Chuyển tới nội dung
Home » Đâu Là Kiểu Dữ Liệu Văn Bản Trong Access | Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Được Lưu Trữ Ở Đâu

Đâu Là Kiểu Dữ Liệu Văn Bản Trong Access | Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Được Lưu Trữ Ở Đâu

Access 02 - Cơ bản về bản ghi, trường, kiểu dữ liệu và thực hành tạo các bảng table trong MS Access

Các kiểu dữ liệu trong Access sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Trong quá trình tạo bảng và sử dụng ứng dụng Access thì việc quan trọng nhất là chọn kiểu dữ liệu phù hợp . Theo thống kê, đối với các kiểu dữ liệu trong Access được sử dụng nhiều nhất hiện nay thì phải kể tới short text vì đây là kiểu dữ liệu cho phép người dùng có thể nhập bất kỳ ký tự nào từ số, chữ cho tới ký hiệu đặc biệt.

Tuy nhiên, khi bạn lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp nhất sẽ giúp bạn khai thác được nhiều hơn các tính năng trong đó để phục vụ tốt nhất cho công việc cần làm cũng như tăng độ chính xác của các dữ liệu thông tin lưu trữ.

Chính vì thế, các kiểu dữ liệu trong Access sẽ tương ứng với mục đích sử dụng khác nhau nhưng bộ dữ liệu phổ biến nhất bạn thường gặp sẽ được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Loại dữ liệu Đặc điểm Kích cỡ
Short Text Là một trong các kiểu dữ liệu trong Access được sử dụng phổ biến cho phép sử dụng kết hợp giữa chữ và số, trong đó bao gồm cả những giá trị không thể tính toán như số điện thoại. Sử dụng tối đa là 255 ký tự theo mặc định nhưng bạn có thể điều chỉnh giới hạn lên tới 4000 ký tự.
Long Text Chỉ được kết hợp giữa chữ và số, có thể hiển thị văn bản có định dạng đặc biệt như im đậm hoặc gạch chân. Có thể lưu trữ tối đa là 2^30-1 byte.
Number Là dữ liệu lưu trữ các giá trị kiểu số 1,2,4 hoặc 8 byte

(nếu cài đặt ReplicationID phạm vi sử dụng sẽ lên tới 16 byte).

Currency Sử dụng lưu trữ các dữ liệu tiền tệ có liên quan tới tính toán với độ chính xác lên tới 4 số thập phân. 8 byte.
Date/Time Các giá trị ngày và giờ có thể áp dụng cho năm từ 100 – 9999. 8 byte.
Date/Time Extended Đối với Date/Time Extended chức năng cũng tương tự với Date/Time nhưng kiểu dữ liệu này sẽ mở rộng phạm vi Date lớn hơn. Có độ chính xác với phân số cao hơn và có thể sử dụng tương tích với datetime2 trong SQL. Mã hóa dữ liệu lên tới 42 byte.
Yes/No Sử dụng trong các trường dữ liệu Yes/No, On/Off, True/False.

Ứng dụng Access sẽ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu dạng số: -1 cho True và 0 cho False

1 byte
AutoNumber Các giá trị dữ liệu dạng AutoNumber sẽ được Access thêm vào ngẫu nhiên đối với mỗi bản ghi mới. 4 byte và đối với ReplicationID là 16 byte
Larger Number Sử dụng nhiều trong khi tính toán các giá trị lớn, kiểu dữ liệu này giúp lưu trữ các số lớn, giá trị phi tiền tệ tương ứng với SQL_BIGINT có trong ODBC.

Tuy nhiên để có thể sử dụng được kiểu dữ liệu này bạn cần sử dụng Microsoft Access phiên bản 2016 trở lên (16.0.7812 trở lên).

Phạm vi tính toán8 byte với dữ liệu kiểu số 8 byte.

Ví dụ: dữ liệu dạng Number có giá trị phạm vi trong khoảng -2^31 đến 2^31- Larger Number sẽ có giá trị phạm vi từ -2^63 đến 2^63-1

Bên cạnh các loại dữ liệu phổ biến và dễ sử dụng trên thì bạn cũng có thể tham khảo các kiểu dữ liệu trong Access hữu ích khác dưới đây:

Loại dữ liệu Đặc điểm Kích cỡ
Attachment Đối với kiểu dữ liệu này người dùng có thể đính kèm theo ảnh, tài liệu, bản đồ hoặc bảng tính có liên quan khác.

Ứng dụng không giới hạn dữ liệu đính kèm trong mỗi bảng tính, tuy nhiên table sheet sẽ không nhận các tệp Attachment ở định dạng MDB.

Lên tới 2GB
Hyperlink Có thể liên kết tới tệp tài liệu bên ngoài hoặc dữ liệu liên quan trên Internet, trên mạng LAN…… Kích cỡ lên tới 8.192 (mỗi phần của dữ liệu Hyperlink có thể lên tới 2048 ký tự)
OLE objects Có thể chức ảnh, tệp âm thanh, video hoặc các BLOB khác từ một ứng dụng dựa trên Windows. Lên tới 2GB
Calculated Tạo biểu thức có sử dụng dữ liệu từ 1 hoặc nhiều trường khác nhau, có thể chỉ định kiểu dữ liệu hiển thị với mỗi kết quả từ biểu thức tính toán.

Tuy nhiên, kiểu dữ liệu Calculated không có sử dụng với định dạng MDB.

Kích cỡ phụ thuộc vào dữ liệu của kết quả.

– Nếu kết quả của dữ liệu short text sẽ có kích cỡ tối đa là 243 ký tự.

– Long Text, Number, Yes/No, Date/Time kích cỡ cần trùng với dữ liệu tương ứng của nó.

Lookup Wizard Sử dụng dữ liệu Lookup Wizard trong cột Data Type ở dạng design khi chúng không cùng một kiểu dữ liệu. Khi này hệ thống sẽ hướng dẫn người dùng tra cứu dữ liệu đơn giản hoặc phức tạp:

– Tra cứu đơn giản là sử dụng dữ liệu có trong bảng khác hoặc giá trị có liên quan để từ đó xác thực lại nội dung của mỗi hàng có trong table.

– Tra cứu phức tạp sẽ cho phép người dùng lưu dữ liệu của hàng loạt các dữ liệu trong 1 hàng.

Kích cỡ sẽ phục thuộc vào dữ liệu tra cứu.

Các lưu ý khi sử dụng bảng biểu mẫu trong Access

Bên cạnh việc lựa chọn ra các kiểu dữ liệu trong access phù hợp với mục đích công việc thì khi sử dụng biểu mẫu trong ứng dụng bạn cũng cần lưu ý 1 vài vấn đề sau:

  • Form header: Nơi chứa tiêu đề cho biểu mẫu.
  • Form footer: Phần kết và cũng là phần cuối cùng của bảng mẫu dữ liệu.
  • Detail: Phần quan trọng nhất trong biểu mẫu và cũng là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu.

Bên cạnh đó, quá trình làm việc với bảng trong access làm việc làm quen với các kiểu dữ liệu trong access sẽ đạt hiệu quả hơn khi bạn sử dụng forms biểu mẫu dưới dạng Datasheet. Hiểu đơn giản thì đây là việc sử dụng dạng lưới để nhập vào các dữ liệu giống với định dạng ở bảng tính Excel, nhưng khi này table hoặc query sẽ là nguồn cấp dữ liệu chính.

Bài viết trên chúng tôi đã giới thiệu tới bạn các kiểu dữ liệu trong access cơ bản và dễ gặp nhất hiện nay. Mong rằng thông tin sẽ hữu ích tới bạn trên con đường làm quen và chinh phục hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu Access. Theo dõi Testerpro để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích khác nhé!

Khi tạo bảng trong Access, bạn cần chọn kiểu dữ liệu cho từng cột dữ liệu. Kiểu dữ liệu Văn bản Ngắn là lựa chọn phổ biến vì kiểu này giúp bạn nhập hầu như mọi ký tự (chữ cái, ký hiệu hoặc số). Tuy nhiên, việc lựa chọn cẩn thận kiểu dữ liệu có thể giúp bạn tận dụng nhiều tính năng của Access hơn (chẳng hạn như xác thực dữ liệu và các hàm) và cải thiện tính chính xác của thông tin bạn đang lưu trữ. Bảng dưới đây cho bạn cái nhìn tổng quan về các kiểu dữ liệu sẵn dùng trong cơ sở dữ liệu trên máy tính của Access (.accdb và .mdb).

Để biết danh sách đầy đủ tất cả các thuộc tính trường khác nhau sẵn dùng cho các kiểu dữ liệu khác nhau, hãy xem mục Giới thiệu về các kiểu dữ liệu và thuộc tính trường.

Bảng sau đây liệt kê các kiểu dữ liệu sẵn dùng trong cơ sở dữ liệu trên máy tính trong Access 2013 trở lên.

Kiểu Dữ liệu

Mức sử dụng

Kích cỡ

Văn bản Ngắn (trước kia được gọi là “Văn bản”)

Dữ liệu chữ và số (tên, chức danh v.v)

Đến 255 ký tự.

Văn bản Dài (trước kia được biết đến là “Bản ghi nhớ”)

Số lượng lớn dữ liệu chữ và số: câu và đoạn văn. Hãy xem mục Kiểu dữ liệu Bản ghi nhớ giờ đây được gọi là “Văn bản Dài” để biết thêm thông tin về các chi tiết liên quan đến Văn bản Dài.

Đến khoảng 1 gigabyte (GB), nhưng các điều khiển để hiển thị văn bản dài bị giới hạn trong 64.000 ký tự đầu tiên.

Số

Dữ liệu số.

1, 2, 4, 8 hoặc 16.

Số Lớn

Dữ liệu số.

8 byte.

Để biết thêm thông tin, hãy xem mục Sử dụng kiểu dữ liệu Số Lớn.

Ngày/Giờ

Các ngày và giờ.

8 byte.

Ngày/Giờ Mở rộng

Các ngày và giờ.

Chuỗi mã hóa 42 byte

Để biết thêm thông tin, hãy xem Sử dụng kiểu dữ liệu Mở rộng Ngày/Giờ.

Tiền tệ

Dữ liệu tiền tệ, được lưu trữ 4 chữ số thập phân chính xác.

8 byte.

Số Tự động

Giá trị duy nhất được Access tạo ra cho mỗi bản ghi mới.

4 byte (16 byte cho ID Bản sao).

Có/Không

Dữ liệu Boolean (đúng/sai); Access lưu trữ giá trị số không (0) cho sai, và -1 cho đúng.

1 byte.

Đối tượng OLE

Hình ảnh, đồ thị hoặc các đối tượng ActiveX khác từ một ứng dụng trên nền Windows khác.

Đến khoảng 2 GB.

Siêu kết nối

Địa chỉ nối kết đến tài liệu hoặc tệp trên Internet, trên mạng nội bộ, trên mạng cục bộ (LAN), hoặc trên máy tính cục bộ của bạn

Đến 8.192 (mỗi phần của kiểu dữ liệu Siêu kết nối có thể chứa đến 2048 ký tự).

Phần đính kèm

Bạn có thể đính kèm các tệp như ảnh, tài liệu, bảng tính hoặc biểu đồ; mỗi trường Phần đính kèm có thể chứa số lượng phần đính kèm không giới hạn trên mỗi bản ghi, lên đến giới hạn lưu trữ của kích cỡ tệp cơ sở dữ liệu. Lưu ý, kiểu dữ liệu Phần đính kèm không sẵn dùng ở định dạng tệp MDB.

Đến khoảng 2 GB.

Được tính toán

Bạn có thể tạo một biểu thức sử dụng dữ liệu từ một trường trở lên. Bạn có thể chỉ định các kiểu dữ liệu kết quả khác từ biểu thức. Lưu ý, kiểu dữ liệu Được tính toán không sẵn dùng ở định dạng tệp MDB.

Tùy theo kiểu dữ liệu của thuộc tính Kiểu Kết quả. Kết quả kiểu dữ liệu Văn bản Ngắn có thể có đến 243 ký tự. Văn bản Dài, Số, Có/Không và Ngày/Giờ phải khớp với kiểu dữ liệu tương ứng của từng kiểu.

Trình hướng dẫn Tra cứu

Mục nhập Trình hướng dẫn Tra cứu trong cột Kiểu Dữ liệu trong dạng xem Thiết kế không thực sự là kiểu dữ liệu. Khi bạn chọn mục nhập này, một trình hướng dẫn khởi động để giúp bạn xác định trường tra cứu đơn giản hay phức tạp. Trường tra cứu đơn giản sử dụng các nội dung của một bảng khác hoặc danh sách giá trị để xác nhận các nội dung của một giá trị duy nhất cho mỗi hàng. Trường tra cứu phức tạp cho phép bạn lưu trữ nhiều giá trị của cùng kiểu dữ liệu trong mỗi hàng.

Tùy theo kiểu dữ liệu của trường tra cứu.

Bài viết được sự cho phép của tác giả Trần Hữu Cương

Access 02 - Cơ bản về bản ghi, trường, kiểu dữ liệu và thực hành tạo các bảng table trong MS Access
Access 02 – Cơ bản về bản ghi, trường, kiểu dữ liệu và thực hành tạo các bảng table trong MS Access

Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong access?

Kiểu dữ liệu văn bản trong access là Text, access là viết tắt của phần mềm Microsoft Access một phần mềm giúp quản lý cơ sở dữ liệu hoặc một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ giúp người dùng lưu trữ và quản lý thông tin dữ liệu dạng bảng.

Câu hỏi:

Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong access?

A. Character

B. String

C. Text

D. Currency

Đáp án đúng C.

Kiểu dữ liệu văn bản trong access là Text, access là viết tắt của phần mềm Microsoft Access một phần mềm giúp quản lý cơ sở dữ liệu hoặc một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ giúp người dùng lưu trữ và quản lý thông tin dữ liệu dạng bảng.

Giải thích lý do chọn đáp án đúng là C

Access là viết tắt của phần mềm Microsoft Access một phần mềm giúp quản lý cơ sở dữ liệu hoặc một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ giúp người dùng lưu trữ và quản lý thông tin dữ liệu dạng bảng.

Các kiểu dữ liệu trong Microsoft Access bao gồm:

– Dữ liệu kiểu text / short text trong access: Dữ liệu kiểu Text hay Short Text được dùng trong các trường hợp bạn muốn lưu trữ tên riêng, địa chỉ, tên đường hay tên phố…

– Dữ liệu kiểu number: Kiểu dữ liệu này sẽ phù hợp cho việc lưu trữ dữ liệu chẳng hạn như số lượng của một sản phẩm, khoảng cách, số học sinh, số khách hàng,…

– Dữ liệu kiểu currency: Dùng cho việc lưu trữ lượng tiền của mỗi đơn vị tiền tệ nhất định, lưu ý rằng trong trường hợp mà bạn làm việc với nhiều đơn vị tiền tề thì không nên sử dụng kiểu dữ liệu Currency này.

Thay vào đó hãy tách riêng giá trị tiền tệ cùng đơn vị tiền tệ thành 2 trường riêng biệt trong bảng.

– Dữ liệu kiểu yes/no: Kiểu dữ liệu này thích hợp cho các câu trả lời hoặc các trường mà chỉ cần thực hiện lưu trữ giá trị có hoặc không.

– Dữ liệu kiểu date/time: Dữ liệu kiểu này sẽ phù hợp cho việc lưu trữ giá trị về thời gian

– Dữ liệu kiểu rich text: Dùng cho việc lưu trữ dữ liệu cả kiểu chữ và cả kiểu số cùng với định dạng về font chữ và màu sắc, có thể được hiển thị trên những control đã có hỗ trợ rich text

– Dữ liệu kiểu calculated field: Giúp lưu trữ giá trị sẽ được tính toán từ trường khác trong cùng bảng

– Dữ liệu kiểu attachment: Dữ liệu kiểu Attachment sẽ phù hợp với việc lưu trữ file đính kèm

– Dữ liệu kiểu hyperlink: giúp lưu trữ siêu liên kết

– Dữ liệu kiểu memo / long tex

Sử dụng Microsoft Access mang tới nhiều lợi ích thiết thực như:

– Công cụ giúp quản lý dữ liệu hiệu quả: Microsoft Access được thiết kế cho mọi đối tượng sử dụng để quản lý dữ liệu cho tất cả các ngành nghề. Đặc biệt nếu bạn sở hữu nhiều dữ liệu dạng bảng có liên kết với nhau thì đây sẽ là công cụ tuyệt vời để thống kê và quản trị chúng.

– Tạo cơ sở dữ liệu dễ dàng kể cả khi không rõ về IT: Microsoft Access có đầy đủ công cụ giúp bạn xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu dễ dàng ngay cả khi không am hiểu lĩnh vực IT, thiết kế.

Điều này rất phù hợp đối với những người mới bắt đầu học tập và tìm hiểu về cơ sở dữ liệu, quản trị cơ sở dữ liệu, kiến trúc dữ liệu,…

– Phần mềm hoàn toàn miễn phí: Hiện tại, Microsoft đã phát triển phiên bản Access miễn phí dành cho Web và Di Động khá hoàn thiện, phần mềm này nằm trong bộ công cụ văn phòng Office Online.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở?

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí, nhịp độ tăng trưởng cao thể hiện tốc độ phát triển của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế hợp lí thể hiện việc phân bố lao động phù hợp và khai thác tốt tài nguyên thiên…

Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay phát triển chủ yếu là do quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh, đô thị hóa ở nước ta chủ yếu gắn với quá trình công nghiệp hóa, các đô thị có hoạt động kinh tế gắn với công nghiệp – dịch…

Học trường tư có chuyển về trường công được không?

Trường công là trường học được xây dựng và thành lập dựa vào những dự án đầu tư kinh tế của Nhà nước, Trung ương hoặc cấp Địa phương, hoạt động của trường công được duy trì và phát triển nhờ vào nguồn kinh phí công của nhà…

Thiên nhiên là gì? Vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người

Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng vật chất, thông tin tự nhiên, tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người có giá trị, tự thân con người có thể sử dụng được trong hiện tại và tương lai để phục vụ cho sự phát triển của xã…

Việc lựa chọn khối thi ngay khi vào lớp 10 giúp học sinh hiểu hơn năng lực của bản thân, nhằm đưa ra định hướng phù hợp trong tương…

Xem thêm

Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:

Cập nhật ngày: 05-07-2022

Chia sẻ bởi: Lý Duy Khôi

Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:

Character

String

Text

Currency

Chủ đề liên quan

Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

Nháy nút New rồi nháy đúp Design View

Nhấp đúp

Nháy đúp vào Table in Design View

File New

Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện :

Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.

File / Rename / gõ tên HOCSINH

Nháy phải chuột vào tên THISINH/ Rename / gõ tên HOCSINH.

Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tính caption của trường chính.

Phát biểu nào sau đây đúng? Hệ quản trị CSDL là

phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL

phần mềm dùng để tạo lập, lưu trữ, tìm kiếm và báo cáo thông tin của CSDL

hệ thống các hồ sơ, sổ sách của CSDL được lưu trữ trên máy tính

hệ thống các bảng chứa thông tin của CSDL được lưu trữ trên máy tính

Trong các chức năng dưới đây, đâu không là chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

Cung cấp công cụ cho phép người nào cũng có thể cập nhật được dữ liệu

Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào sơ sở dữ liệu

Người nào sau đây có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền truy cập sử dụng CSDL?

Người lập trình ứng dụng

Người dùng

Người quản lí

Nguời quản trị CSDL

Phương án nào sau đây chỉ ra đúng số cách thường dùng để khởi động Microsoft Access?

Để mở một CSDL đã có ta thực hiện lệnh nào sau đây?

Edit \ Open

File \ Exit

View \ Design View

File \ Open

Phát biểu nào sau đây đúng? Mỗi trường (Field) là

một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể cần quản lý

một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý

một dãy giá trị được lưu trong một cột của bảng trong CSDL

một kiểu dữ liệu qui định loại giá trị được lưu trong CSDL

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:

Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh… của một chủ thể nào đó.

Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.

Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

Cập nhật dữ liệu là:

Thay đổi dữ liệu trong các bảng

Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi

Thay đổi cấu trúc của bảng

Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng

Giả sử trường Email có giá trị dữ liệu là: [email protected]. Hãy cho biết trường Email đó có kiểu dữ liệu gì?

Currency

Text

Yes/No

Number

Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

Record/Sort/Sort Descending

Insert/New Record

Edit/ Sort Ascending

Record/Sort/Sort Ascending

Khẳng định nào sau đây là sai?

Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm.

Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc

Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn.

Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp

Trong một CSDL có các trường: Số Báo Danh, Số Chứng Minh Nhân Dân, Điểm Số, Mã số thì trường nào không nên dùng làm khóa chính:

Điểm Số

Số Chứng Minh Nhân Dân

Số Báo Danh

Mã số

Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện

Edit – Print

File – Print

Windows – Print

Tools – Print

Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, ta thực hiện :

File – Print Preview

View – Print Preview

Windows – Print Preview

Tools – Print Preview

Kiểu dữ liệu nào là tốt nhất cho một trường lưu trữ ngày sinh?

Text

Number

AutoNumber

Date/Time

Để chỉ định một trường là khóa chính, ta chọn trường đó rồi bấm vào nút:

First Key

Single key

Primary Key

Unique Key

Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm Toán, Lý, Hóa,…

Number

Yes/No

Currency

Text

Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

Quản lý học sinh trong nhà trường

Bán hàng

Bán vé máy bay

Tất cả đều đúng

  • Câu hỏi:

    Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:

    • A. Character
    • B. String
    • C. Text
    • D. Currency

    Lời giải tham khảo:

    Đáp án đúng: C

    Kiểu dữ liệu văn bản trong Access: text

Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

  • Thành phần cơ sở của Access là:
  • Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn:
  • Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
  • Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
  • Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
  • Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True.
  • Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
  • Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường giới tính”, trường đoàn viên”, ..
  • Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
  • Chọn kiểu dữ liệu nào cho trường điểm
  • Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cầ
  • Trong cử sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây l
  • Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
  • Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
  • Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
  • Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
  • Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:
  • Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
  • Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
  • Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:
  • Trong Access, muốn thay đổi khóa chính, ta chọn trường muốn chỉ định khóa chính rồi thực hiện:
  • Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện :
  • Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
  • Muốn xóa một bảng, ta chọn tên bảng cần xóa trong trang bảng rồi thực hiện:
  • Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện :

Các kiểu dữ liệu trong Access 2016

Mỗi trường trong một bảng có các thuộc tính và các thuộc tính này xác định đặc điểm và hành vi của trường. Thuộc tính quan trọng nhất trong một trường là kiểu dữ liệu – data type của nó. Kiểu dữ liệu của trường xác định loại dữ liệu nào có thể lưu trữ.

MS Access hỗ trợ các loại dữ liệu khác nhau, mỗi loại có một mục đích cụ thể.

  • Kiểu dữ liệu xác định loại giá trị mà người dùng có thể lưu trữ trong các trường.
  • Mỗi trường có thể lưu trữ dữ liệu chỉ bao gồm một loại dữ liệu duy nhất.

Dưới đây là một số loại dữ liệu phổ biến nhất được sử dụng trong cơ sở dữ liệu Microsoft Access.

Short Text Đoạn văn bản hoặc văn bản kết hợp số, bao gồm cả các số không yêu cầu tính toán (ví dụ: số điện thoại, mã bưu điện…), thường dùng để lưu trữ tên riêng, địa chỉ, tên đường, tên phố… Tối đa 255 ký tự
Long Text Đoạn text dài hoặc kết hợp đoạn text và số, phù hợp với các mô tả cần số lượng lớn văn bản (như mô tả sản phẩm). Từ 63 đến 999 ký tự
Number Dữ liệu dạng số, có thể sử dụng để tính toán, phù hợp cho việc lưu trữ dữ liệu như số lượng của một sản phẩm, khoảng cách, số học sinh, số khách hàng… 1, 2, 4 hoặc 8 byte
Date/Time Giá trị date/time để lưu trữ dữ liệu dạng thời gian tư năm 100 đến 9999. 8 byte
Currency Giá trị tiền tệ và dữ liệu số được sử dụng với các phép tính toán có từ một đến bốn chữ số thập phân, phù hợp cho việc lưu trữ lượng tiền của một đơn vị tiền tệ nhất định. 8 byte
AutoNumber Một số thứ tự duy nhất (tăng thêm 1) hoặc số ngẫu nhiên được chỉ định bởi Microsoft Access mỗi khi bản ghi mới được thêm vào bảng. 4 byte
Yes/No Dữ liệu kiểu Yes/No phù hợp với các câu trả lời hay các trường mà chỉ cần lưu trữ giá trị có hoặc không 1 bit
Kiểu dữ liệu Mô tả Kích thước

Nếu bạn sử dụng các phiên bản trước của Access thì sẽ có một chút khác biệt trong tên gọi các kiểu dữ liệu.

Từ Access 2013 xuất hiện kiểu dữ liệu short text và long text, còn ở các bản trước thì gọi là text và memo.

Ngoài ra còn một số kiểu dữ liệu chuyên dụng khác, bạn có thể chọn trong Access.

Dưới đây là một số loại dữ liệu phổ biến nhất được sử dụng trong cơ sở dữ liệu Microsoft Access.

Attachment

Các File đính kèm chẳng hạn như hình ảnh kỹ thuật số, phù hợp với việc lưu trữ file đính kèm trên mỗi bản ghi. Kiểu dữ liệu này không có trong các phiên bản trước của Access.

Tối đa 2 GB

OLE objects

Các đối tượng OLE sử dụng để lưu trữ hình ảnh, âm thanh, video hoặc các đối tượng nhị phân lớn (Binary Large Object)

Tối đa 2 GB

Hyperlink

Chuỗi ký tự được sử dụng như 1 địa chỉ siêu liên kết

Tối 2048 ký tự

Lookup Wizard

Lookup Wizard không thực sự là kiểu dữ liệu. Khi bạn chọn mục này, trình hướng dẫn bắt đầu giúp bạn xác định trường tra cứu đơn giản hoặc phức tạp.

Trường tra cứu đơn giản sử dụng nội dung của bảng khác hoặc danh sách giá trị để xác thực nội dung của một giá trị trên mỗi hàng. Trường tra cứu phức tạp cho phép bạn lưu trữ nhiều giá trị của cùng loại dữ liệu trong mỗi hàng.

Phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của trường tra cứu

Calculated

Có thể tạo một biểu thức sử dụng dữ liệu từ một hay nhiều trường. Bạn có thể chỉ định các loại dữ liệu kết quả khác nhau từ biểu thức.

Kiểu dữ liệu Mô tả Kích thước

Đây là tất cả các kiểu dữ liệu khác nhau mà bạn có thể chọn khi tạo các trường trong bảng Microsoft Access.

Bài trước: Tạo Cơ sở dữ liệu (Database) trong Access 2016

Kiểu dữ liệu trong các mối quan hệ và liên kết

Mối quan hệ bảng là liên kết giữa các trường chung trong hai bảng. Mối quan hệ có thể là một với một, một với nhiều hoặc nhiều với nhiều.

Liên kết là thao tác SQL kết hợp dữ liệu từ hai nguồn thành một bản ghi trong truy vấn tập bản ghi dựa theo các giá trị trong trường được chỉ định mà các nguồn có chung. Liên kết có thể là nối trong, nối ngoài bên trái hoặc nối ngoài bên phải.

Khi bạn tạo mối quan hệ bảng hoặc thêm liên kết vào truy vấn, các trường bạn kết nối phải có các kiểu dữ liệu giống nhau hoặc tương thích. Ví dụ: bạn không thể tạo liên kết giữa trường Số và trường Văn bản Ngắn, ngay cả khi các giá trị trong các trường đó khớp.

Trong một mối quan hệ hoặc liên kết, các trường được đặt thành kiểu dữ liệu Số Tự động tương thích với các trường được đặt thành kiểu dữ liệu Số nếu thuộc tính Kích cỡ Trường của kiểu thứ hai là Số nguyên Dài.

Bạn không thể thay đổi kiểu dữ liệu hay thuộc tính Kích cỡ Trường của trường có liên quan trong mối quan hệ bảng. Bạn có thể tạm xóa mối quan hệ để thay đổi thuộc tính Kích cỡ Trường. Tuy nhiên, nếu bạn thay đổi kiểu dữ liệu, bạn sẽ không thể tạo lại mối quan hệ nếu cũng không thay đổi kiểu dữ liệu của trường liên quan đầu tiên. Để tìm hiểu thêm thông tin về bảng, xem bài viết Giới thiệu về bảng.

5. Kiểu dữ liệu thường gặp
5. Kiểu dữ liệu thường gặp

Các kiểu dữ liệu trong access được lưu trữ ở đâu

Trong quá trình tìm hiểu về các kiểu dữ liệu Access, không ít bạn thắc mắc vậy dữ liệu sẽ được lưu trữ ở đâu thông qua nhiều loại như vậy? Có thể hiểu nôm na Access là một hệ thống bảng sinh ra là để quản trị dữ liệu, vậy dữ liệu mặc định sẽ được lưu trữ trong các bảng (table) và giữa các bảng sẽ tồn tại mối liên kết với nhau.

Tương tự như Excel có sự liên kết dữ liệu giữa từ 3 đến hàng chục sheet, các table trong Access tương ứng với mỗi sheet. Tuy nhiên, đây là cách khái niệm hóa cho bạn mới dễ hiểu hơn, khi đã đào sâu chuyên môn, bạn sẽ thấy rõ sự khác biệt giữa sheet trong Excel và table trong Access.

  • Các kiểu dữ liệu trong pascal thường dùng mà bạn cần biết
  • Thông tin về các kiểu dữ liệu trong C mà bạn thường gặp

Các kiểu dữ liệu trong Access sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Trong quá trình tạo bảng và sử dụng ứng dụng Access thì việc quan trọng nhất là chọn kiểu dữ liệu phù hợp . Theo thống kê, đối với các kiểu dữ liệu trong Access được sử dụng nhiều nhất hiện nay thì phải kể tới short text vì đây là kiểu dữ liệu cho phép người dùng có thể nhập bất kỳ ký tự nào từ số, chữ cho tới ký hiệu đặc biệt.

Tuy nhiên, khi bạn lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp nhất sẽ giúp bạn khai thác được nhiều hơn các tính năng trong đó để phục vụ tốt nhất cho công việc cần làm cũng như tăng độ chính xác của các dữ liệu thông tin lưu trữ.

Chính vì thế, các kiểu dữ liệu trong Access sẽ tương ứng với mục đích sử dụng khác nhau nhưng bộ dữ liệu phổ biến nhất bạn thường gặp sẽ được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Loại dữ liệu Đặc điểm Kích cỡ
Short Text Là một trong các kiểu dữ liệu trong Access được sử dụng phổ biến cho phép sử dụng kết hợp giữa chữ và số, trong đó bao gồm cả những giá trị không thể tính toán như số điện thoại. Sử dụng tối đa là 255 ký tự theo mặc định nhưng bạn có thể điều chỉnh giới hạn lên tới 4000 ký tự.
Long Text Chỉ được kết hợp giữa chữ và số, có thể hiển thị văn bản có định dạng đặc biệt như im đậm hoặc gạch chân. Có thể lưu trữ tối đa là 2^30-1 byte.
Number Là dữ liệu lưu trữ các giá trị kiểu số 1,2,4 hoặc 8 byte

(nếu cài đặt ReplicationID phạm vi sử dụng sẽ lên tới 16 byte).

Currency Sử dụng lưu trữ các dữ liệu tiền tệ có liên quan tới tính toán với độ chính xác lên tới 4 số thập phân. 8 byte.
Date/Time Các giá trị ngày và giờ có thể áp dụng cho năm từ 100 – 9999. 8 byte.
Date/Time Extended Đối với Date/Time Extended chức năng cũng tương tự với Date/Time nhưng kiểu dữ liệu này sẽ mở rộng phạm vi Date lớn hơn. Có độ chính xác với phân số cao hơn và có thể sử dụng tương tích với datetime2 trong SQL. Mã hóa dữ liệu lên tới 42 byte.
Yes/No Sử dụng trong các trường dữ liệu Yes/No, On/Off, True/False.

Ứng dụng Access sẽ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu dạng số: -1 cho True và 0 cho False

1 byte
AutoNumber Các giá trị dữ liệu dạng AutoNumber sẽ được Access thêm vào ngẫu nhiên đối với mỗi bản ghi mới. 4 byte và đối với ReplicationID là 16 byte
Larger Number Sử dụng nhiều trong khi tính toán các giá trị lớn, kiểu dữ liệu này giúp lưu trữ các số lớn, giá trị phi tiền tệ tương ứng với SQL_BIGINT có trong ODBC.

Tuy nhiên để có thể sử dụng được kiểu dữ liệu này bạn cần sử dụng Microsoft Access phiên bản 2016 trở lên (16.0.7812 trở lên).

Phạm vi tính toán8 byte với dữ liệu kiểu số 8 byte.

Ví dụ: dữ liệu dạng Number có giá trị phạm vi trong khoảng -2^31 đến 2^31- Larger Number sẽ có giá trị phạm vi từ -2^63 đến 2^63-1

Bên cạnh các loại dữ liệu phổ biến và dễ sử dụng trên thì bạn cũng có thể tham khảo các kiểu dữ liệu trong Access hữu ích khác dưới đây:

Loại dữ liệu Đặc điểm Kích cỡ
Attachment Đối với kiểu dữ liệu này người dùng có thể đính kèm theo ảnh, tài liệu, bản đồ hoặc bảng tính có liên quan khác.

Ứng dụng không giới hạn dữ liệu đính kèm trong mỗi bảng tính, tuy nhiên table sheet sẽ không nhận các tệp Attachment ở định dạng MDB.

Lên tới 2GB
Hyperlink Có thể liên kết tới tệp tài liệu bên ngoài hoặc dữ liệu liên quan trên Internet, trên mạng LAN…… Kích cỡ lên tới 8.192 (mỗi phần của dữ liệu Hyperlink có thể lên tới 2048 ký tự)
OLE objects Có thể chức ảnh, tệp âm thanh, video hoặc các BLOB khác từ một ứng dụng dựa trên Windows. Lên tới 2GB
Calculated Tạo biểu thức có sử dụng dữ liệu từ 1 hoặc nhiều trường khác nhau, có thể chỉ định kiểu dữ liệu hiển thị với mỗi kết quả từ biểu thức tính toán.

Tuy nhiên, kiểu dữ liệu Calculated không có sử dụng với định dạng MDB.

Kích cỡ phụ thuộc vào dữ liệu của kết quả.

– Nếu kết quả của dữ liệu short text sẽ có kích cỡ tối đa là 243 ký tự.

– Long Text, Number, Yes/No, Date/Time kích cỡ cần trùng với dữ liệu tương ứng của nó.

Lookup Wizard Sử dụng dữ liệu Lookup Wizard trong cột Data Type ở dạng design khi chúng không cùng một kiểu dữ liệu. Khi này hệ thống sẽ hướng dẫn người dùng tra cứu dữ liệu đơn giản hoặc phức tạp:

– Tra cứu đơn giản là sử dụng dữ liệu có trong bảng khác hoặc giá trị có liên quan để từ đó xác thực lại nội dung của mỗi hàng có trong table.

– Tra cứu phức tạp sẽ cho phép người dùng lưu dữ liệu của hàng loạt các dữ liệu trong 1 hàng.

Kích cỡ sẽ phục thuộc vào dữ liệu tra cứu.
Học SQL 04. Các kiểu dữ liệu của thuộc tính  | Tự học câu lệnh SQL | Học SQL
Học SQL 04. Các kiểu dữ liệu của thuộc tính | Tự học câu lệnh SQL | Học SQL

Kiểu dữ liệu boolean

Kiểu bool, boolean trong lập trình C/C++

Kiểu dữ liệu Boolean là một kiểu dữ liệu có chỉ có thể nhận một trong hai giá trị như đúng/sai (true/false, yes/no, 1/0) nhằm đại diện cho hai giá trị thật (truth value).

Trong lập trình C kiểu boolean sẽ được gọi là bool (trong Java thì gọi là boolean, trong Python thì gọi là bool… tùy theo ngôn ngữ)

Ban đầu, ngôn ngữ C không hỗ trợ kiểu bool, mà nó dùng số integer để biểu thị true/false (0 tức là false, khác 0 tức là true). Bắt đầu từ phiên bản C99 standard for C language thì mới bắt đầu hỗ trợ kiểu bool.

Tổng quan

Các kiểu dữ liệu có vẻ gây nhầm lẫn, ví dụ: nếu kiểu dữ liệu của trường là Văn bản Ngắn, trường có thể lưu trữ dữ liệu bao gồm văn bản hoặc ký tự số. Tuy nhiên, trường có kiểu dữ liệu là Số sẽ chỉ có thể lưu trữ dữ liệu số. Vì vậy, bạn phải biết những loại thuộc tính được dùng với từng kiểu dữ liệu.

Kiểu dữ liệu của trường sẽ xác định nhiều chất lượng trường quan trọng khác, như những điều sau:

  • Định dạng nào có thể dùng với trường.

  • Kích cỡ tối đa của giá trị trường.

  • Trường có thể dùng trong các biểu thức như thế nào.

  • Trường có thể được lập chỉ mục hay không.

Kiểu dữ liệu của trường có thể được xác định trước hoặc bạn sẽ chọn kiểu dữ liệu tùy theo cách bạn tạo trường mới. Ví dụ: nếu bạn tạo trường từ dạng xem Biểu dữ liệu và:

  • Sử dụng trường hiện có từ bảng khác, kiểu dữ liệu đã được xác định trong mẫu hoặc trong bảng khác.

  • Nhập dữ liệu vào cột (hoặc trường) trống, Access sẽ gán kiểu dữ liệu vào trường dựa theo các giá trị bạn nhập hoặc bạn có thể gán kiểu dữ liệu và định dạng cho trường đó.

  • Trên tab Trường Bảng , trong nhóm Thêm trường & Xóa, bấm vào Xem thêm Trường, Access sẽ hiển thị danh sách các kiểu dữ liệu mà bạn có thể chọn.

Bài 5 Kiểu dữ liệu là gì | Những khái niệm phải biết về database
Bài 5 Kiểu dữ liệu là gì | Những khái niệm phải biết về database

Tìm hiểu thông tin cơ bản về hệ quản trị dữ liệu Access

Khái niệm

Access là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RDBMS), nằm trong bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office với nhiều chức năng hữu ích nhưng chức năng chính của Access vẫn là giúp người dùng phát triển, quản lý và lữu trữ thông tin.

Bên cạnh đó, ứng dụng còn tối ưu hóa giao diện người dùng từ đó giúp bạn có thể nhanh chóng nhập dữ liệu vào bảng table – nơi giúp lưu trữ dữ liệu một cách nhanh chóng và an toàn nhất. Ngoài ra, với những tiện ích mang lại microsoft access luôn là công cụ được lựa chọn hàng đầu tại các doanh nghiệp đặc biệt là khi quản lý tệp dữ liệu liên quan tới thông tin khách hàng.

Nơi lưu trữ dữ liệu Access

Bên cạnh việc nhập thông tin vào bảng dữ liệu trong ứng dụng thì bạn có thắc mắc các kiểu dữ liệu trong Access được nhập đó liệu chúng được lưu ở đâu?

Cũng giống với Microsoft Excel đối với ứng dụng Access cũng sẽ giúp bạn liên kết dữ liệu từ 3 cho tới hàng chục Sheet khác nhau trong bảng Table. Hay hiểu đơn giản hơn thì Access hoạt động dưới dạng mô hình bảng table chính vì thế dữ liệu sẽ được lưu trong bảng và giữa các bảng sẽ có sự liên kết với nhau để dữ liệu luôn được lưu trữ an toàn và đầy đủ nhất.

Vậy đâu là các kiểu dữ liệu trong Access được sử dụng nhiều nhất? Hãy cùng theo dõi phần tiếp theo dưới đây nhé!

Tìm hiểu thông tin cơ bản về hệ quản trị dữ liệu Access

Khái niệm

Access là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RDBMS), nằm trong bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office với nhiều chức năng hữu ích nhưng chức năng chính của Access vẫn là giúp người dùng phát triển, quản lý và lữu trữ thông tin.

Bên cạnh đó, ứng dụng còn tối ưu hóa giao diện người dùng từ đó giúp bạn có thể nhanh chóng nhập dữ liệu vào bảng table – nơi giúp lưu trữ dữ liệu một cách nhanh chóng và an toàn nhất. Ngoài ra, với những tiện ích mang lại microsoft access luôn là công cụ được lựa chọn hàng đầu tại các doanh nghiệp đặc biệt là khi quản lý tệp dữ liệu liên quan tới thông tin khách hàng.

Nơi lưu trữ dữ liệu Access

Bên cạnh việc nhập thông tin vào bảng dữ liệu trong ứng dụng thì bạn có thắc mắc các kiểu dữ liệu trong Access được nhập đó liệu chúng được lưu ở đâu?

Cũng giống với Microsoft Excel đối với ứng dụng Access cũng sẽ giúp bạn liên kết dữ liệu từ 3 cho tới hàng chục Sheet khác nhau trong bảng Table. Hay hiểu đơn giản hơn thì Access hoạt động dưới dạng mô hình bảng table chính vì thế dữ liệu sẽ được lưu trong bảng và giữa các bảng sẽ có sự liên kết với nhau để dữ liệu luôn được lưu trữ an toàn và đầy đủ nhất.

Vậy đâu là các kiểu dữ liệu trong Access được sử dụng nhiều nhất? Hãy cùng theo dõi phần tiếp theo dưới đây nhé!

[Khóa học sử dụng SQL server] - Bài 4: Kiểu dữ liệu trong SQL| HowKteam
[Khóa học sử dụng SQL server] – Bài 4: Kiểu dữ liệu trong SQL| HowKteam

Access là gì và các kiểu dữ liệu cơ bản trong Access

Định nghĩa cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Access hiểu đơn giản là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (viết tắt là RDBMS) được phát triển bởi “người khổng lồ” Microsoft và nằm trong hệ thống Microsoft Office. Chức năng chính là giúp bạn xử lý và phát triển nhanh các giải pháp lưu trữ cũng như quản lý thông tin.

Ngoài ra, Access còn tối ưu giao diện người dùng ở mức tối giản để bạn có thể tự nhập dữ liệu vào các table – nơi lưu trữ của Access – một cách dễ dàng. Do đó, Access đã và đang trở thành công cụ tiện ích của các doanh nghiệp trong việc quản trị tệp data khách hàng một cách tuần tự và hệ thống thay vì phải quản lý một lượng cơ sở dữ liệu khổng lồ thủ công.

Các kiểu dữ liệu chuẩn trong Access

Trước khi tìm hiểu cách học Access, bạn cần làm quen với các kiểu dữ liệu cơ bản để có thể nắm bắt và vận dụng một cách hợp lý.

Về tổng quan, các kiểu dữ liệu cơ bản trong Access được chia thành 10 loại liên quan đến Text, Number, và các dạng khác.

Kiểu dữ liệu Text và Short Text

Đây là định dạng kiểu text ngắn, dùng trong trường hợp bạn muốn lưu trữ tên riêng, số nhà bao gồm cả địa chỉ và tên đường trong Access.

Kiểu dữ liệu Rich Text

Dữ liệu định dạng Rich Text sử dụng được cả kiểu chữ và kiểu số với định dạng tùy biến như font chữ hay màu sắc, điều này có thể giúp bạn trang trí một số phần dữ liệu trong Access và gửi đến khách hàng để không quá nhàm chán với hàng loạt chuỗi số và ký tự.

Kiểu dữ liệu Memo/ Long Text

Lưu trữ dữ liệu Memo hay Long Text là những đoạn text dài hơn lượng text mà kiểu Short Text cho phép.

Kiểu dữ liệu Number

Đúng như tên gọi thì đây là kiểu dữ liệu chuyên dụng để lưu trữ mọi thứ liên quan đến số. Loại dữ liệu này có thể giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán đau đầu về số lượng “khổng lồ” của các sản phẩm, khoảng cách hay đơn giản hơn là số lượng khách hàng.

Lưu ý: Cùng là dạng kiểu dữ liệu số nhưng Number khác hoàn toàn với Currency mà chúng ta sẽ tiếp hiểu tiếp theo đây.

Kiểu dữ liệu Currency

Nếu Number là dùng để lưu trữ số lượng thì Currency là tiện ích tối ưu cho việc lưu trữ tiền tệ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và lớn hay các tập đoàn đa quốc gia.

Một điều bạn cần chú ý, nếu bạn đang phải làm việc với quá nhiều loại tiền tệ khác nhau như tại Napas hay các ngân hàng đa quốc gia, bạn cần chia tách riêng các giá trị tiền tệ và đơn vị tiền thành 2 trường độc lập trong bảng sẽ dễ kiểm soát, quản trị và sắp xếp dữ liệu.

Kiểu dữ liệu Calculated Field

Number là lưu trữ số lượng, Currency là lưu trữ đơn vị tiền tệ thì dữ liệu kiểu số Calculated Field là kiểu lưu trữ các kết quả được tính toán từ các trường trong bảng Access.

Kiểu dữ liệu Yes/ No

Loại dữ liệu này phù hợp với các đáp án chỉ trả về 2 biến số là có hoặc không. Ví dụ, bạn lưu trữ thông tin về khách hàng để tính thời kỳ hậu mãi và phương án tiếp cận thì sẽ có một trường là “Khách hàng đã có thẻ thành viên chưa”, như vậy sử dụng kiểu dữ liệu Yes/No là phù hợp.

Kiểu dữ liệu Date/ Time

Loại dữ liệu như tên gọi, được dành riêng cho việc quản trị các thông tin liên quan đến thời gian.

Kiểu dữ liệu Attachment

Attachment hay còn gọi là “đính kèm”, đây thuộc kiểu dữ liệu dành riêng cho việc quản trị những file đính kèm.

Kiểu dữ liệu Hyperlink

Hyperlink được xem là dạng siêu liên kết, như vậy kiểu dữ liệu Hyperlink là cũng thuộc hệ thống các kiểu dữ liệu trong Access, cho phép lưu giữ các siêu liên kết cả bên trong lẫn bên ngoài.

Access là gì và các kiểu dữ liệu cơ bản trong Access

Định nghĩa cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Access hiểu đơn giản là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (viết tắt là RDBMS) được phát triển bởi “người khổng lồ” Microsoft và nằm trong hệ thống Microsoft Office. Chức năng chính là giúp bạn xử lý và phát triển nhanh các giải pháp lưu trữ cũng như quản lý thông tin.

Ngoài ra, Access còn tối ưu giao diện người dùng ở mức tối giản để bạn có thể tự nhập dữ liệu vào các table – nơi lưu trữ của Access – một cách dễ dàng. Do đó, Access đã và đang trở thành công cụ tiện ích của các doanh nghiệp trong việc quản trị tệp data khách hàng một cách tuần tự và hệ thống thay vì phải quản lý một lượng cơ sở dữ liệu khổng lồ thủ công.

Các kiểu dữ liệu chuẩn trong Access

Trước khi tìm hiểu cách học Access, bạn cần làm quen với các kiểu dữ liệu cơ bản để có thể nắm bắt và vận dụng một cách hợp lý.

Về tổng quan, các kiểu dữ liệu cơ bản trong Access được chia thành 10 loại liên quan đến Text, Number, và các dạng khác.

Kiểu dữ liệu Text và Short Text

Đây là định dạng kiểu text ngắn, dùng trong trường hợp bạn muốn lưu trữ tên riêng, số nhà bao gồm cả địa chỉ và tên đường trong Access.

Kiểu dữ liệu Rich Text

Dữ liệu định dạng Rich Text sử dụng được cả kiểu chữ và kiểu số với định dạng tùy biến như font chữ hay màu sắc, điều này có thể giúp bạn trang trí một số phần dữ liệu trong Access và gửi đến khách hàng để không quá nhàm chán với hàng loạt chuỗi số và ký tự.

Kiểu dữ liệu Memo/ Long Text

Lưu trữ dữ liệu Memo hay Long Text là những đoạn text dài hơn lượng text mà kiểu Short Text cho phép.

Kiểu dữ liệu Number

Đúng như tên gọi thì đây là kiểu dữ liệu chuyên dụng để lưu trữ mọi thứ liên quan đến số. Loại dữ liệu này có thể giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán đau đầu về số lượng “khổng lồ” của các sản phẩm, khoảng cách hay đơn giản hơn là số lượng khách hàng.

Lưu ý: Cùng là dạng kiểu dữ liệu số nhưng Number khác hoàn toàn với Currency mà chúng ta sẽ tiếp hiểu tiếp theo đây.

Kiểu dữ liệu Currency

Nếu Number là dùng để lưu trữ số lượng thì Currency là tiện ích tối ưu cho việc lưu trữ tiền tệ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và lớn hay các tập đoàn đa quốc gia.

Một điều bạn cần chú ý, nếu bạn đang phải làm việc với quá nhiều loại tiền tệ khác nhau như tại Napas hay các ngân hàng đa quốc gia, bạn cần chia tách riêng các giá trị tiền tệ và đơn vị tiền thành 2 trường độc lập trong bảng sẽ dễ kiểm soát, quản trị và sắp xếp dữ liệu.

Kiểu dữ liệu Calculated Field

Number là lưu trữ số lượng, Currency là lưu trữ đơn vị tiền tệ thì dữ liệu kiểu số Calculated Field là kiểu lưu trữ các kết quả được tính toán từ các trường trong bảng Access.

Kiểu dữ liệu Yes/ No

Loại dữ liệu này phù hợp với các đáp án chỉ trả về 2 biến số là có hoặc không. Ví dụ, bạn lưu trữ thông tin về khách hàng để tính thời kỳ hậu mãi và phương án tiếp cận thì sẽ có một trường là “Khách hàng đã có thẻ thành viên chưa”, như vậy sử dụng kiểu dữ liệu Yes/No là phù hợp.

Kiểu dữ liệu Date/ Time

Loại dữ liệu như tên gọi, được dành riêng cho việc quản trị các thông tin liên quan đến thời gian.

Kiểu dữ liệu Attachment

Attachment hay còn gọi là “đính kèm”, đây thuộc kiểu dữ liệu dành riêng cho việc quản trị những file đính kèm.

Kiểu dữ liệu Hyperlink

Hyperlink được xem là dạng siêu liên kết, như vậy kiểu dữ liệu Hyperlink là cũng thuộc hệ thống các kiểu dữ liệu trong Access, cho phép lưu giữ các siêu liên kết cả bên trong lẫn bên ngoài.

Bài 8 - Tin học 12: Truy Vấn Dữ Liệu | Hướng dẫn tạo Mẫu hỏi trong Access 2016
Bài 8 – Tin học 12: Truy Vấn Dữ Liệu | Hướng dẫn tạo Mẫu hỏi trong Access 2016

Làm sao để ghi nhớ được các kiểu dữ liệu có trong văn bản Access?

Để có thể đọc được các kiểu dữ liệu có trong Acccess thì chắc chắn bạn không thể sử dụng lệnh Al mà thay vào đó bạn cần sử dụng các câu lệnh dạng truy vấn như Queries để từ đó có thể giao tiếp với dữ liệu thông tin bằng ngôn ngữ SQL.

>>> Bạn có thể quan tâm: Tầm quan trọng của SQL đối với Tester

Nhưng nếu bạn mới làm quen với access thì rất khó để có thể làm quen với code hoặc các tệp lệnh đính kèm đó chính vì thế GUI/UI ra đời giúp ghi nhớ các dữ liệu có access 1 cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng để có thể tương tác với phần mềm mà không cần sử dụng với Queries thì cần chú ý với 2 yếu tố quan trọng sau:

Input Forms

Input Forms giúp bạn nhập và chỉnh sửa dữ liệu dưới dạng bảng theo forms cho trước. Để có thể tạo được biểu mẫu này bạn cần nhấp chuột vào Ribbon -> Creat. Khi này, trên màn hình sẽ hiển thị các tính năng khác nhau như:

  • Forms: Giúp tạo biểu mẫu với dữ liệu được lấy từ bảng table đang tạo.
  • Forms Design: Sử dụng để có thể tạo biểu mẫu Design View, khi này dữ liệu sẽ tự động được liên kết với forms đang tạo.
  • Blank Form: Tạo biểu mẫu trống
  • Form Wizard: Tạo forms với hướng dẫn chi tiết từng bước dành cho người mới.
  • Multiple Items: Forms dạng dữ liệu có thể hiển thị nhiều bản record trong cùng khoảng thời gian.

Output Reports

Khi bạn nhập vào dữ liệu hoặc yêu cầu truy vấn dữ liệu thì hệ thống sẽ tự động xuất những bản ghi Output với định dạng PDF, Excel thậm chí là CS tùy thuộc vào loại dữ liệu bạn chọn.

Cần làm gì để có thể đọc và học được các kiểu dữ liệu trong Access

Đầu tiên, một điều chắc chắn rằng chúng ta không thể đọc các dữ liệu Access bằng các mã lệnh như AI, mà thay vào đó cần sử dụng những câu lệnh truy vấn (Queries), giao tiếp với cơ sở dữ liệu bằng SQL và bày tỏ nhu cầu muốn lấy ra những dữ liệu nào, trình bày ra sao và tính toán bằng cách gì.

Tất nhiên, việc giao tiếp thủ công bằng các Queries rất khó khăn với những người mới hay thậm chí là không biết code các mã lệnh, do đó, giao diện người dùng hay còn gọi là UI/GUI ra đời.

Sự sử dụng giao diện người dùng có thể giúp bạn tương tác với chương trình, phần mềm và hệ thống một cách đơn giản mà không cần Queries bới nó có sẵn trong Access. Bạn cần chú ý những yếu tố cơ bản sau trong Access:

Input Forms

Đây là bảng điền để bạn có thể đưa vào cơ sở dữ liệu bằng cách nhập, đồng thời cho bạn sự chỉnh sửa dữ liệu khi cần.

Để tạo Form nhập dữ liệu trong Access, bạn nhấn vào nút Create trên thanh Ribbon. Bạn sẽ thấy các hộp thoại Form khác nhau tương ứng với các chức năng sau:

  • Form: Dùng để tạo biểu mẫu với nguồn cấp từ Table hiện tại.
  • Form Design: Dùng để tạo biểu mẫu ở chế độ Design View, nếu bạn đang chọn Table hay Query thì dữ liệu tự đồng ràng buộc với Form đang sửa.
  • Form Wizard: Hỗ trợ tạo biểu mẫu từng bước một.
  • Blank Form: Tạo biểu mẫu trống hoàn toàn và chưa có nguồn dữ liệu.
  • Multiple Items: Đây là dạng biểu mẫu dữ liệu đặc biệt có thể hiển thị được nhiều Record cùng một lúc mà không gặp vấn đề gì.

Các lưu ý khi sử dụng form trong Access

Biểu mẫu trong Access được chia thành 3 phần cơ bản sau:

  • Form header: Đây là phần đầu của biểu mẫu, thường để trình bày các tiêu đề.
  • Detail: Đây là phần chi tiết, cũng là phần quan trọng nhất vì nó là phần chính chứa nội dung.
  • Form footer: Là phần cuối của biểu mẫu.

Để dễ dàng hơn trong việc làm quen với dữ liệu và nhập dữ liệu, bạn có thể sử dụng phương pháp tạo form dạng Datasheet. Tức là sử dụng chế độ hiển thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như một bảng tính Excel thông dụng, trong đó, nguồn cấp dữ liệu đến từ Queries hay Tables.

Lưu ý rằng, Query được tạo ra nhằm mục đích dễ dàng chỉnh sửa và lọc dữ liệu sau này, nó có thể làm biểu mẫu con trong một biểu mẫu mẹ với dữ liệu lọc liên đới.

Về vấn đề bảo mật, bạn cần biết rằng, khi quản trị doanh nghiệp với nhiều người cùng sử dụng một form data trong Access, điều đó đồng nghĩa tất cả thông tin đều sẽ được công khai và an ninh bảo mật cực kỳ thấp.

Output Reports

Sau khi bạn nhập dữ liệu hoặc truy vấn mục tiêu tìm kiếm dữ liệu nào, Access sẽ xuất ra những bản output chứ dữ liệu dưới dạng Excel, PDF hoặc file CSV tùy thuộc vào loại tệp tin bạn lựa chọn.

Sau khi đã đọc được các cơ sở dữ liệu hay các kiểu dữ liệu trong Access cơ bản, kỹ năng quan trọng nhất bạn cần hoàn thiện ngay sau đó là khả năng tư duy có hệ thống và tiếng Anh. Đây là 2 yếu tố nền tảng căn bản để bạn có thể bắt đầu và đi đường dài với công cụ Access.

Do đó, bạn cần tự chủ trong việc học ngoại ngữ song song với học chuyên sâu về lập trình, bởi để đọc được dễ dàng các cơ sở dữ liệu hay nhanh chóng ghi nhớ các nút lệnh, thuật toán và đào sâu về chuyên môn, bạn cần học hỏi các tài liệu nước ngoài liên quan đến kỹ năng sử dụng Access nâng cao.

Tiếp đó, nếu bạn đã vững lý thuyết căn bản thì việc quan trọng tiếp theo để có thể học và đọc thành thạo các kiểu dữ liệu trong Access đó chính là thực hành. Một số người học qua loa khó có thể thành thạo về việc lập biểu hay đọc dữ liệu output trong Access, chưa kể khi nhập sai và không tìm ra được cách sửa sẽ dẫn đến các hệ lụy hạn chế ở các thành phần khác.

Bạn cần làm quen với giao diện người dùng của Access trên bất cứ hệ điều hành nào, kể cả là Window hay MacOS. Đồng thời, bạn cần lưu ý rằng, Access là một trong nhiều loại cơ sở dữ liệu với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, do đó, nếu bạn muốn nâng cao khả năng lập trình, mở rộng tư duy dữ liệu thì không nên dừng lại ở Access mà cần mở rộng ra các loại cơ sở dữ liệu liên quan như Oracle hay MS SQL,…

Bài Tập và Thực Hành 2 _ Microsoft Access
Bài Tập và Thực Hành 2 _ Microsoft Access

Lời kết

Thông qua bài viết này, một số khái niệm và cơ sở dữ liệu và các kiểu dữ liệu trong Access đã được cô đọng cùng một số lưu ý dành cho bạn trên con đường mới chinh phục hệ thống dữ liệu và ngôn ngữ lập trình. Đừng nản lòng vì thấy quá tải khi đứng trước cơ sở dữ liệu lớn, hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp ích được bạn.

FPT Aptech trực thuộc Tổ chức Giáo dục FPT có hơn 25 năm kinh nghiệm đào tạo lập trình viên quốc tế tại Việt Nam, và luôn là sự lựa chọn ưu tiên của các sinh viên và nhà tuyển dụng.

Khi tạo bảng trong Access, bạn cần chọn kiểu dữ liệu cho từng cột dữ liệu. Kiểu dữ liệu Văn bản Ngắn là lựa chọn phổ biến vì kiểu này giúp bạn nhập hầu như mọi ký tự (chữ cái, ký hiệu hoặc số). Tuy nhiên, việc lựa chọn cẩn thận kiểu dữ liệu có thể giúp bạn tận dụng nhiều tính năng của Access hơn (chẳng hạn như xác thực dữ liệu và các hàm) và cải thiện tính chính xác của thông tin bạn đang lưu trữ. Bảng dưới đây cho bạn cái nhìn tổng quan về các kiểu dữ liệu sẵn dùng trong cơ sở dữ liệu trên máy tính của Access (.accdb và .mdb).

Để biết danh sách đầy đủ tất cả các thuộc tính trường khác nhau sẵn dùng cho các kiểu dữ liệu khác nhau, hãy xem mục Giới thiệu về các kiểu dữ liệu và thuộc tính trường.

Bảng sau đây liệt kê các kiểu dữ liệu sẵn dùng trong cơ sở dữ liệu trên máy tính trong Access 2013 trở lên.

Kiểu Dữ liệu

Mức sử dụng

Kích cỡ

Văn bản Ngắn (trước kia được gọi là “Văn bản”)

Dữ liệu chữ và số (tên, chức danh v.v)

Đến 255 ký tự.

Văn bản Dài (trước kia được biết đến là “Bản ghi nhớ”)

Số lượng lớn dữ liệu chữ và số: câu và đoạn văn. Hãy xem mục Kiểu dữ liệu Bản ghi nhớ giờ đây được gọi là “Văn bản Dài” để biết thêm thông tin về các chi tiết liên quan đến Văn bản Dài.

Đến khoảng 1 gigabyte (GB), nhưng các điều khiển để hiển thị văn bản dài bị giới hạn trong 64.000 ký tự đầu tiên.

Số

Dữ liệu số.

1, 2, 4, 8 hoặc 16.

Số Lớn

Dữ liệu số.

8 byte.

Để biết thêm thông tin, hãy xem mục Sử dụng kiểu dữ liệu Số Lớn.

Ngày/Giờ

Các ngày và giờ.

8 byte.

Ngày/Giờ Mở rộng

Các ngày và giờ.

Chuỗi mã hóa 42 byte

Để biết thêm thông tin, hãy xem Sử dụng kiểu dữ liệu Mở rộng Ngày/Giờ.

Tiền tệ

Dữ liệu tiền tệ, được lưu trữ 4 chữ số thập phân chính xác.

8 byte.

Số Tự động

Giá trị duy nhất được Access tạo ra cho mỗi bản ghi mới.

4 byte (16 byte cho ID Bản sao).

Có/Không

Dữ liệu Boolean (đúng/sai); Access lưu trữ giá trị số không (0) cho sai, và -1 cho đúng.

1 byte.

Đối tượng OLE

Hình ảnh, đồ thị hoặc các đối tượng ActiveX khác từ một ứng dụng trên nền Windows khác.

Đến khoảng 2 GB.

Siêu kết nối

Địa chỉ nối kết đến tài liệu hoặc tệp trên Internet, trên mạng nội bộ, trên mạng cục bộ (LAN), hoặc trên máy tính cục bộ của bạn

Đến 8.192 (mỗi phần của kiểu dữ liệu Siêu kết nối có thể chứa đến 2048 ký tự).

Phần đính kèm

Bạn có thể đính kèm các tệp như ảnh, tài liệu, bảng tính hoặc biểu đồ; mỗi trường Phần đính kèm có thể chứa số lượng phần đính kèm không giới hạn trên mỗi bản ghi, lên đến giới hạn lưu trữ của kích cỡ tệp cơ sở dữ liệu. Lưu ý, kiểu dữ liệu Phần đính kèm không sẵn dùng ở định dạng tệp MDB.

Đến khoảng 2 GB.

Được tính toán

Bạn có thể tạo một biểu thức sử dụng dữ liệu từ một trường trở lên. Bạn có thể chỉ định các kiểu dữ liệu kết quả khác từ biểu thức. Lưu ý, kiểu dữ liệu Được tính toán không sẵn dùng ở định dạng tệp MDB.

Tùy theo kiểu dữ liệu của thuộc tính Kiểu Kết quả. Kết quả kiểu dữ liệu Văn bản Ngắn có thể có đến 243 ký tự. Văn bản Dài, Số, Có/Không và Ngày/Giờ phải khớp với kiểu dữ liệu tương ứng của từng kiểu.

Trình hướng dẫn Tra cứu

Mục nhập Trình hướng dẫn Tra cứu trong cột Kiểu Dữ liệu trong dạng xem Thiết kế không thực sự là kiểu dữ liệu. Khi bạn chọn mục nhập này, một trình hướng dẫn khởi động để giúp bạn xác định trường tra cứu đơn giản hay phức tạp. Trường tra cứu đơn giản sử dụng các nội dung của một bảng khác hoặc danh sách giá trị để xác nhận các nội dung của một giá trị duy nhất cho mỗi hàng. Trường tra cứu phức tạp cho phép bạn lưu trữ nhiều giá trị của cùng kiểu dữ liệu trong mỗi hàng.

Tùy theo kiểu dữ liệu của trường tra cứu.

Microsoft Access là công cụ hữu ích không chỉ giúp quản lý cơ sở dữ liệu mà nó còn giúp phát triển các dữ liệu có liên quan tới việc lưu trữ thông tin. Vậy để có thể lưu trữ và quản lý thông tin 1 cách tối ưu nhất thì chúng ta nên sử dụng kiểu dữ liệu nào? Để hiểu hơn về các kiểu dữ liệu trong Access hãy cùng tìm hiểu với Testerpro trong bài viết dưới đây nhé!

Cần làm gì để có thể đọc và học được các kiểu dữ liệu trong Access

Đầu tiên, một điều chắc chắn rằng chúng ta không thể đọc các dữ liệu Access bằng các mã lệnh như AI, mà thay vào đó cần sử dụng những câu lệnh truy vấn (Queries), giao tiếp với cơ sở dữ liệu bằng SQL và bày tỏ nhu cầu muốn lấy ra những dữ liệu nào, trình bày ra sao và tính toán bằng cách gì.

Tất nhiên, việc giao tiếp thủ công bằng các Queries rất khó khăn với những người mới hay thậm chí là không biết code các mã lệnh, do đó, giao diện người dùng hay còn gọi là UI/GUI ra đời.

Sự sử dụng giao diện người dùng có thể giúp bạn tương tác với chương trình, phần mềm và hệ thống một cách đơn giản mà không cần Queries bới nó có sẵn trong Access. Bạn cần chú ý những yếu tố cơ bản sau trong Access:

Input Forms

Đây là bảng điền để bạn có thể đưa vào cơ sở dữ liệu bằng cách nhập, đồng thời cho bạn sự chỉnh sửa dữ liệu khi cần.

Để tạo Form nhập dữ liệu trong Access, bạn nhấn vào nút Create trên thanh Ribbon. Bạn sẽ thấy các hộp thoại Form khác nhau tương ứng với các chức năng sau:

  • Form: Dùng để tạo biểu mẫu với nguồn cấp từ Table hiện tại.
  • Form Design: Dùng để tạo biểu mẫu ở chế độ Design View, nếu bạn đang chọn Table hay Query thì dữ liệu tự đồng ràng buộc với Form đang sửa.
  • Form Wizard: Hỗ trợ tạo biểu mẫu từng bước một.
  • Blank Form: Tạo biểu mẫu trống hoàn toàn và chưa có nguồn dữ liệu.
  • Multiple Items: Đây là dạng biểu mẫu dữ liệu đặc biệt có thể hiển thị được nhiều Record cùng một lúc mà không gặp vấn đề gì.

Các lưu ý khi sử dụng form trong Access

Biểu mẫu trong Access được chia thành 3 phần cơ bản sau:

  • Form header: Đây là phần đầu của biểu mẫu, thường để trình bày các tiêu đề.
  • Detail: Đây là phần chi tiết, cũng là phần quan trọng nhất vì nó là phần chính chứa nội dung.
  • Form footer: Là phần cuối của biểu mẫu.

Để dễ dàng hơn trong việc làm quen với dữ liệu và nhập dữ liệu, bạn có thể sử dụng phương pháp tạo form dạng Datasheet. Tức là sử dụng chế độ hiển thị các ô lưới để nhập dữ liệu tương tự như một bảng tính Excel thông dụng, trong đó, nguồn cấp dữ liệu đến từ Queries hay Tables.

Lưu ý rằng, Query được tạo ra nhằm mục đích dễ dàng chỉnh sửa và lọc dữ liệu sau này, nó có thể làm biểu mẫu con trong một biểu mẫu mẹ với dữ liệu lọc liên đới.

Về vấn đề bảo mật, bạn cần biết rằng, khi quản trị doanh nghiệp với nhiều người cùng sử dụng một form data trong Access, điều đó đồng nghĩa tất cả thông tin đều sẽ được công khai và an ninh bảo mật cực kỳ thấp.

Output Reports

Sau khi bạn nhập dữ liệu hoặc truy vấn mục tiêu tìm kiếm dữ liệu nào, Access sẽ xuất ra những bản output chứ dữ liệu dưới dạng Excel, PDF hoặc file CSV tùy thuộc vào loại tệp tin bạn lựa chọn.

Sau khi đã đọc được các cơ sở dữ liệu hay các kiểu dữ liệu trong Access cơ bản, kỹ năng quan trọng nhất bạn cần hoàn thiện ngay sau đó là khả năng tư duy có hệ thống và tiếng Anh. Đây là 2 yếu tố nền tảng căn bản để bạn có thể bắt đầu và đi đường dài với công cụ Access.

Do đó, bạn cần tự chủ trong việc học ngoại ngữ song song với học chuyên sâu về lập trình, bởi để đọc được dễ dàng các cơ sở dữ liệu hay nhanh chóng ghi nhớ các nút lệnh, thuật toán và đào sâu về chuyên môn, bạn cần học hỏi các tài liệu nước ngoài liên quan đến kỹ năng sử dụng Access nâng cao.

Tiếp đó, nếu bạn đã vững lý thuyết căn bản thì việc quan trọng tiếp theo để có thể học và đọc thành thạo các kiểu dữ liệu trong Access đó chính là thực hành. Một số người học qua loa khó có thể thành thạo về việc lập biểu hay đọc dữ liệu output trong Access, chưa kể khi nhập sai và không tìm ra được cách sửa sẽ dẫn đến các hệ lụy hạn chế ở các thành phần khác.

Bạn cần làm quen với giao diện người dùng của Access trên bất cứ hệ điều hành nào, kể cả là Window hay MacOS. Đồng thời, bạn cần lưu ý rằng, Access là một trong nhiều loại cơ sở dữ liệu với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, do đó, nếu bạn muốn nâng cao khả năng lập trình, mở rộng tư duy dữ liệu thì không nên dừng lại ở Access mà cần mở rộng ra các loại cơ sở dữ liệu liên quan như Oracle hay MS SQL,…

Tin ứng dụng trong Kinh doanh - Chương 2 - Phần 2: Kiểu dữ liệu trong Access
Tin ứng dụng trong Kinh doanh – Chương 2 – Phần 2: Kiểu dữ liệu trong Access

Kiểu Void

Kiểu void dùng xác định không có giá trị nào (không phải là null).

Nó được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Kiểu trả về của một hàm: khi một không trả về dữ liệu gì thì hàm đó có kiểu void

Ví dụ:

void hello() { printf(“hello world”); }

  • Hàm với tham số void (tức là hàm không có tham số đầu vào)

Ví dụ: 2 cách viết dưới đây tương đương nhau:

void hello() { printf(“hello world”); } // tương đương với void hello(void) { printf(“hello world”); }

  • Con trỏ kiểu void

    void *

    được dùng để tham chiếu thới địa chỉ của một đối tượng (chứ không phải là một kiểu dữ liệu mới. Phần này hơi khó hiểu mình sẽ có bài riêng)

Kiểu dữ liệu / Data type là gì?

Trong lập trình C/C++ (hoặc các ngôn ngữ khác), kiểu dữ liệu chính là phần xác định các giá trị mà một biến có thể nhận hay giá trị mà một hàm có thể trả về.

Kiểu dữ liệu của một biến, xác định kích thước (số byte) của biến đó.

Có 4 kiểu dữ liệu trong lập trình C/C++ là: Kiểu dữ liệu cơ bản, kiểu dữ liệu enum, kiểu void và kiểu dữ liệu nâng cao.

Low Code - Xu hướng lập trình... không cần viết code?
Low Code – Xu hướng lập trình… không cần viết code?

Thuộc tính kích cỡ trường

Sau khi bạn tạo trường và thiết lập kiểu dữ liệu, bạn có thể đặt các thuộc tính trường bổ sung. Kiểu dữ liệu của trường sẽ xác định bạn có thể đặt các thuộc tính khác nào. Ví dụ: bạn có thể kiểm soát kích cỡ của trường Văn bản Ngắn bằng cách đặt thuộc tính Cỡ Trường của trường đó.

Đối với trường Số và Tiền tệ, thuộc tính Kích cỡ Trường đặc biệt quan trọng vì thuộc tính này sẽ xác định phạm vi giá trị trường. Ví dụ: trường Số một bit chỉ có thể lưu trữ số nguyên có phạm vi từ 0 đến 255.

Thuộc tính Kích cỡ Trường cũng xác định dung lượng ổ đĩa mà mỗi giá trị trường Số yêu cầu. Tùy theo kích cỡ trường, số có thể sử dụng chính xác là 1, 2, 4, 8, 12 hoặc 16 byte.

Lưu ý: Trường Văn bản Ngắn và Văn bản Dài có kích cỡ giá trị trường biến đổi. Đối với những kiểu dữ liệu này, Kích cỡ Trường sẽ đặt dung lượng tối đa sẵn dùng cho bất cứ một giá trị nào.

Để biết thêm chi tiết về thuộc tính trường và cách chúng hoạt động với các kiểu dữ liệu khác nhau, đi tới mục Tham khảo kiểu dữ liệu. Ngoài ra, đọc bài viết Đặt kích cỡ trường.

Các kiểu dữ liệu trong access được lưu trữ ở đâu

Trong quá trình tìm hiểu về các kiểu dữ liệu Access, không ít bạn thắc mắc vậy dữ liệu sẽ được lưu trữ ở đâu thông qua nhiều loại như vậy? Có thể hiểu nôm na Access là một hệ thống bảng sinh ra là để quản trị dữ liệu, vậy dữ liệu mặc định sẽ được lưu trữ trong các bảng (table) và giữa các bảng sẽ tồn tại mối liên kết với nhau.

Tương tự như Excel có sự liên kết dữ liệu giữa từ 3 đến hàng chục sheet, các table trong Access tương ứng với mỗi sheet. Tuy nhiên, đây là cách khái niệm hóa cho bạn mới dễ hiểu hơn, khi đã đào sâu chuyên môn, bạn sẽ thấy rõ sự khác biệt giữa sheet trong Excel và table trong Access.

  • Các kiểu dữ liệu trong pascal thường dùng mà bạn cần biết
  • Thông tin về các kiểu dữ liệu trong C mà bạn thường gặp
11,000-year-old submerged stone wall discovered off Germany was once used to trap reindeer
11,000-year-old submerged stone wall discovered off Germany was once used to trap reindeer

Lời kết

Thông qua bài viết này, một số khái niệm và cơ sở dữ liệu và các kiểu dữ liệu trong Access đã được cô đọng cùng một số lưu ý dành cho bạn trên con đường mới chinh phục hệ thống dữ liệu và ngôn ngữ lập trình. Đừng nản lòng vì thấy quá tải khi đứng trước cơ sở dữ liệu lớn, hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp ích được bạn.

FPT Aptech trực thuộc Tổ chức Giáo dục FPT có hơn 25 năm kinh nghiệm đào tạo lập trình viên quốc tế tại Việt Nam, và luôn là sự lựa chọn ưu tiên của các sinh viên và nhà tuyển dụng.

Microsoft Access là công cụ hữu ích không chỉ giúp quản lý cơ sở dữ liệu mà nó còn giúp phát triển các dữ liệu có liên quan tới việc lưu trữ thông tin. Vậy để có thể lưu trữ và quản lý thông tin 1 cách tối ưu nhất thì chúng ta nên sử dụng kiểu dữ liệu nào? Để hiểu hơn về các kiểu dữ liệu trong Access hãy cùng tìm hiểu với Testerpro trong bài viết dưới đây nhé!

Kiểu dữ liệu cơ bản

Kiểu dữ liệu cơ bản là kiểu dữ liệu số học, có thể là số nguyên (integer) hoặc số thực (float).

Kiểu số nguyên (integer)

Với kiểu dữ liệu số nguyên (integer) ta có các loại sau:

Kiểu Kích thước Vùng giá trị
char 1 byte -128 tới 127 hoặc 0 tới 255
unsigned char 1 byte 0 tới 255
signed char 1 byte -128 tới 127
int 2 hoặc 4 bytes -32,768 tới 32,767 hoặc -2,147,483,648 tới 2,147,483,647
unsigned int 2 hoặc 4 bytes 0 tới 65,535 hoặc 0 tới 4,294,967,295
short 2 bytes -32,768 tới 32,767
unsigned short 2 bytes 0 tới 65,535
long 4 bytes -2,147,483,648 tới 2,147,483,647
unsigned long 4 bytes 0 tới 4,294,967,295

Cùng là dữ liệu kiểu số học nhưng ta lại có nhiều kiểu khác nhau. Việc này giúp tiết kiệm bộ nhớ là linh động hơn trong việc lưu dữ liệu.

Ví dụ khi lưu tuổi một người ta chỉ cần dùng kiểu

char

hoặc

unsigned char

. Vừa tiết kiệm bộ nhớ nhưng vẫn đảm bảo có thể lưu tất cả các tuổi có thể xảy ra.

Nhưng với trường hợp dữ liệu lớn hơn, như số người trong một quốc gia thì lên tới con số hàng triệu. Do đó ta phải sử dụng loại dữ liệu khác như

int

Kiểu số thực (float)

Tương tự với kiểu dữ liệu số thực (dấu phẩy động) ta cũng có các loại sau:

Kiểu Kích thước Vùng giá trị Độ chính xác
float 4 byte 1.2E-38 tới 3.4E+38 6 vị trí thập phân
double 8 byte 2.3E-308 tới 1.7E+308 15 vị trí thập phân
long double 10 byte 3.4E-4932 tới 1.1E+4932 19 vị trí thập phân

Code ví dụ:

#include

#include int main() { int age = 25; int population = 85000000; // 85 triệu printf(“Age: %d – Population: %d n”, age, population); float pi = 3.14; // giá trị số pi printf(“pi: %f n”, pi); printf(“Storage size for int : %d n”, sizeof(int)); // kích thước kiểu int printf(“Storage size for float : %d n”, sizeof(float)); // kích thước kiểu float return 0; }

Kết quả:

Hướng dẫn học SQL siêu dễ hiểu | Sử dụng SQL Azure Database
Hướng dẫn học SQL siêu dễ hiểu | Sử dụng SQL Azure Database

Tham chiếu kiểu dữ liệu

Khi bạn áp dụng kiểu dữ liệu vào một trường, trường đó sẽ chứa một tập hợp các thuộc tính mà bạn có thể lựa chọn. Bấm vào các kiểu dữ liệu bên dưới để biết thêm thông tin.

Tệp đính kèm

Mục đích Được sử dụng trong trường cho phép đính kèm tệp hoặc hình ảnh vào bản ghi. Ví dụ: nếu bạn có cơ sở dữ liệu liên hệ công việc, bạn có thể dùng trường tệp đính kèm để đính kèm ảnh của liên hệ hoặc đính kèm tài liệu, như sơ yếu lý lịch. Đối với một số kiểu tệp, Access sẽ nén từng tệp đính kèm khi bạn thêm tệp đính kèm đó. Kiểu dữ liệu tệp đính kèm chỉ sẵn dùng trong cơ sở dữ liệu định dạng tệp .accdb.

Các kiểu tệp đính kèm Access sẽ nén

Khi bạn đính kèm bất cứ kiểu tệp nào sau đây, Access sẽ nén tệp.

  • Bitmap, như tệp .bmp

  • Siêu tệp Windows, gồm các tệp .emf

  • Tệp Định dạng Tệp Có thể trao đổi (tệp .exif)

  • Biểu tượng

  • Tệp Định dạng Tệp Hình ảnh được Gắn thẻ

Bạn có thể đính kèm nhiều loại tệp vào bản ghi. Tuy nhiên, một số kiểu tệp có thể gây rủi ro về bảo mật sẽ bị chặn. Theo quy tắc, bạn có thể đính kèm bất cứ tệp nào được tạo ở một trong các chương trình Microsoft Office. Bạn cũng có thể đính kèm tệp nhật ký (.log), tệp văn bản (.text, .txt) và tệp nén .zip. Để biết danh sách định dạng tệp hình ảnh được hỗ trợ, xem bảng ở phần sau trong mục này.

Danh sách kiểu tệp bị chặn

Access chặn các loại tệp đính kèm sau đây.

.ade

.ins

.mda

.scr

.adp

.isp

.mdb

.sct

.app

.its

.mde

.shb

.asp

.js

.mdt

.shs

.bas

.jse

.mdw

.tmp

.bat

.ksh

.mdz

.url

.cer

.lnk

.msc

.vb

.chm

.mad

.msi

.vbe

.cmd

.maf

.msp

.vbs

.com

.mag

.mst

.vsmacros

.cpl

.mam

.ops

.vss

.crt

.maq

.pcd

.vst

.csh

.mar

.pif

.vsw

.exe

.mas

.prf

.ws

.fxp

.mat

.prg

.wsc

.hlp

.mau

.pst

.wsf

.hta

.mav

.reg

.wsh

.inf

.maw

.scf

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Bắt buộc

Yêu cầu từng bản ghi phải có ít nhất một tệp đính kèm cho trường.

Định dạng tệp hình ảnh được hỗ trợ

Access hỗ trợ định dạng tệp đồ họa sau đây mà không cần cài đặt thêm phần mềm trên máy tính của bạn.

  • Bitmap Windows (tệp .bmp)

  • Bitmap Mã hóa Độ dài Chạy (tệp .rle)

  • Bitmap Độc lập Thiết bị (tệp .dib)

  • Định dạng Trao đổi Đồ họa (tệp .gif)

  • Joint Photographic Experts Group (tệp .jpe, .jpeg và .jpg)

  • Định dạng Tệp Có thể trao đổi (tệp .exif)

  • Đồ họa Khả chuyển trên Mạng (tệp .png)

  • Định dạng Tệp Ảnh được Gắn thẻ (tệp .tif và.tiff)

  • Biểu tượng (tệp .ico và .icon)

  • Siêu tệp Windows (tệp .wmf)

  • Siêu tệp Nâng cao (tệp .emf)

Quy ước đặt tên tệp

Tên các tệp đính kèm có thể chứa mọi ký tự Unicode mà hệ thống tệp NTFS hỗ trợ được sử dụng trong Microsoft Windows NT. Ngoài ra, tên tệp phải tuân theo các hướng dẫn sau đây:

  • Tên không vượt quá 255 ký tự, bao gồm cả đuôi trong tên tệp.

  • Tên không được chứa các ký tự sau đây: dấu hỏi (?), dấu trích dẫn (“), dấu gạch chéo ngược hoặc xuôi (/ \), dấu ngoặc đóng hoặc mở (< >), dấu sao (*), thanh hoặc dấu gạch đứng (|), dấu hai chấm (:) hay dấu phân đoạn (¶).

Số Tự động

Mục đích Dùng trường Số Tự động để cung cấp một giá trị duy nhất mà không có mục đích nào khác ngoài việc tạo từng bản ghi duy nhất. Mục đích sử dụng phổ biến nhất của trường Số Tự động là làm khóa chính, nhất là khi không có sẵn khóa tự nhiên phù hợp (khóa dựa trên trường dữ liệu).

Giá trị trường Số Tự động yêu cầu 4 hoặc 16 byte, tùy theo giá trị thuộc tính Kích cỡ Trường.

Giả sử bạn có một bảng lưu trữ thông tin liên hệ. Bạn có thể sử dụng tên liên hệ làm khóa chính cho bảng đó nhưng bạn xử lý hai liên hệ có tên giống hệt nhau bằng cách nào? Tên là khóa tự nhiên không phù hợp vì tên thường không phải là duy nhất. Nếu bạn sử dụng trường Số Tự động, mỗi bản ghi sẽ được đảm bảo có một mã định danh duy nhất.

Lưu ý: Bạn không nên sử dụng trường Số Tự động để giữ số lượng các bản ghi trong một bảng. Các giá trị Số Tự động không được tái sử dụng, vì vậy, các bản ghi đã xóa có thể tạo khoảng trống trong số lượng của bạn. Hơn nữa, số lượng bản ghi chính xác có thể dễ dàng thu được bằng cách sử dụng hàng Tổng trong biểu dữ liệu.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Kích cỡ Trường

Xác định lượng dung lượng phân bổ cho từng giá trị. Đối với các trường Số Tự động, chỉ có hai giá trị được cho phép:

Giá trị Mới

Xác định liệu trường Số Tự động tăng dần với từng giá trị mới hoặc sử dụng số ngẫu nhiên. Chọn một trong những mục sau đây:

Định dạng

Nếu bạn đang sử dụng trường Số Tự động làm khóa chính hoặc ID Tái tạo, bạn không nên đặt thuộc tính này. Nếu không, chọn định dạng số đáp ứng nhu cầu cụ thể của bạn.

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính. Thiếu chỉ mục duy nhất, bạn vẫn có thể nhập giá trị trùng lặp, những giá trị này có thể phá vỡ mọi mối quan hệ mà khóa là một phần trong đó.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Được tính toán

Mục đích Sử dụng để lưu trữ kết quả của một phép tính.

Tính toán phải tham chiếu các trường khác trong cùng một bảng. Bạn sẽ sử dụng Bộ tạo Biểu thức để tạo phép tính. Lưu ý rằng Kiểu dữ liệu được tính toán đã được giới thiệu lần đầu trong Access 2010. Kiểu dữ liệu được tính toán chỉ sẵn dùng trong cơ sở dữ liệu định dạng tệp .accdb.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Biểu thức

Kết quả tính toán này sẽ được lưu trữ trong cột được tính toán. Nếu cột này đã được lưu thì chỉ những cột được lưu mới có thể được sử dụng trong biểu thức này.

Kiểu kết quả

Kết quả tính toán này sẽ được hiển thị dưới dạng kiểu dữ liệu này.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hay báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể sử dụng bất cứ định dạng số hợp lệ nào. Trong hầu hết các trường hợp, bạn nên đặt giá trị Định dạng khớp với kiểu kết quả.

Vị trí Thập phân

Chỉ định số vị trí thập phân để sử dụng khi hiển thị số.

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Tiền tệ

Mục đích Dùng để lưu trữ dữ liệu tiền tệ.

Dữ liệu trong trường Tiền tệ không được làm tròn trong quá trình tính toán. Trường Tiền tệ chính xác đến 15 chữ số về bên trái dấu thập phân và 4 chữ số về bên phải. Mỗi giá trị trường Tiền tệ yêu cầu 8 byte dung lượng lưu trữ.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hay báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể sử dụng bất cứ định dạng số hợp lệ nào. Trong hầu hết các trường hợp, bạn nên đặt giá trị Định dạng thành Tiền tệ.

Vị trí Thập phân

Chỉ định số vị trí thập phân để sử dụng khi hiển thị số.

Dấu hiệu Nhập

Hiển thị ký tự chỉnh sửa giúp hướng dẫn mục nhập dữ liệu. Ví dụ: dấu hiệu nhập có thể hiển thị ký tự đô-la ($) ở phần đầu của trường.

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Ngày/Giờ và Ngày/Giờ Mở rộng

Mục đích Dùng để lưu trữ dữ liệu ngày tháng và dựa trên thời gian.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi trường được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hoặc báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể sử dụng định dạng được xác định trước hoặc xây dựng định dạng tùy chỉnh của riêng bạn.

Danh sách các định dạng được xác định trước

Danh sách các cấu phần bạn có thể sử dụng trong định dạng tùy chỉnh

Nhập bất cứ kết hợp nào của những cấu phần sau đây để xây dựng định dạng tùy chỉnh. Ví dụ: để hiển thị tuần của năm và ngày của tuần, nhập ww/w.

Quan trọng: Định dạng tùy chỉnh mâu thuẫn với thiết đặt Ngày/Giờ đã xác định trong thiết đặt vùng Windows bị bỏ qua. Để biết thêm thông tin về thiết đặt vùng Windows, hãy xem Trợ giúp Windows.

Cấu phần Dấu tách

Lưu ý: Dấu tách được đặt trong cài đặt vùng của Windows.

: Dấu tách thời gian. Ví dụ: hh:mm

/ Dấu tách ngày. Ví dụ: mmm/yyyy

Bất cứ chuỗi ký tự nào, được đặt trong dấu ngoặc kép (“”) Dấu phân cách tùy chỉnh. Không hiển thị các dấu ngoặc kép. Ví dụ: “,” hiển thị dấu phẩy.

Cấu phần định dạng ngày

d Ngày trong tháng dưới dạng một hoặc hai chữ số, theo yêu cầu (1 đến 31).

dd Ngày trong tháng dưới dạng hai chữ số (01 đến 31).

ddd Ba chữ cái đầu của ngày trong tuần (CN đến T7).

dddd Tên đầy đủ của ngày trong tuần (Chủ Nhật đến Thứ Bảy).

w Ngày trong tuần (1 đến 7).

ww Tuần trong năm (1 đến 53).

m Tháng trong năm dưới dạng một hoặc hai chữ số, theo yêu cầu (1 đến 12).

mm Tháng trong năm dưới dạng hai chữ số (01 đến 12).

mmm Ba chữ cái đầu của tháng (Thg1 đến Thg12).

mmmm Tên đầy đủ của tháng (Tháng Một đến Tháng Mười Hai).

q Quý trong năm (1 đến 4).

y Số ngày trong năm (1 đến 366).

yy Hai chữ số cuối của năm (01 đến 99).

yyyy Hiển thị tất cả các chữ số trong năm cho 0001-9999 tùy thuộc vào phạm vi dữ liệu ngày và thời gian được hỗ trợ.

Cấu phần định dạng thời gian

h Giờ dưới dạng một hoặc hai chữ số, theo yêu cầu (0 đến 23).

hh Giờ dưới dạng hai chữ số (00 đến 23).

n Phút dưới dạng một hoặc hai chữ số, theo yêu cầu (0 đến 59).

nn Phút dưới dạng hai chữ số (00 đến 59).

s Giây dưới dạng một hoặc hai chữ số, theo yêu cầu (0 đến 59).

ss Giây dưới dạng hai chữ số (00 đến 59).

Cấu phần định dạng đồng hồ

SA/CH Mười hai giờ với chữ viết hoa “SA” hoặc “CH” tùy trường hợp. Ví dụ: 9:34CH.

sa/ch Mười hai giờ với chữ viết thường “sa” hoặc “ch”, tùy trường hợp. Ví dụ: 9:34ch.

S/C Mười hai giờ với chữ hoa “S” hoặc “C”, tùy trường hợp. Ví dụ: 9:34C.

a/p Mười hai giờ với chữ thường “s” hoặc “c”, tùy trường hợp. Ví dụ: 9:34c.

SACH Mười hai giờ được chỉ định với sáng/chiều tương ứng như đã được xác định trong cài đặt vùng của Windows

Định dạng được xác định trước

c Tương tự như định dạng Ngày kiểu Chung được xác định trước.

ddddd Tương tự như định dạng Ngày dạng Ngắn được xác định trước.

dddddd Tương tự như định dạng Ngày dạng Dài được xác định trước.

ttttt Tương tự như định dạng Thời gian dạng Dài được xác định trước.

Số Places (Chỉ Mở rộng Ngày/Giờ)

Nhập độ chính xác phân số để xác định số chữ số ở bên phải dấu thập phân (1-7).

Không có định dạng tùy chỉnh nào khả dụng.

Chế độ IME

Kiểm soát chuyển đổi ký tự ở phiên bản Đông Á của Windows.

Chế độ Câu IME

Kiểm soát chuyển đổi câu ở phiên bản Đông Á của Windows.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Dấu hiệu Nhập

Hiển thị ký tự chỉnh sửa giúp hướng dẫn mục nhập dữ liệu. Ví dụ: dấu hiệu nhập có thể hiển thị ký tự đô-la ($) ở phần đầu của trường.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Hiển thị Bộ chọn Ngày

Chỉ định hiển thị điều khiển Bộ chọn Ngày hay không.

Lưu ý: Nếu bạn sử dụng dấu hiệu nhập cho trường Ngày/Giờ, điều khiển Bộ chọn Ngày sẽ không sẵn dùng bất kể bạn đặt thuộc tính này như thế nào.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Siêu kết nối

Mục đích Sử dụng để lưu trữ siêu kết nối, như địa chỉ email hoặc URL Website.

Siêu kết nối có thể là đường dẫn UNC hoặc URL. Siêu kết nối có thể lưu trữ tối đa 2048 ký tự.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Cho phép Độ dài bằng 0

Cho phép mục nhập (bằng cách đặt thành Có) của chuỗi độ dài bằng 0 (“”) trong trường Siêu kết nối, Văn bản Ngắn hoặc Văn bản Dài.

Chỉ Nối vào

Xác định liệu có theo dõi thay đổi giá trị trường hay không. Có hai cài đặt:

Cảnh báo: Cảnh báo Việc đặt thuộc tính này thành Không sẽ xóa mọi lịch sử giá trị trường hiện có.

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hay báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể xác định định dạng tùy chỉnh cho một trường Siêu kết nối.

Chế độ IME

Kiểm soát chuyển đổi ký tự ở phiên bản Đông Á của Windows.

Chế độ Câu IME

Kiểm soát chuyển đổi câu ở phiên bản Đông Á của Windows.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Nén Unicode

Nén văn bản được lưu trữ trong trường này khi có dưới 4.096 ký tự được lưu trữ.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Văn bản Dài

Mục đích Sử dụng để lưu trữ khối văn bản dài hơn 255 ký tự và được định dạng văn bản. Lưu ý rằng bắt đầu từ Access 2013, kiểu dữ liệu Bản ghi nhớ đã được đổi tên thành Văn bản Dài.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Cho phép Độ dài bằng 0

Cho phép mục nhập (bằng cách đặt thành Có) của chuỗi độ dài bằng 0 (“”) trong trường văn bản Siêu kết nối, Văn bản Ngắn hoặc Văn bản dài.

Chỉ Nối vào

Xác định liệu có theo dõi thay đổi giá trị trường hay không. Có hai cài đặt:

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Mẹo: Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hay báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể xác định định dạng tùy chỉnh cho trường Văn bản Dài.

Chế độ IME

Kiểm soát chuyển đổi ký tự ở phiên bản Đông Á của Windows.

Chế độ Câu IME

Kiểm soát chuyển đổi câu ở phiên bản Đông Á của Windows.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Nén Unicode

Nén văn bản được lưu trữ trong trường này khi có dưới 4.096 ký tự được lưu trữ.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Số

Mục đích Sử dụng để lưu trữ giá trị số không phải là giá trị tiền tệ. Nếu bạn có thể sử dụng các giá trị trong trường để thực hiện tính toán, hãy dùng kiểu dữ liệu Số.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Vị trí Thập phân

Chỉ định số vị trí thập phân để sử dụng khi hiển thị số.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Kích cỡ Trường

Chọn một trong những mục sau đây:

Mẹo: Để có được hiệu suất tốt nhất, hãy luôn chỉ định Kích cỡ Trường vừa đủ nhỏ nhất.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi trường được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hoặc báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể sử dụng bất cứ định dạng số hợp lệ nào.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Dấu hiệu Nhập

Hiển thị ký tự chỉnh sửa giúp hướng dẫn mục nhập dữ liệu. Ví dụ: dấu hiệu nhập có thể hiển thị ký tự đô-la ($) ở phần đầu của trường.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Số Lớn

Mục đích Sử dụng để lưu trữ giá trị số Lớn không phải là giá trị tiền tệ. Nếu bạn có thể sử dụng các giá trị trong trường để thực hiện tính toán, hãy dùng kiểu dữ liệu Số Lớn.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Vị trí Thập phân

Chỉ định số vị trí thập phân để sử dụng khi hiển thị số.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi trường được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hoặc báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể sử dụng bất cứ định dạng số hợp lệ nào.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Dấu hiệu Nhập

Hiển thị ký tự chỉnh sửa giúp hướng dẫn mục nhập dữ liệu. Ví dụ: dấu hiệu nhập có thể hiển thị ký tự đô-la ($) ở phần đầu của trường.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Đối tượng OLE

Mục đích Sử dụng để đính kèm Đối tượng OLE, như bảng tính Microsoft Office Excel, vào một bản ghi. Nếu bạn muốn sử dụng tính năng OLE, bạn phải sử dụng kiểu dữ liệu Đối tượng OLE.

Trong hầu hết các trường hợp, bạn nên sử dụng trường Tệp đính kèm thay vì trường Đối tượng OLE. Trường Đối tượng OLE hỗ trợ ít kiểu tệp hơn so với hỗ trợ trường Tệp đính kèm. Ngoài ra, trường Đối tượng OLE không cho phép bạn đính kèm nhiều tệp vào một bản ghi.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Văn bản Ngắn

Mục đích Dùng để lưu trữ tối đa 255 ký tự của văn bản. Lưu ý rằng bắt đầu từ Access 2013, kiểu dữ liệu Văn bản đã được đổi tên thành Văn bản Ngắn.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Cho phép Độ dài bằng 0

Cho phép mục nhập (bằng cách đặt thành Có) của chuỗi độ dài bằng 0 (“”) trong trường Siêu kết nối, Văn bản Ngắn hoặc Văn bản Dài.

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Kích cỡ Trường

Nhập một giá trị từ 1 đến 255. Trường Văn bản Ngắn có thể có phạm vi từ 1 đến 255 ký tự. Đối với các trường văn bản lớn hơn, hãy sử dụng kiểu dữ liệu Văn bản Dài.

Mẹo: Để có được hiệu suất tốt nhất, hãy luôn chỉ định Kích cỡ Trường vừa đủ nhỏ nhất.

Ví dụ: nếu bạn đang lưu trữ mã bưu điện với một độ dài đã biết, bạn nên chỉ định độ dài làm Kích cỡ Trường.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hay báo cáo được gắn với trường. Bạn có thể xác định định dạng tùy chỉnh cho trường Văn bản Ngắn.

Chế độ IME

Kiểm soát chuyển đổi ký tự ở phiên bản Đông Á của Windows.

Chế độ Câu IME

Kiểm soát chuyển đổi câu ở phiên bản Đông Á của Windows.

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Bắt buộc

Yêu cầu nhập dữ liệu đó vào trường.

Thẻ Thông minh

Đính kèm thẻ thông minh vào trường. Thẻ thông minh đã không còn được dùng trong Access 2013.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Nén Unicode

Nén văn bản được lưu trữ trong trường này khi có dưới 4.096 ký tự được lưu trữ.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Có/Không

Mục đích Dùng để lưu trữ giá trị Boolean.

Các thuộc tính của trường được hỗ trợ

Thuộc tính

Sử dụng

Chú thích

Văn bản nhãn được hiển thị cho trường này theo mặc định trong các biểu mẫu, báo cáo và truy vấn. Nếu thuộc tính này để trống, tên của trường sẽ được sử dụng. Cho phép mọi chuỗi văn bản.

Chú thích hiệu quả thường ngắn gọn.

Giá trị Mặc định

Tự động gán các giá trị đã chỉ định vào trường này khi thêm bản ghi mới.

Định dạng

Xác định cách trường xuất hiện khi trường được hiển thị hoặc in ra trong biểu dữ liệu, trong biểu mẫu hoặc báo cáo được gắn với trường. Chọn một trong những mục sau đây:

Được đánh chỉ mục

Chỉ định liệu trường có chỉ mục hay không. Có ba giá trị có sẵn:

Lưu ý: Không thay đổi thuộc tính này cho trường được dùng trong khóa chính.

Mặc dù bạn có thể tạo chỉ mục trên một trường đơn bằng cách đặt thuộc tính trường Được đánh chỉ mục nhưng bạn không thể tạo một số loại chỉ mục theo cách này. Ví dụ: bạn không thể tạo chỉ mục có nhiều trường bằng cách đặt thuộc tính này.

Căn chỉnh Văn bản

Chỉ định căn chỉnh văn bản mặc định trong một điều khiển.

Quy tắc Xác thực

Cung cấp biểu thức phải luôn đúng mỗi khi bạn thêm hoặc thay đổi giá trị trong trường này. Sử dụng kết hợp với thuộc tính Văn bản Xác thực.

Văn bản Xác thực

Nhập thông điệp để hiển thị khi giá trị được nhập vi phạm biểu thức trong thuộc tính Quy tắc Xác thực.

Cơ sở dữ liệu Access hay Microsoft Access là khái niệm mà nhiều bạn chưa thật sự rõ ràng cũng như công năng và các kiểu dữ liệu trong Access. Tuy nhiên, đây lại là công cụ ưu việt để quản trị cơ sở dữ liệu và giúp bạn phát triển nhanh những yếu tố liên quan đến lưu trữ và quản lý thông tin. Bài viết này sẽ chia sẻ chi tiết về dữ liệu trong Access cơ bản dành cho người mới dễ học nhé.

Contents

  • 1 Access là gì và các kiểu dữ liệu cơ bản trong Access

    • 1.1 Định nghĩa cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
    • 1.2 Các kiểu dữ liệu chuẩn trong Access
    • 1.3 Kiểu dữ liệu Text và Short Text
    • 1.4 Kiểu dữ liệu Rich Text
    • 1.5 Kiểu dữ liệu Memo/ Long Text
    • 1.6 Kiểu dữ liệu Number
    • 1.7 Kiểu dữ liệu Currency
    • 1.8 Kiểu dữ liệu Calculated Field
    • 1.9 Kiểu dữ liệu Yes/ No
    • 1.10 Kiểu dữ liệu Date/ Time
    • 1.11 Kiểu dữ liệu Attachment
    • 1.12 Kiểu dữ liệu Hyperlink
  • 2 Các kiểu dữ liệu trong access được lưu trữ ở đâu
  • 3 Cần làm gì để có thể đọc và học được các kiểu dữ liệu trong Access
  • 4 Lời kết

Có thể bạn quan tâm

Mọi bảng trong Access đều được tạo thành từ các trường. Các thuộc tính của một trường mô tả đặc điểm và hành vi dữ liệu được thêm vào trường đó. Kiểu dữ liệu của trường là thuộc tính quan trọng nhất vì kiểu dữ liệu xác định loại dữ liệu trường có thể lưu trữ. Bài viết này mô tả các kiểu dữ liệu và các thuộc tính trường khác sẵn dùng trong Access, đồng thời, bao gồm thông tin bổ sung trong mục tham chiếu kiểu dữ liệu chi tiết.

Làm sao để thoát khỏi dư âm của kỳ nghỉ Tết kéo dài?| Báo Lao Động
Làm sao để thoát khỏi dư âm của kỳ nghỉ Tết kéo dài?| Báo Lao Động

Làm sao để ghi nhớ được các kiểu dữ liệu có trong văn bản Access?

Để có thể đọc được các kiểu dữ liệu có trong Acccess thì chắc chắn bạn không thể sử dụng lệnh Al mà thay vào đó bạn cần sử dụng các câu lệnh dạng truy vấn như Queries để từ đó có thể giao tiếp với dữ liệu thông tin bằng ngôn ngữ SQL.

>>> Bạn có thể quan tâm: Tầm quan trọng của SQL đối với Tester

Nhưng nếu bạn mới làm quen với access thì rất khó để có thể làm quen với code hoặc các tệp lệnh đính kèm đó chính vì thế GUI/UI ra đời giúp ghi nhớ các dữ liệu có access 1 cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng để có thể tương tác với phần mềm mà không cần sử dụng với Queries thì cần chú ý với 2 yếu tố quan trọng sau:

Input Forms

Input Forms giúp bạn nhập và chỉnh sửa dữ liệu dưới dạng bảng theo forms cho trước. Để có thể tạo được biểu mẫu này bạn cần nhấp chuột vào Ribbon -> Creat. Khi này, trên màn hình sẽ hiển thị các tính năng khác nhau như:

  • Forms: Giúp tạo biểu mẫu với dữ liệu được lấy từ bảng table đang tạo.
  • Forms Design: Sử dụng để có thể tạo biểu mẫu Design View, khi này dữ liệu sẽ tự động được liên kết với forms đang tạo.
  • Blank Form: Tạo biểu mẫu trống
  • Form Wizard: Tạo forms với hướng dẫn chi tiết từng bước dành cho người mới.
  • Multiple Items: Forms dạng dữ liệu có thể hiển thị nhiều bản record trong cùng khoảng thời gian.

Output Reports

Khi bạn nhập vào dữ liệu hoặc yêu cầu truy vấn dữ liệu thì hệ thống sẽ tự động xuất những bản ghi Output với định dạng PDF, Excel thậm chí là CS tùy thuộc vào loại dữ liệu bạn chọn.

Thời điểm sử dụng những kiểu dữ liệu

Suy nghĩ về kiểu dữ liệu của trường như một tập hợp chất lượng áp dụng cho mọi giá trị nằm trong trường. Ví dụ: các giá trị được lưu trữ trong trường Văn bản Ngắn chỉ có thể chứa chữ cái, số và tập hợp giới hạn các ký tự dấu câu và trường Văn bản Ngắn chỉ có thể chứa tối đa 255 ký tự.

Mẹo: Đôi khi, dữ liệu trong một trường có thể xuất hiện là một kiểu dữ liệu nhưng thực sự lại là một kiểu khác. Ví dụ: trường có vẻ như chứa giá trị số nhưng thực sự có thể chỉ chứa giá trị văn bản, như số phòng. Bạn có thể thường xuyên sử dụng biểu thức để so sánh hoặc chuyển đổi giá trị của các kiểu dữ liệu khác nhau.

Bảng sau đây sẽ hiển thị cho bạn các định dạng sẵn dùng với từng kiểu dữ liệu và giải thích về tác động của tùy chọn định dạng.

Các kiểu Cơ bản

Định dạng

Dùng để hiển thị

Văn bản Ngắn

Các giá trị chữ và số ngắn, như họ hoặc địa chỉ đường phố. Lưu ý: bắt đầu từ Access 2013, các kiểu dữ liệu Văn bản đã được đổi tên thành Văn bản Ngắn.

Số, Số Lớn

Giá trị số, như khoảng cách. Lưu ý rằng có kiểu dữ liệu riêng biệt cho tiền tệ.

Tiền tệ

Giá trị tiền tệ.

Có/Không

Các giá trị Có và Không, cùng các trường chỉ chứa một trong hai giá trị.

Ngày/Giờ, Ngày/Giờ Mở rộng

Ngày/Giờ: Giá trị ngày và thời gian cho các năm từ 100 đến 9999.

Ngày/Giờ Mở rộng: Giá trị ngày và giờ cho các năm từ 1 đến 9999.

Văn bản có Định dạng

Văn bản hoặc các kết hợp văn bản và số có thể được định dạng bằng điều khiển màu và phông chữ.

Trường được Tính toán

Kết quả tính toán. Tính toán phải tham chiếu các trường khác trong cùng một bảng. Bạn sẽ sử dụng Bộ tạo Biểu thức để tạo phép tính. Lưu ý rằng Trường được tính toán được giới thiệu lần đầu trong Access 2010.

Tệp đính kèm

Hình ảnh, tệp bảng tính, tài liệu, biểu đồ và các kiểu tệp được hỗ trợ khác đính kèm vào các bản ghi trong cơ sở dữ liệu, tương tự như các tệp đính kèm vào thư email.

Siêu kết nối

Văn bản hoặc các kết hợp văn bản và số được lưu trữ dưới dạng văn bản và được sử dụng làm địa chỉ siêu kết nối.

Văn bản Dài

Khối văn bản dài. Việc sử dụng trường Văn bản Dài điển hình sẽ là mô tả sản phẩm chi tiết. Lưu ý rằng bắt đầu từ Access 2013, kiểu dữ liệu Bản ghi nhớ đã được đổi tên thành Văn bản Dài.

Tra cứu

Hiển thị danh sách các giá trị được truy xuất từ bảng hoặc truy vấn hay tập hợp giá trị bạn đã chỉ định khi tạo trường. Trình hướng dẫn Tra cứu bắt đầu và bạn có thể tạo trường Tra cứu. Kiểu dữ liệu của trường Tra cứu là Văn bản Ngắn hoặc Số, tùy thuộc vào các lựa chọn của bạn trong trình hướng dẫn.

Trường tra cứu có tập hợp thuộc tính trường bổ sung, nằm trên tab Tra cứu trong ngăn Thuộc tính Trường.

Lưu ý: Tệp đính kèm và Kiểu dữ liệu được tính toán không sẵn dùng trong định dạng tệp .mdb.

Số

Định dạng

Dùng để hiển thị

Tổng quát

Số không có định dạng bổ sung chính xác như được lưu trữ.

Tiền tệ

Giá trị tiền tệ chung.

Euro

Giá trị tiền tệ chung được lưu trữ ở định dạng của Liên minh Châu Âu.

Cố định

Dữ liệu số.

Tiêu chuẩn

Dữ liệu số với số thập phân.

Phần trăm

Phần trăm

Khoa học

Tính toán.

Ngày và Giờ

Định dạng

Dùng để hiển thị

Ngày dạng Ngắn

Hiển thị ngày ở định dạng ngắn. Tùy thuộc vào cài đặt ngày và giờ tại khu vực của bạn. Ví dụ: 3/14/2001 cho Hoa Kỳ.

Ngày dạng Trung bình

Hiển thị ngày ở định dạng trung bình. Ví dụ: 03-Thg4-09 cho Hoa Kỳ.

Ngày dạng Dài

Hiển thị ngày ở định dạng dài. Tùy thuộc vào cài đặt ngày và giờ tại khu vực của bạn. Ví dụ: Thứ Tư, Tháng Ba 14, 2001 cho Hoa Kỳ.

Thời gian sa/ch

Hiển thị thời gian chỉ dùng định dạng 12 giờ sẽ phản hồi những thay đổi trong cài đặt ngày và giờ của khu vực.

Thời gian dạng Trung bình

Hiển thị thời gian theo sau là SA/CH.

Thời gian 24 giờ

Hiển thị thời gian chỉ dùng định dạng 24 giờ sẽ phản hồi những thay đổi trong cài đặt ngày và giờ của khu vực.

Có/Không

Kiểu Dữ liệu

Dùng để hiển thị

Hộp Kiểm

Một hộp kiểm.

Có/Không

Tùy chọn Có hoặc Không

Đúng/Sai

Tùy chọn True hoặc False.

Bật/Tắt

Tùy chọn Bật hoặc Tắt.

Đối tượng OLE Đối tượng OLE, như tài liệu Word.

Tự học Database và SQL Cơ Bản siêu nhanh trong 10 phút
Tự học Database và SQL Cơ Bản siêu nhanh trong 10 phút

Bạn nên đọc

  • Thiết lập Tiêu chí truy vấn (Query Criteria) trong Access 2016
  • Protected View là gì? Cách bật, tắt tính năng Protected View trong Office 2016/2019/2021
  • Tìm hiểu về những RDBMS phổ biến nhất
  • Tạo Cơ sở dữ liệu (Database) trong Access 2016
  • 5 lựa chọn thay thế miễn phí tốt nhất cho Microsoft Access
  • Tổng hợp phím tắt Access hữu ích

Các lưu ý khi sử dụng bảng biểu mẫu trong Access

Bên cạnh việc lựa chọn ra các kiểu dữ liệu trong access phù hợp với mục đích công việc thì khi sử dụng biểu mẫu trong ứng dụng bạn cũng cần lưu ý 1 vài vấn đề sau:

  • Form header: Nơi chứa tiêu đề cho biểu mẫu.
  • Form footer: Phần kết và cũng là phần cuối cùng của bảng mẫu dữ liệu.
  • Detail: Phần quan trọng nhất trong biểu mẫu và cũng là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu.

Bên cạnh đó, quá trình làm việc với bảng trong access làm việc làm quen với các kiểu dữ liệu trong access sẽ đạt hiệu quả hơn khi bạn sử dụng forms biểu mẫu dưới dạng Datasheet. Hiểu đơn giản thì đây là việc sử dụng dạng lưới để nhập vào các dữ liệu giống với định dạng ở bảng tính Excel, nhưng khi này table hoặc query sẽ là nguồn cấp dữ liệu chính.

Bài viết trên chúng tôi đã giới thiệu tới bạn các kiểu dữ liệu trong access cơ bản và dễ gặp nhất hiện nay. Mong rằng thông tin sẽ hữu ích tới bạn trên con đường làm quen và chinh phục hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu Access. Theo dõi Testerpro để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích khác nhé!

  • Câu hỏi:

    Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:

    • A. Character
    • B. String
    • C. Text
    • D. Currency

    Lời giải tham khảo:

    Đáp án đúng: C

Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

  • Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
  • Record là tổng số hàng của bảng
  • Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True
  • Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ)
  • Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường gioitinh”, trường đoàn viên”, …
  • Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm Tóan”, Lý”,…
  • Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường Ghi chú” trong CSDL mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cầ
  • Khi tạo bảng, trường DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300.
  • Giả sử trường DiaChi” có Field size là 50.
  • Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính
  • Thành phần cơ sở của Access
  • Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn
  • Đâu là kiểu dữ liệu văn bản Access:
  • Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng
  • Để mở một bảng ở chế độ thiết kế
  • Trong của sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây
  • Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm phần nào?
  • Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột
  • Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường
  • Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng
  • Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường
  • Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định
  • Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính
  • Hãy chọn phương án đúng. Trong chế độ thiết kế, một trường thay đổi khi
  • Để lưu cấu trúc bảng, ta thực hiện:
  • Để mở bảng ở chế độ thiết kế, chọn tên bảng rồi thực hiện…
  • Hãy chọn phương án đúng nhất. Thay đổi cấu trúc bảng là:
  • Trong Acess để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng:
  • Bảng đang hiển thị ở chế độ thiết kế, muốn thêm một trường vào bên trên trường hiện tại, thao tác thực hiện l
  • Trong khi tạo cấu trúc bảng, tính chất của trường được khai báo tại mục…
Microsoft Access 2016 Bài 05: TRUY VẤN QUERY căn bản
Microsoft Access 2016 Bài 05: TRUY VẤN QUERY căn bản

Lưu ý

Kiểu String

C/C++ không có loại dữ liệu string (text) dùng để hiển thị văn bản. Để hiển thị các giá trị kiểu text/string, ta dùng kiểu

char

. Thực chất

char

vẫn là kiểu số, nhưng tùy theo giá trị mà nó được hiểu thành các ký tự trong bảng mã ASCII. Một đoạn text/string trong C/C++ sẽ là một mảng

char

Ví dụ số 32 tương ứng với dấu cách, 48 tương ứng với ký tự

'0'

, 65 tương ứng với ký tự

'A'

.

Để hiển thị đoạn text ‘hello’ thì ta cần mảng char tương ứng là [104, 101, 108, 108, 111]

Kiểu bool

Trong lập trình C, thực chất bool chính là kiểu integer (0 tức là false, khác 0 tức là true)

Bài viết gốc được đăng tải tại codecute.com

Có thể bạn quan tâm:

  • Tổng hợp vector trong C++
  • Modern C++ binary RPC framework gọn nhẹ, không cần code generation
  • Thêm kiểm tra type trong Javascript với VS Code

Xem thêm các vị trí tuyển dụng lập trình C/C++ lương cao tại đây

Cơ sở dữ liệu Access hay Microsoft Access là khái niệm mà nhiều bạn chưa thật sự rõ ràng cũng như công năng và các kiểu dữ liệu trong Access. Tuy nhiên, đây lại là công cụ ưu việt để quản trị cơ sở dữ liệu và giúp bạn phát triển nhanh những yếu tố liên quan đến lưu trữ và quản lý thông tin. Bài viết này sẽ chia sẻ chi tiết về dữ liệu trong Access cơ bản dành cho người mới dễ học nhé.

Contents

  • 1 Access là gì và các kiểu dữ liệu cơ bản trong Access

    • 1.1 Định nghĩa cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
    • 1.2 Các kiểu dữ liệu chuẩn trong Access
    • 1.3 Kiểu dữ liệu Text và Short Text
    • 1.4 Kiểu dữ liệu Rich Text
    • 1.5 Kiểu dữ liệu Memo/ Long Text
    • 1.6 Kiểu dữ liệu Number
    • 1.7 Kiểu dữ liệu Currency
    • 1.8 Kiểu dữ liệu Calculated Field
    • 1.9 Kiểu dữ liệu Yes/ No
    • 1.10 Kiểu dữ liệu Date/ Time
    • 1.11 Kiểu dữ liệu Attachment
    • 1.12 Kiểu dữ liệu Hyperlink
  • 2 Các kiểu dữ liệu trong access được lưu trữ ở đâu
  • 3 Cần làm gì để có thể đọc và học được các kiểu dữ liệu trong Access
  • 4 Lời kết
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Cơ Bản Nhất Cho Người Mới
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Cơ Bản Nhất Cho Người Mới
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Acces
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Acces
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Cơ Bản Nhất Cho Người Mới
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Cơ Bản Nhất Cho Người Mới
Bài 4: Cấu Trúc Bảng - Lý Thuyết Tin Học 12 - Tìm Đáp Án, Giải Bài
Bài 4: Cấu Trúc Bảng – Lý Thuyết Tin Học 12 – Tìm Đáp Án, Giải Bài
Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Bảng Microsoft Access - Học Excel Online Miễn  Phí
Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Bảng Microsoft Access – Học Excel Online Miễn Phí
Chọn Kiểu Dữ Liệu Nào Cho Trường Điểm Toán, Lý, Tin,...
Chọn Kiểu Dữ Liệu Nào Cho Trường Điểm Toán, Lý, Tin,…
Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng (Hay, Ngắn Gọn)
Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng (Hay, Ngắn Gọn)
Access 02 - Cơ Bản Về Bản Ghi, Trường, Kiểu Dữ Liệu Và Thực Hành Tạo Các  Bảng Table Trong Ms Access - Youtube
Access 02 – Cơ Bản Về Bản Ghi, Trường, Kiểu Dữ Liệu Và Thực Hành Tạo Các Bảng Table Trong Ms Access – Youtube
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Cơ Bản Nhất Cho Người Mới
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Access Cơ Bản Nhất Cho Người Mới
Đâu Là Kiểu Dữ Liệu Văn Bản Trong Acces?
Đâu Là Kiểu Dữ Liệu Văn Bản Trong Acces?
Các Đối Tượng Cơ Bản Trong Cơ Sở Dữ Liệu Access Và Mối Quan Hệ Giữa Chúng
Các Đối Tượng Cơ Bản Trong Cơ Sở Dữ Liệu Access Và Mối Quan Hệ Giữa Chúng
Điều Khiển Định Dạng Nhập Dữ Liệu Bằng Dấu Hiệu Nhập - Hỗ Trợ Của Microsoft
Điều Khiển Định Dạng Nhập Dữ Liệu Bằng Dấu Hiệu Nhập – Hỗ Trợ Của Microsoft
Ms Access 2003 - Bài 11: Chương 3: Tùy Biến Các Thành Phần - Quantrimang.Com
Ms Access 2003 – Bài 11: Chương 3: Tùy Biến Các Thành Phần – Quantrimang.Com
Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
Câu 32: Trong Access, Dữ Liệu Kiểu Ngày Tháng Được Khai Báo Bằng: D.  Date/Time C. Day/Time Câu 33: Để Tạo Nhanh Một Báo Cáo, Thường Chọn Cách  Nào Trong Các
Câu 32: Trong Access, Dữ Liệu Kiểu Ngày Tháng Được Khai Báo Bằng: D. Date/Time C. Day/Time Câu 33: Để Tạo Nhanh Một Báo Cáo, Thường Chọn Cách Nào Trong Các
Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2016 - Quantrimang.Com
Chỉnh Sửa Bảng Trong Access 2016 – Quantrimang.Com
Câu 2. Trang 33 Sách Giáo Khoa (Sgk) Tin Học 12 | Sgk Tin Học Lớp 12
Câu 2. Trang 33 Sách Giáo Khoa (Sgk) Tin Học 12 | Sgk Tin Học Lớp 12
Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
Access Là Gì? Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Microsoft Access - Fptshop.Com.Vn
Access Là Gì? Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Microsoft Access – Fptshop.Com.Vn
Ms Access 2010 - Bài 2: Giới Thiệu Về Các Đối Tượng Trong Access
Ms Access 2010 – Bài 2: Giới Thiệu Về Các Đối Tượng Trong Access
Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, 2013 Chi Tiết
Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, 2013 Chi Tiết
Hướng Dẫn Tạo Truy Vấn Cho Dữ Liệu Được Chỉ Định
Hướng Dẫn Tạo Truy Vấn Cho Dữ Liệu Được Chỉ Định
Câu 2. Trang 33 Sách Giáo Khoa (Sgk) Tin Học 12 | Sgk Tin Học Lớp 12
Câu 2. Trang 33 Sách Giáo Khoa (Sgk) Tin Học 12 | Sgk Tin Học Lớp 12
Microsoft Access Là Gì? Cách Dùng Microsoft Access
Microsoft Access Là Gì? Cách Dùng Microsoft Access

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *