 49. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 1 – Lấy độ dài chuỗi và ký tự trong chuỗi Java

Miêu tả

Phương thức indexOf() trong Java có các form sau:

  • public int indexOf(int ch): Trả về chỉ mục trong chuỗi này với sự xuất hiện đầu tiên của ký tự đã cho, hoặc -1 nếu ký tự không xuất hiện.

  • public int indexOf(int ch, int fromIndex): Trả về chỉ mục trong chuỗi này với sự xuất hiện đầu tiên của ký tự đã cho, bắt đầu tìm kiếm từ chỉ mục đã xác định hoặc -1 nếu ký tự không xuất hiện.

  • int indexOf(String str): Trả về chỉ mục trong chuỗi này với sự xuất hiện đầu tiên của chuỗi phụ đã cho. Nếu nó không xuất hiện như là chuỗi phụ, -1 được trả về.

  • int indexOf(String str, int fromIndex): Trả về chỉ mục trong chuỗi này với sự xuất hiện đầu tiên của chuỗi phụ đã cho, bắt đầu tìm kiếm từ chỉ mục đã xác định. Nếu không xuất hiện, -1 được trả về.

Một vài ví dụ sử dụng indexof trong java

  1. Tìm vị trí của một từ trong một đoạn văn bản:

String text = “Hello World”; int index = text.indexOf(“World”); System.out.println(“The word ‘World’ starts at index: ” + index);

  1. Tìm vị trí của ký tự trong một chuỗi:

String name = “John Doe”; int index = name.indexOf(‘o’); System.out.println(“The character ‘o’ first appears at index: ” + index);

  1. Tìm chuỗi con trong một mảng chuỗi:

String[] names = {“John”, “Mike”, “Jane”, “Emma”}; int index = -1; for (int i = 0; i < names.length; i++) { if (names[i].equals(“Mike”)) { index = i; break; } } System.out.println(“Mike is located at index: ” + index);

  1. Tìm vị trí của một chuỗi con trong chuỗi gốc và xử lý chuỗi đó:

String sentence = “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”; int index = sentence.indexOf(“quick”); String newSentence = sentence.substring(0, index) + “slow” + sentence.substring(index + “quick”.length()); System.out.println(“New Sentence: ” + newSentence);

Các ví dụ trên chỉ là ví dụ cơ bản, bạn có thể sử dụng phương thức indexOf để xử lý các tình huống khác theo nhu cầu của bạn.

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Hàm indexOf() trong JavaScript trả về vị trí của một phần tử trong mảng hoặc chuỗi. Nếu phần tử đó xuất hiện nhiều lần, hàm indexOf() sẽ trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử. Nếu không, trả về giá trị -1.

Thông thường, bạn muốn tìm hiểu xem chuỗi hoặc mảng có chứa một giá trị cụ thể hay không. Ví dụ: bạn có một mảng các hương vị bánh rán được bán trong cửa hàng của bạn. Bạn muốn kiểm tra xem bạn đã loại bỏ bánh rán sô cô la khỏi thực đơn hay chưa.

Đó là lúc hàm indexOf() trở nên hữu ích. Hàm indexOf() trả về phần tử đầu tiên mà tại đó một giá trị nhất định có thể được tìm thấy trong một mảng hoặc một chuỗi. Nếu không tìm thấy giá trị, giá trị -1 được trả về.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu những điều cơ bản của hàm indexOf() trong JavaScript.

>> Xem ngay Tài liệu Java Core giúp bạn “Nâng Cấp” kỹ năng lập trình

JAVA 26 - HÀM SUBSTRING
JAVA 26 – HÀM SUBSTRING

Chúc mừng bạn đã hiểu rõ về phương thức indexOf trong Java.

Mặc dù đơn giản nhưng hầu hết các dự án lớn trong thực tế đều sử dụng phương thức indexOf ở một vai trò cụ thể nào đó.
Nhất là đối với các loại dữ liệu về chuỗi thì indexOf chưa bao giờ bị lãng quên bởi các lập trình viên Java.
Như đã nói bên trên, để phát huy hết vai trò và sức mạnh của mình, indexOf thường hay được sử dụng kết hợp với các phương thức cơ bản khác để cấu thành nên những funtion phức tạp mà các bạn hay nhìn thấy ở những dự án lớn – mấy cái phức tạp vốn là cộng hưởng của những thứ đơn giản mà ra đấy.

> Trong khóa học lập trình Java mình hướng dẫn, mình cũng nói với các học viên rằng, cơ bản mới quan trọng, phải chắc phần cơ bản, phần móng thì nhà tuyển dụng mới săn đón. Công nghệ, framework là điều kiện đủ mà thôi.

Mình tin rằng kiến thức được cung cấp trong bài viết này đủ để các bạn hiểu và sử dụng indexOf trong Java phục vụ cho nhu cầu code hằng ngày một cách thuần thục rồi.
Nếu có khó khăn gì hãy xem đi xem lại các phần ví dụ cụ thể và rõ ràng bên trên bạn nhé.

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO CNTT NIIT – ICT HÀ NỘI

Dạy học Lập trình chất lượng cao (Since 2002). Học làm Lập trình viên. Hành động ngay!

Đc: Tầng 3, 25T2, N05, Nguyễn Thị Thập, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 02435574074 – 0914939543 – 0353655150

Email: [email protected]

Fanpage: https://facebook.com/NIIT.ICT/

#niit #niithanoi niiticthanoi #hoclaptrinh #khoahoclaptrinh #hoclaptrinhjava #hoclaptrinhphp #java #php #python

indexOf() trong Java

lastIndexOf(int ch)

Phương thức này trả về chỉ số của lần xuất hiện cuối cùng của ký tự trong chuỗi ký tự.

Cú pháp của phương thức

Tham số: ch : một ký tự.

int lastIndexOf(int ch)

Ví dụ về mã

Đầu ra là:

public class LastIndexOf1 { public static void main(String args[]) { //letter to find index in String char letter = 'd'; //String to find an index of a letter String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; //The index of last appearance of d will be printed System.out.println("Last Index of d = " + myString.lastIndexOf(letter)); } }

Chỉ số cuối cùng của d = 37

Nếu ký tự chúng ta đang tìm kiếm không có trong chuỗi của chúng ta, phương thức sẽ trả về -1:

Đầu ra là:

public class LastIndexOf1 { public static void main(String args[]) { char letter = 'z'; String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; System.out.println("Last Index of z = " + myString.lastIndexOf(letter)); } }

Chỉ số cuối cùng của z = -1

Java 52. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 4   cắt chuỗi, nối chuối và thay thế và chuyển đổi
Java 52. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 4 cắt chuỗi, nối chuối và thay thế và chuyển đổi

Lưu ý khi sử dụng indexOf trong Java

Khi sử dụng phương thức

indexOf

trong Java, có một số lưu ý sau đây:

  1. Vị trí đầu tiên được tìm thấy: Phương thức

    indexOf

    trả về vị trí đầu tiên mà ký tự hoặc chuỗi con được tìm thấy trong chuỗi gốc. Nếu không tìm thấy, nó trả về -1.
  2. Phân biệt chữ hoa/chữ thường: Phương thức

    indexOf

    phân biệt chữ hoa và chữ thường. Điều này có nghĩa là nếu bạn tìm kiếm một ký tự hoặc chuỗi con, nó phải khớp chính xác với ký tự hoặc chuỗi con trong chuỗi gốc, bao gồm cả việc sử dụng chữ hoa và chữ thường.
  3. Tìm kiếm từ vị trí cụ thể: Phương thức

    indexOf

    có thể nhận một tham số thứ hai là vị trí bắt đầu tìm kiếm. Bạn có thể chỉ định vị trí bắt đầu tìm kiếm để giới hạn phạm vi tìm kiếm trong chuỗi.
  4. Tìm kiếm ký tự hoặc chuỗi con: Phương thức

    indexOf

    cho phép tìm kiếm một ký tự hoặc chuỗi con trong chuỗi. Bạn có thể truyền một ký tự duy nhất hoặc một chuỗi con để tìm kiếm.
  5. Sử dụng phương thức

    lastIndexOf

    : Nếu bạn muốn tìm vị trí cuối cùng mà ký tự hoặc chuỗi con xuất hiện trong chuỗi gốc, bạn có thể sử dụng phương thức

    lastIndexOf

    .

Lưu ý rằng đây chỉ là một số lưu ý cơ bản khi sử dụng phương thức

indexOf

. Đọc kỹ tài liệu API của lớp String trong Java để biết thêm chi tiết và các tùy chọn sử dụng khác của phương thức này.

Xem thêm strpos() trong PHP là gì ?

Phương thức IndexOf chuỗi Java là gì?

Phương thức indexOf được sử dụng để lấy giá trị nguyên của một chỉ mục cụ thể của đối tượng kiểu Chuỗi, dựa trên các tiêu chí được chỉ định trong các tham số của phương thức IndexOf.

Một tình huống phổ biến có thể là khi quản trị viên hệ thống muốn tìm chỉ mục của ký tự ‘@’ của Id email của khách hàng và sau đó muốn lấy chuỗi con còn lại. Trong tình huống đó, phương pháp IndexOf có thể được sử dụng.

Cú pháp

Cú pháp của phương thức Java này là:

công khai int indexOf (int cha)

Thông số

cha – một nhân vật.

Giá trị trả về

Phương thức Java này trả về chỉ mục trong chuỗi này về lần xuất hiện đầu tiên của ký tự được chỉ định. Nó trả về -1 nếu ký tự không xảy ra.

Phương thức IndexOf của Chuỗi Java có bốn lần quá tải. Tất cả các quá tải trả về một giá trị kiểu số nguyên, đại diện cho chỉ mục được trả về. Những quá tải này khác nhau về loại và số lượng tham số họ chấp nhận.

IndexOf (char b)

Phương thức này trả về chỉ mục của ký tự ‘b’ được truyền dưới dạng tham số. Nếu ký tự đó không có sẵn trong chuỗi, chỉ mục được trả về sẽ là -1.

IndexOf (char c, int startindex)

Phương thức đã cho sẽ trả về chỉ mục xuất hiện đầu tiên của ký tự ‘c’ sau khi chỉ số nguyên được truyền dưới dạng tham số thứ hai “startindex.” Tất cả các lần xuất hiện của ký tự ‘c’ trước chỉ số nguyên “startindex” sẽ bị bỏ qua.

IndexOf(String substring)

Phương thức trên trả về chỉ mục của ký tự đầu tiên của chuỗi con được truyền dưới dạng tham số cho nó. Nếu chuỗi con đó không có sẵn trong chuỗi, chỉ mục được trả về sẽ là -1.

IndexOf (String substring, int startindex)

Phương thức Java này trả về chỉ mục của ký tự đầu tiên trong chuỗi con được truyền dưới dạng tham số đầu tiên, sau giá trị chỉ mục “startindex”. Nếu chuỗi con bắt đầu từ giá trị số nguyên đã truyền của “startindex”, chuỗi con đó sẽ bị bỏ qua.

Example

public class Sample_String {
public static void main(String args[]) {
String str_Sample = “This is Index of Example”;
//Character at position
System.out.println(“Index of character ‘x’: ” + str_Sample.indexOf(‘x’));
//Character at position after given index value
System.out.println(“Index of character ‘s’ after 3 index: ” + str_Sample.indexOf(‘s’, 3));
//Give index position for the given substring
System.out.println(“Index of substring ‘is’: ” + str_Sample.indexOf(“is”));
//Give index position for the given substring and start index
System.out.println(“Index of substring ‘is’ form index:” + str_Sample.indexOf(“is”, 5));
}
}

Output:

Index of character ‘x’: 12
Index of character ‘s’ after 3 index: 3
Index of substring ‘is’: 2
Index of substring ‘is’ form index:5

Phương thức lastIndexOf () trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của một ký tự cụ thể hoặc một chuỗi con trong một chuỗi. Hãy tưởng tượng rằng bạn có một số loại văn bản dài, hay đúng hơn là một dòng dài. Ví dụ, nó có thể là một lá thư và bạn cần tìm nơi diễn ra cuộc gọi cuối cùng tới người nhận theo tên mà bạn đã biết. Đối với những trường hợp như vậy, phương thức indexOf của lớp Java String rất phù hợp. Nếu bạn cần sự xuất hiện đầu tiên của một ký tự trong một chuỗi, bạn có thể sử dụng phương thức indexOf() , nó rất giống với phương thức lastIndexOf() . Có bốn biến thể của lastIndexOf()phương pháp. Có thể có bốn phương thức có cùng tên nhưng các tham số khác nhau do quá tải phương thức. Dưới đây chúng ta sẽ xem xét tất cả bốn biến thể của phương pháp này với các ví dụ.

Java 50.  Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 2 - Các hàm so sánh chuỗi trong Java
Java 50. Xử lý chuỗi trong lập trình Java | Phần 2 – Các hàm so sánh chuỗi trong Java

Cách dùng phương thức indexOf() trong ArrayList Java

Trong phần này mình sẽ thực hiện hai ví dụ để minh họa cho cách dùng của phương thức indexOf().

Ví dụ 1: Ở ví dụ này mình sẽ sử dụng phương thức indexOf() đẻ trả về vị trí của phần từ trong mảng các số nguyên.

import java.util.ArrayList; class Main { public static void main(String[] args) { // khai báo một mảng arraylist ArrayList

numbers = new ArrayList<>(); // sử dụng phương thức add() để thêm các phần tử vào mảng numbers.add(22); numbers.add(13); numbers.add(35); System.out.println(“Các phần tử trong mảng numbers: ” + numbers); // tìm vị trí của số 13 trong mảng int position1 = numbers.indexOf(13); System.out.println(“Vị trí của 13 trong mảng là: ” + position1); // tìm vị trí của số 50 trong mảng int position2 = numbers.indexOf(50); System.out.println(“Vị trí của 50 trong mảng là: ” + position2); // ->> vì 50 không có trong mảng nên kết quả sẽ trả về -1 System.out.println(“———————————“); System.out.println(“Chương trình này được đăng tại Freetuts.net”); } }

Kết quả:

Ví dụ 2: Ở ví dụ này mình sẽ sử dụng phương thức indexOf() đẻ trả về vị trí của phần từ trong mảng các chuỗi.

import java.util.ArrayList; class Main { public static void main(String[] args) { // khai báo một mảng arraylist mới ArrayList

languages = new ArrayList<>(); //thêm các phần tử cho mảng languages.add(“JavaScript”); languages.add(“Python”); languages.add(“Java”); languages.add(“C++”); languages.add(“Java”); System.out.println(“Các ngôn ngữ bao gồm: ” + languages); //lấy vị trí của “Java” trong mảng int position = languages.indexOf(“Java”); System.out.println(“Vị trí xuất hiện đầu tiên của ‘Java’: ” + position); System.out.println(“———————————“); System.out.println(“Chương trình này được đăng tại Freetuts.net”); } }

Kết quả:

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong phương thức indexOf() trong Java. Ở các bài tiếp theo mình sẽ tiếp tục giới thiệu các phương thức khác trong ArrayList, các bạn chú ý theo dõi nhé !!!

Câu hỏi thường gặp liên quan:

  • Phương thức add() trong ArrayList Java
  • Phương thức addAll() trong ArrayList Java
  • Phương thức clear() trong ArrayList Java
  • Phương thức clone() trong ArrayList Java
  • Phương thức contains() trong ArrayList Java
  • Phương thức get() trong ArrayList Java
  • Phương thức indexOf() trong ArrayList Java
  • Phương thức removeAll() trong ArrayList Java
  • Phương thức remove() trong ArrayList Java
  • Phương thức size() trong ArrayList Java
  • Phương thức isEmpty() trong ArrayList Java
  • Phương thức subList() trong ArrayList Java
  • Phương thức set() trong ArrayList Java
  • Phương thức sort() trong ArrayList Java
  • Phương thức toArray() trong ArrayList Java
  • Phương thức toString() trong ArrayList Java
  • Phương thức lastIndex() trong ArrayList Java
  • Phương thức retainAll() trong ArrayList Java
  • Phương thức containsAll() trong ArrayList Java
  • Phương thức forEach() trong ArrayList Java

Hàm indexOf() với mảng

Hàm Array.indexOf() tìm kiếm một giá trị trong một mảng. Nó sẽ tìm vị trí phần tử đầu tiên được chỉ định xuất hiện trong một mảng. Nếu một phần tử chỉ định được tìm thấy, hàm indexOf() trả về vị trí của lần xuất hiện đầu tiên của phần tử được chỉ định.

Đây là cú pháp cho hàm indexOf() trong JavaScript:


array_name.indexOf(item, start_position);

Code language: CSS (css)

Tham số item là phần tử cần được tìm kiếm trong mảng, tham số này là bắt buộc. Tham số start_position là tùy chọn, start_position là vị trí trong mảng mà hàm indexOf() bắt đầu tìm kiếm.

Ví dụ hàm indexOf() với mảng

Giả sử rằng chúng ta đã hết quế để làm bánh. Chúng ta muốn kiểm tra xem bánh rán quế có còn được liệt kê trong thực đơn của cửa hàng hay không. Nếu bánh rán có trong thực đơn, ta sẽ loại bỏ chúng. Có thể sử dụng đoạn mã sau để thực hiện hành động này:


var donut_flavors = ['Jam', 'Blueberry', 'Cinnamon', 'Apple Crumble', 'Frosted']; console.log(donut_flavors.indexOf('Cinnamon'));

Code language: JavaScript (javascript)

Đoạn mã trả về vị trí là 2 khi chúng ta dùng hàm indexOf() tìm kiếm vị trí của Cinnamon.

Nếu xuất hiện nhiều hơn một Cinnamon thì hàm indexOf() chỉ trả về vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy.

Giả sử rằng chúng ta làm ra một chiếc bánh rán Jam Supreme mới và thêm nó vào mảng donut_flavors. Tuy nhiên, không chắc mình gọi là bánh donut Jam hay Jam Supreme.

Vì Jam đã ở vị trí đầu tiên trong mảng nên indexOf() sẽ trả về vị trí của Jam. Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng tham số start_position, chúng ta có thể bỏ qua vị trí đầu tiên và chạy tìm kiếm của mình. Đây là đoạn mã mà chúng ta có thể sử dụng để kiểm tra xem Jam có xuất hiện sau vị trí phần tử 1 trong mảng hay không:


var donut_flavors = ['Jam', 'Blueberry', 'Cinnamon', 'Apple Crumble', 'Frosted', 'Jam Supreme']; console.log(donut_flavors.indexOf('Jam', 1));

Code language: JavaScript (javascript)

Vì Jam là phần tử đầu tiên, đoạn mã bắt đầu tìm kiếm từ sau vị trí phần tử 1 tuy nhiên không tìm thấy Jam ở phía sau mảng nên giá trị trả về sẽ là -1.

[Javascript căn bản] | Bài 14: String Method, sử dụng indexOf, substring,.... | Nodemy
[Javascript căn bản] | Bài 14: String Method, sử dụng indexOf, substring,…. | Nodemy

Ví dụ

public class ViduIndexOf{ public static void main(String args[]){ String s1=”this is index of example”; //passing substring int index1=s1.indexOf(“is”);//tra ve chi muc cua chuoi con is int index2=s1.indexOf(“index”);//tra ve chi muc cua chuoi con index System.out.println(index1+” “+index2);//2 8 //truyen chuoi con tu chi muc int index3=s1.indexOf(“is”,4);//tra ve chi muc cua chuoi con is sau vi tri chi muc thu 4 System.out.println(index3);//5 la chi muc cua chuoi con is khac //truyen gia tri char int index4=s1.indexOf(‘s’);//tra ve chi muc cua ky tu s System.out.println(index4);//3 }}

Nó sẽ cho kết quả sau:

2 8 5 3

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Các bạn có thể mua thêm khóa học JAVA CORE ONLINE VÀ ỨNG DỤNG cực hay, giúp các bạn vượt qua các dự án trên trường và đi thực tập Java. Khóa học có giá chỉ 300K, nhằm ưu đãi, tạo điều kiện cho sinh viên cho thể mua khóa học.

Nội dung khóa học gồm 16 chuơng và 100 video cực hay, học trực tiếp tại https://www.udemy.com/tu-tin-di-lam-voi-kien-thuc-ve-java-core-toan-tap/ Bạn nào có nhu cầu mua, inbox trực tiếp a Tuyền, cựu sinh viên Bách Khoa K53, fb: https://www.facebook.com/tuyen.vietjack

Loạt bài hướng dẫn của chúng tôi dựa một phần trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint.com

Follow facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bài học Java phổ biến tại vietjack.com:

Phương thức indexOf() trong Java String

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về phương thức indexOf() trong Java String. Đây là một phương thức được sử dụng để trả về chỉ số của lần xuất hiện đầu tiên của ký tự / chuỗi con.

Phương thức indexOf() thường được sử dụng trong các trường hợp chúng ta muốn tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của một ký tự / chuỗi con trong một chuỗi nào đó.

Hàm indexOf() với chuỗi

Hàm indexOf() có thể được sử dụng để tìm một chuỗi con trong một chuỗi. Hàm String.indexOf() trả về số phần tử mà tại đó một chuỗi con bắt đầu trong một chuỗi khác.

Giống như mảng, chuỗi trong JavaScript cũng có giá trị phần tử riêng của chúng. Các chuỗi được đánh số phần tử từ trái sang phải, bắt đầu từ phần tử đầu tiên. Vì vậy, đối với chuỗi ở ví dụ dưới, các giá trị phần tử sau sẽ được chỉ định:

Nếu chúng ta muốn lấy ký tự ở vị trí phần tử 4, có thể làm như vậy bằng cách sử dụng mã sau:


console.log(example_string[4]):

Code language: CSS (css)

Kết quả: p

Ví dụ hàm indexOf() với chuỗi

Hàm String.indexOf() được sử dụng để kiểm tra xem một chuỗi có chứa một chuỗi con cụ thể hay không. Nếu chuỗi con có thể được tìm thấy trong chuỗi, hàm indexOf() sẽ trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử chuỗi. Nếu không, hàm sẽ trả về -1.

Hàm String.indexOf() sử dụng cùng một cú pháp với hàm Array.indexOf():


string_name.indexOf(substring, start_position)

Code language: CSS (css)

Tham số substring là phần tử cần được tìm kiếm trong chuỗi, tham số này là bắt buộc. Tham số start_position là tùy chọn, start_position là vị trí trong chuỗi mà hàm indexOf() bắt đầu tìm kiếm.

Giả sử rằng chúng ta có một chuỗi với tên bánh donut và muốn kiểm tra xem chuỗi đó có chứa Blueberry hay không. Chúng ta có thể sử dụng mã sau để kiểm tra:


var donut_flavors = 'Jam Blueberry Cinnamon Apple Crumble Frosted'; console.log(donut_flavors.indexOf('Blueberry'));

Code language: JavaScript (javascript)

Đoạn mã trả về vị trí của phần tử chuỗi là 4 vì chuỗi con Blueberry bắt đầu ở vị trí 4.

Tương tự, ở ví dụ dưới, hàm indexOf() sẽ bắt đầu tìm kiếm từ vị trí phần tử 10.


var donut_flavors = 'Jam Blueberry Cinnamon Apple Crumble Frosted'; console.log(donut_flavors.indexOf('Blueberry', 10));

Code language: JavaScript (javascript)

Kết quả: -1

Indexof ( ) | Quick Tips for Beginner on Java Programming | Java Tutorial
Indexof ( ) | Quick Tips for Beginner on Java Programming | Java Tutorial

Ví dụ về mã của lastIndexOf(String str, int fromIndex)

Hãy thử tìm chỉ mục của lần xuất hiện cuối cùng của chuỗi con “ro” trong chuỗi “Đây là điều quan trọng nhất của Tom đối với mặt đất, bạn có sao chép không”. Lần đầu tiên chúng ta sẽ duyệt qua toàn bộ chuỗi, lần thứ hai chúng ta bắt đầu từ ký tự có chỉ số 25 (như chúng ta nhớ, với ràng buộc trên, việc tìm kiếm chỉ mục sẽ đi từ cuối đến đầu).

Đầu ra là:

public class LastIndexOf4 { public static void main(String[] args) { String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; System.out.println( myString.lastIndexOf("ro")); System.out.println(myString.lastIndexOf("ro",25)); } }

32 22

Cách dùng phương thức indexOf() trong Java String

Trong phần này mình sẽ thực hiện hai ví dụ sử dụng phương thức indexOf() để minh họa cho cách dùng của nó.

Ví dụ 1: Ở ví dụ này mình sẽ sử dụng phương thức indexOf() để trả về vị trí tìm thấy đầu tiên của một ký tự trong chuỗi.

class Main { public static void main(String[] args) { String str1 = “Learn Java”; int result; /* Ví dụ sử dụng phương thức indexOf() để trả về vị trí tìm thấy đầu tiên của một ký tự */ // trả về chỉ số của ký tự ‘J’ được tìm thấy đầu tiên result = str1.indexOf(‘J’); System.out.println(“Ký tự ‘J’ xuất hiện đầu tiên ở vị trí: “+result); // 6 // trả về chỉ số của ký tự ‘a’ được tìm thấy đầu tiên result = str1.indexOf(‘a’); System.out.println(“Ký tự ‘a’ xuất hiện đầu tiên ở vị trí: “+result); // 2 // trả về chỉ số của một chuỗi trống result = str1.indexOf(“”); System.out.println(“Ký tự “+”\”\””+ ” xuất hiện đầu tiên ở vị trí: “+result); // 0 System.out.println(“—————————————“); System.out.println(“Chương trình này được đăng tại Freetuts.net”); } }

Kết quả:

Ví dụ 2: Còn ở ví dụ này mình sẽ sử dụng phương thức indexOf() để trả về vị trí tìm thấy đầu tiên của một chuỗi con trong chuỗi. Cùng với đó mình sẽ truyền vào vị trí bắt đầu tìm kiếm thay vì tìm kiếm từ đầu chuỗi.

class Main { public static void main(String[] args) { String str1 = “Learn Java programming”; int result; // Tìm kiếm ký tự ‘a’ từ chỉ số thứ 4 result = str1.indexOf(‘a’, 4); System.out.println(“Ký tự ‘a’ xuất hiện tại vị trí: “+result); // 7 //Tìm chuỗi “Java” từ chỉ số thứ 5 result = str1.indexOf(“Java”, 5); System.out.println(“Chuỗi ‘Java’ xuất hiện tại ví trí: “+result); // -1 System.out.println(“—————————————“); System.out.println(“Chương trình này được đăng tại Freetuts.net”); } }

Kết quả:

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong phương thức indexOf() trong Java. Các bài tiếp theo mình sẽ tiếp tục giới thiệu các phương thức khác trong Java, các bạn chú ý theo dõi nhé !!!

Danh sách hàm xử lý chuỗi trong Java

  • Phương thức split() trong String Java
  • Phương thức compareTo() trong Java String
  • Phương thức length() trong Java String
  • Phương thức replace() trong Java String
  • Phương thức substring() trong Java String
  • Phương thức equals() trong Java String
  • Phương thức contains() trong Java String
  • Phương thức indexOf() trong Java String
  • Phương thức trim() trong Java String
  • Phương thức charAt() trong Java String
  • Phương thức toLowerCase() trong Java String
  • Phương thức concat() trong Java String
  • Phương thức startsWith() trong Java String
  • Phương thức endsWith() trong Java String
  • Phương thức isEmpty() trong Java String
  • Phương thức toCharArray() trong Java String

Trong Java, indexOf là một phương thức của lớp String, nó trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của một chuỗi con trong chuỗi gốc. Nếu chuỗi con không tìm thấy trong chuỗi gốc, phương thức sẽ trả về giá trị -1.

Các bài viết liên quan:

Cú pháp của phương thức indexOf:

int indexOf(String str)

Ví dụ:

String str = “Hello World”; int index = str.indexOf(“World”); //index = 6

Java 55. Tìm kiếm, sắp xếp, copy mảng bằng các hàm có sẵn trong Java
Java 55. Tìm kiếm, sắp xếp, copy mảng bằng các hàm có sẵn trong Java

Sử dụng indexOf() để kiểm tra một giá trị có tồn tại hay không?

Bạn có thể sử dụng câu lệnh “if” với hàm indexOf() để kiểm tra xem một giá trị có tồn tại trong một chuỗi hay một mảng hay không. Ví dụ: bạn có thể sử dụng indexOf() để kiểm tra xem menu bánh rán có chứa một giá trị cụ thể hay không. Sau đó, bạn có thể in ra nếu giá trị đó được tìm thấy.

Hãy viết một chương trình in ra thông báo nếu tìm thấy “Chocolate” trong mảng bánh rán.


var donut_flavors = ['Jam', 'Blueberry', 'Chocolate', 'Cinnamon', 'Apple Crumble', 'Frosted']; if (donut_flavors.indexOf("Chocolate") !== -1) { console.log("Chocolate donuts are on the menu!"); }

Code language: JavaScript (javascript)

Kết quả: “Chocolate donuts are on the menu!”

Trên dòng đầu tiên của mã, chúng ta khai báo mảng được gọi là “donut_flavors”, chứa sáu giá trị.

Sau đó, chúng ta tạo một câu lệnh if sử dụng hàm indexOf() để kiểm tra xem “donut_flavors” có chứa “Chocolate” hay không.

Nếu hàm indexOf() trả về “-1”, điều đó có nghĩa là không thể tìm thấy giá trị của chúng ta trong mảng. Điều này có nghĩa là câu lệnh if của chúng ta sẽ không thực thi. Nếu hàm indexOf() trả về bất kỳ giá trị nào khác, câu lệnh if của chúng ta sẽ thực thi.

Trong trường hợp này, indexOf() sẽ trả về 2. Điều này là do “Chocolate” có trong mảng “donut_flavors” của chúng ta. Chương trình này in ra quả: “Chocolate donuts are on the menu!” bởi vì hàm indexOf() trả về giá trị không bằng -1.

Kết luận

Hàm indexOf() trong JavaScript kiểm tra xem một chuỗi hoặc một mảng có chứa một giá trị cụ thể hay không. Hàm trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của phần tử cần tìm mà tại đó giá trị đó được tìm thấy trong chuỗi hoặc mảng. Nếu không tìm thấy giá trị được chỉ định, hàm indexOf() trả về “-1”.

Trong bài viết này, chúng ta đã thảo luận những điều cơ bản về mảng, chuỗi và cách chúng được đánh chỉ mục. Sau đó, chúng a khám phá cách sử dụng hàm indexOf() với cả chuỗi và mảng để kiểm tra xem chúng có chứa một giá trị cụ thể hay không.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

Các bạn có thể tham khảo các bài viết hay về JavaScript tại đây.

Hãy tham gia nhóm Học lập trình để thảo luận thêm về các vấn đề cùng quan tâm.

TỔNG HỢP TÀI LIỆU HỌC LẬP TRÌNH CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

KHOÁ HỌC BOOTCAMP JAVA/PHP/.NET TRỞ THÀNH LẬP TRÌNH VIÊN TRONG 5-6 THÁNG

Java String – Phương thức indexOf trong Java String

Phương thức indexOf trong Java String

Phương thức indexOf trong Java String

Phương thức indexOf() trả về chỉ số của giá trị ký tự đã cho hoặc chuỗi con. Nếu không tìm thấy trả lại giá trị -1. Chỉ số (index) được đếm từ 0.

Phương thức:


int indexOf(int ch) //Trả về vị trị của giá trị Char đã cho. int indexOf(int ch, int fromIndex) //Trả về vị trị của giá trị Char đã cho tính từ vị trí fromIndex. int indexOf(String substring) //Trả về vị trị của chuỗi con. int indexOf(String substring, int fromIndex) //Trả về vị trị của chuỗi con đã cho tính từ vị trí fromIndex.

Ví dụ:


public class IndexOfExample { public static void main(String[] args) { // TODO Auto-generated method stub String s1 = "this is index of example"; //Truyền vào chuỗi con int index1 = s1.indexOf("is"); int index2 = s1.indexOf("index"); System.out.println(index1 + " " + index2);//2 8 //Truyền vào chuỗi con và chỉ số bắt đầu int index3 = s1.indexOf("is", 4); System.out.println(index3);//5 //Truyền vào giá trị Char int index4 = s1.indexOf('s'); System.out.println(index4);//3 } }

Kết quả:

Phương thức indexOf() trong ArrayList Java

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về phương thức indexOf() trong ArrayList Java. Đây là một phương thức được sử dụng để vị trí của phần tử được chỉ định trong arraylist.

Phương thức indexOf() là phương thức có sẵn trong thư viện ArrayList, vì vậy để sử dụng được nó các bạn phải khai báo đã nhé:

import java.util.ArrayList;

Index Database thì lời khuyên nên xem CẤU TRÚC này? Và không phải index nào cũng nhanh?
Index Database thì lời khuyên nên xem CẤU TRÚC này? Và không phải index nào cũng nhanh?

Cú pháp phương thức indexOf() trong ArrayList Java

Trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu cú pháp của nó đã nhé.

arraylist.indexOf(Object obj)

Trong đó:

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

  • arraylist – một đối tượng của lớp ArrayList.
  • obj – phần tử cần trả về vị trí.

Nếu cùng một phần tử obj xuất hiện ở nhiều vị trí, thì vị trí của phần tử xuất hiện đầu tiên trong danh sách mảng được trả về.

Phương thức trả về:

  • Vị trí của phần tử được chỉ định từ danh sách mảng.
  • Nếu phần tử được chỉ định không tồn tại trong danh sách, phương thức indexOf () trả về -1.

Ví dụ: chúng ta có mảng arr = [1, 3, 4, 5, 7, 8], bây giờ trả về vị trí của phần tử 5 trong mảng.

arr.indexOf(5);

Phương thức indexOf trong Java String

Phương thức indexOf() trả về chỉ số của giá trị ký tự đã cho hoặc chuỗi con. Nếu không tìm thấy trả lại giá trị -1. Chỉ số (index) được đếm từ 0.

Phương thức:

int indexOf(int ch) //Trả về vị trị của giá trị Char đã cho. int indexOf(int ch, int fromIndex) //Trả về vị trị của giá trị Char đã cho tính từ vị trí fromIndex. int indexOf(String substring) //Trả về vị trị của chuỗi con. int indexOf(String substring, int fromIndex) //Trả về vị trị của chuỗi con đã cho tính từ vị trí fromIndex.

Ví dụ:

public class IndexOfExample { public static void main(String args[]) { String s1 = “this is index of example”; //Truyền vào chuỗi con int index1 = s1.indexOf(“is”); int index2 = s1.indexOf(“index”); System.out.println(index1 + ” ” + index2);//2 8 //Truyền vào chuỗi con và chỉ số bắt đầu int index3 = s1.indexOf(“is”, 4); System.out.println(index3);//5 //Truyền vào giá trị Char int index4 = s1.indexOf(‘s’); System.out.println(index4);//3 } }

Output:

2 8 5 3

Trong chuỗi bài hướng dẫn và chia sẻ kiến thức về Java cơ bản, chúng ta đã làm việc qua khá nhiều phương thức hay ho được cung cấp sẵn.
Từ cách làm việc với số, với các kiểu dữ liệu và toán tử đến các phương pháp và lộ trình học Java tốt.
Tuy nhiên, Java cơ bản còn rất nhiều thứ cần để học, chẳng hạn như indexOf – bạn đã biết đến indexOf trong Java chưa? Hay là chúng ta lướt qua một vòng về indexOf để biết nó là gì nhé.

ArrayList trong Java: Mở Rộng Khả Năng Lưu Trữ và Xử Lý Dữ Liệu | Code Thu
ArrayList trong Java: Mở Rộng Khả Năng Lưu Trữ và Xử Lý Dữ Liệu | Code Thu

lastIndexOf(Chuỗi str)

lastIndexOf(String str) : biến thể này của phương thức chấp nhận một Chuỗi làm đối số và trả về chỉ mục trong chuỗi này của lần xuất hiện đầu tiên của chuỗi con đã chỉ định. Nếu nó không xuất hiện dưới dạng chuỗi con, phương thức sẽ trả về -1.

Cú pháp của phương thức

Tham số: str : một chuỗi.

public int lastIndexOf(String str)

Ví dụ về mã của lastIndexOf(String str)

Đầu ra là:

public class LastIndexOf3 { public static void main(String args[]) { String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; System.out.println( myString.lastIndexOf("Tom")); } }

14

Nếu không có chuỗi con như vậy, phương thức trả về -1. Hãy thử tìm một chỉ mục bắt đầu chuỗi con “tom”.

Hãy nhớ rằng “T” và ‘t” là các ký hiệu khác nhau, vì vậy không có “tom” trong chuỗi này. Đây là đầu ra:

public class LastIndexOf3 { public static void main(String args[]) { String myString = "This is major Tom to ground control, do you copy"; System.out.println( myString.lastIndexOf("tom")); } }

-1

Keywords searched by users: hàm indexof trong java

Thao Tác Với Indexof Trong Java
Thao Tác Với Indexof Trong Java
Java 28 - Hàm Indexof - Youtube
Java 28 – Hàm Indexof – Youtube
Phương Thức Indexof() Trong Java String - Freetuts
Phương Thức Indexof() Trong Java String – Freetuts
Java 28 - Hàm Indexof - Youtube
Java 28 – Hàm Indexof – Youtube
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Phương Thức Indexof() Trong Arraylist Java - Freetuts
Phương Thức Indexof() Trong Arraylist Java – Freetuts
Java 28 - Hàm Indexof - Youtube
Java 28 – Hàm Indexof – Youtube
Mảng Trong Java
Mảng Trong Java
Ví Dụ Về String Method Trong Java: Indexof()
Ví Dụ Về String Method Trong Java: Indexof()
037 - Hàm Tìm Và Thay Thế Chuỗi | Devmaster
037 – Hàm Tìm Và Thay Thế Chuỗi | Devmaster
Ví Dụ Về Phương Thức Substring() Trong Java - Học Java
Ví Dụ Về Phương Thức Substring() Trong Java – Học Java
Hướng Dẫn Sử Dụng Java String, Stringbuffer Và Stringbuilder - Gp Coder  (Lập Trình Java)
Hướng Dẫn Sử Dụng Java String, Stringbuffer Và Stringbuilder – Gp Coder (Lập Trình Java)
Java String - Phương Thức Lastindexof Trong Java String
Java String – Phương Thức Lastindexof Trong Java String
Selenium Java] Bài 1: Java Basic | Anh Tester
Selenium Java] Bài 1: Java Basic | Anh Tester
Java String Class - Lớp String Trong Java | Java | Laptrinh.Vn
Java String Class – Lớp String Trong Java | Java | Laptrinh.Vn
Cấu Trúc Dữ Liệu Danh Sách Liên Kết Trong Java
Cấu Trúc Dữ Liệu Danh Sách Liên Kết Trong Java
Code Learn
Code Learn
Java Cơ Bản - Java String Các Hàm Hay Dùng - Jmaster.Io - Youtube
Java Cơ Bản – Java String Các Hàm Hay Dùng – Jmaster.Io – Youtube
Ví Dụ Về Phương Thức Substring() Trong Java - Học Java
Ví Dụ Về Phương Thức Substring() Trong Java – Học Java
Lớp String Trong Lập Trình C# Căn Bản | How Kteam
Lớp String Trong Lập Trình C# Căn Bản | How Kteam
Indexof Trong Java - W3Seo
Indexof Trong Java – W3Seo
Ví Dụ Về String Method Trong Java: Charat()
Ví Dụ Về String Method Trong Java: Charat()
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Hàm Indexof() Trong Javascript | Học Lập Trình Javascript
Ví Dụ Về Tạo Mảng Đối Tượng Trong Java - Array Of Objects In Java
Ví Dụ Về Tạo Mảng Đối Tượng Trong Java – Array Of Objects In Java
Java1_04] Mảng, Chuỗi Và Phương Thức Trong Java
Java1_04] Mảng, Chuỗi Và Phương Thức Trong Java
Hướng Dẫn Sử Dụng Java String, Stringbuffer Và Stringbuilder - Gp Coder  (Lập Trình Java)
Hướng Dẫn Sử Dụng Java String, Stringbuffer Và Stringbuilder – Gp Coder (Lập Trình Java)
Code Learn
Code Learn
Làm Thế Nào Để Kiểm Tra String Bắt Đầu Với Một Ký Tự Cụ Thể
Làm Thế Nào Để Kiểm Tra String Bắt Đầu Với Một Ký Tự Cụ Thể
Các Lớp Cơ Sở Và Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Java
Các Lớp Cơ Sở Và Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Java
Selenium Java] Bài 1: Java Basic | Anh Tester
Selenium Java] Bài 1: Java Basic | Anh Tester
Một Chút Khó Hiểu Về Static Method Trong Java - Programming - Dạy Nhau Học
Một Chút Khó Hiểu Về Static Method Trong Java – Programming – Dạy Nhau Học

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *