Chuyển tới nội dung
Home » Api Testing Với Postman | Postman Là Gì?

Api Testing Với Postman | Postman Là Gì?

API Testing Using Postman Tutorial A - Z trong 3 tiếng |  Test Mentor

Các thiết lập các tham số Request

Tham số hóa dữ liệu là một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Để tạo cùng một request với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến với tham số. Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các thử nghiệm tương tự và có thể sử dụng để kiểm thử tự động.

Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}. Chúng ta hãy xem một ví dụ về việc sử dụng các tham số trong request trước đây

Bây giờ hãy tạo một tham số cho request

Bươc 1:

  1. Thiết lập request HTTP là GET
  2. Nhập vào 1 link: https://jsonplaceholder.typicode.com/users. Thay thế phần đầu tiên của link bằng một biến như {{url}}. URL request lúc này sẽ là {{url}}/users.
  3. Kích nút Send

Không nhận đựoc giá trị nào vì chúng ta chưa đặt giá trị cho biến này.

Bước 2: Để sử dụng biến này bạn cần thiết lập môi trường

  1. Kích vào biểu tượng mắt
  2. Kích Edit để thiết lập biết cho sử dụng toàn cục mà sẽ được sử dụng trong tất cả các collection

Bước 3:

  1. Thiết lập tên url: https://jsonplaceholder.typicode.com
  2. Kích nút Save

Bước 4: Kích Close nếu bạn muốn đóng màn hình này

Bước 5: Trở lại request GET và kích nút Send. Bạn sẽ nhìn thấy kết quả của bạn

Tổng kết

• Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong kiểm thử API

• Khả năng truy cập, sử dụng collection, cộng tác, tích hợp liên tục, là một số tính năng chính cần tìm hiểu trong Postman

• Bạn nên tạo một tài khoản trong Postman, để collection của bạn có sẵn trực tuyến

• Bạn có thể tham số hóa yêu cầu trong Postman

• Bạn có thể tạo Kiểm tra để xác minh yêu cầu postma

• Collection có thể được chạy bằng Newman hoặc Collection Runner

Nguồn tham khảo:https://www.guru99.com/postman-tutorial.html

Tìm hiểu về API Testing với Postman (Phần 1)

Bài đăng này đã không được cập nhật trong 4 năm

API Testing Using Postman Tutorial A - Z trong 3 tiếng |  Test Mentor
API Testing Using Postman Tutorial A – Z trong 3 tiếng | Test Mentor

Làm việc với request post

Request post khác với request get ở chố request post có thao tác dữ liệu.
Bước 1: Kích dấu + để thêm mới một tab cho request mới:

Bước 2: Trong tab mới

  1. Thiết lập request HTTP là POST
  2. Nhập vào link với url: https://jsonplaceholder.typicode.com/users
  3. Chuyển tới tab Body

Bước 3: Trong tab Body

  1. Click chọn raw
  2. Select JSON

Bước 4: Copy và paste chỉ một user từ kết quả request trước như bên dưới. Đảm bảo rằng mã đã được sao chép chính xác với các dấu đóng mở. Thay đổi id thành 11 và đặt name bất kỳ tên nào bạn muốn. Bạn cũng có thể thay đổi các trường khác như address.


[ { "id": 11, "name": "Krishna Rungta", "username": "Bret", "email": "[email protected] ", "address": { "street": "Kulas Light", "suite": "Apt. 556", "city": "Gwenborough", "zipcode": "92998-3874", "geo": { "lat": "-37.3159", "lng": "81.1496" } }, "phone": "1-770-736-8031 x56442", "website": "hildegard.org", "company": { "name": "Romaguera-Crona", "catchPhrase": "Multi-layered client-server neural-net", "bs": "harness real-time e-markets" } } ]

  • Chú ý: Request POST nên đúng định dạng để đảm bảo dữ liệu được yêu cầu sẽ được tạo. Kinh nghiệm để check dữ liệu JSON đúng định dang hay không, bạn có thể sử dụng tool như: https://jsonformatter.curiousconcept.com/

Bước 5:

  1. Kích nút Send
  2. Status: 201 Created được hiển thị
  3. Dữ liệu Post được hiển thị trong tab Body

Postman là gì?

Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm các API. Được phát triển vào năm 2012 như một dự án phụ của Abhinav Asthana để đơn giản hóa quy trình làm việc API trong thử nghiệm và phát triển. API là viết tắt của Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng) cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau thông qua các lệnh gọi API.

[Thực hành Kiểm thử phần mềm] Test API sử dụng Postman
[Thực hành Kiểm thử phần mềm] Test API sử dụng Postman

Hướng dẫn sử dụng Postman cho test API

Postman là gì?

Postman là một App Extensions, cho phép làm việc với các API, nhất là REST, giúp ích rất nhiều cho việc testing. Hỗ trợ tất cả các phương thức HTTP (GET, POST, PUT, DELETE, OPTIONS, HEAD …) Postman cho phép lưu lại các lần sử dụng. Sử dụng cho cá nhân hoặc team lớn.

Cài đặt

Là một công cụ mã nguồn mở (Open Source), Postman có thể dễ dàng tải về. Truy cậo trang chủ link và chọn nền tảng muốn cài đặt như cho Mac, Windows hoặc Linux rồi tiến hành cài đặt.

Cách sử dụng

Cách chạy collection bằng Collection Runner

Có hai cách để chạy collection đó là Collection Runner và Newman. Hãy bắt đầu bằng cách thực hiện collection trong Collection Runner.

Bước 1: Nhấp vào nút Runner được tìm thấy ở đầu trang bên cạnh nút Import.

Bước 2: Trang Collection Runner sẽ xuất hiện như bên dưới. Sau đây là mô tả của các lĩnh vực khác nhau

Bước 3: Chạy Postman Test Collection của bạn bằng cách thiết lập các mục sau: • Chọn collection kiểm tra Postman- Đặt số lần lặp là 3 • Đặt độ trễ là 2500 ms • Nhấp vào nút Run Postman Test …

Bước 4: Trang Kết quả chạy sẽ được hiển thị sau khi nhấp vào nút Chạy. Tùy thuộc vào độ trễ, bạn sẽ thấy các bài kiểm tra khi chúng thực thi.

  1. Khi các bài kiểm tra kết thúc, bạn có thể thấy trạng thái kiểm tra nếu nó bị vượt qua hoặc thất bại và kết quả mỗi lần lặp.
  2. Bạn thấy trạng thái Pass cho các Get request
  3. Vì chúng ta không có bất kỳ bài kiểm tra nào cho Post, nên có một thông báo rằng yêu cầu không có bất kỳ bài kiểm tra nào.

Bạn có thể thấy tầm quan trọng của việc có các kiểm tra trong các yêu cầu của bạn để bạn có thể xác minh trạng thái yêu cầu HTTP nếu thành công và dữ liệu được tạo hoặc truy xuất.

[API Postman] Bài 1 - API là gì? Tại sao cần kiểm thử API?
[API Postman] Bài 1 – API là gì? Tại sao cần kiểm thử API?

Cách tạo colection

Collection đóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức các bộ thử nghiệm. Nó có thể được import và export để dễ dàng chia sẻ các collection giữa các nhóm. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo và thực hiện một bộ sưu tập.

Bắt đầu tạo một collection:

Bước 1: Click vào nút New ở góc trái của trang:

Bước 2: Chọn Collection, Cửa sổ tạo Collection sẽ hiển thị ra:

Bước 3: Nhập vào tên Collection và mô tả. Sau đó nhấn nút Create, sau đó 1 collection sẽ được tạo ra:

Bước 4: Trở lại request GET lần trứoc và kích nút Save:

Bước 5:

  • Chọn Postman Test Collection.
  • Kích nút Save to Postman Test Collection

Bước 6: Postman test collection bấy giờ sẽ chứa một request

Bước 7: Lặp lại Bước 4-5 cho request POST phần trước. Collection bây giờ sẽ có hai request.

Cách sử dụng Postman cho API testing

Các hướng dẫn dưới đây có thể áp dụng cho Postman trên toàn bộ nền tảng : Web, ứng dụng cài đặt trên MacOS, Windows, Linux. Trước khi test API với Postman, chúng ta cần đăng ký tài khoản trên Postman.

Trong những phần tiếp theo, 200lab sẽ sử dụng backend của ứng dụng todo list để lấy các ví dụ cho việc test API với Postman.

6.Tạo API với Postman

Trước tiên, 200lab sẽ tạo một collection 200lab todo list chứa 5 API như ảnh dưới đây. Quá trình tạo các api trong Postman là đơn giản khi các bạn đã biết về giao thức http và REST API, vì vậy quá trình tạo các API này sẽ không được nêu chi tiết trong bài viết này.

6.Test kết quả của API trong Postman

Chúng ta có thể sử dụng hai phương pháp sau đây để có thể test API:

  • Test thủ công: Với mỗi API cần test, sau khi tạo xong, chúng nhấn nút Send để gửi request và xem xét một cách thủ công response của API đó ở ngay phía dưới màn hình, từ phần response đó, chúng ta có thể biết được API đã chạy đúng theo mong muốn hay chưa.
  • Test tự động: Trong tab Tests của một request, chúng ta viết script để kiểm tra kết quả trả về của request đó, script của chúng ta sẽ tự động chạy ngay sau khi nhận được kết quả. Bạn cần phải biết cơ bản về Javascript thì mới có thể viết và hiểu được các script trong mục Tests này.

Để xác định được một API có hoạt động đúng như mong muốn hay không, chúng ta thường xét trên các yếu tố sau:

  • Status code của response có đúng không?
  • Thời gian phản hồi của response có nằm trong khoảng thời gian cho phép không?
  • Định dạng dữ liệu trả về của response có đúng không? JSON hay XML hay binary hay text?
  • Nội dung dữ liệu trả về có đúng không? Ví dụ: trường thông tin

    id

    có phải là một số nguyên hay không?
  • Chức năng có hoạt động đúng như mong muốn không? Ví dụ: Sau khi gọi API tạo một task thì khi gọi API lấy chi tiết task đó theo id thì response trả về cần đúng với các thông tin task đó được tạo lúc ban đầu.

Sau đây, chúng ta sẽ sử dụng script test để có thể kiểm tra tất cả các yếu tố trên nhé:


// Kiểm tra status code có phải là 200 không pm.test("Status code is 200", function () { pm.response.to.have.status(200); }); // Kiểm tra thời gian phản hồi của response có nhỏ hơn 200ms không pm.test("Response time is less than 200ms", function () { pm.expect(pm.response.responseTime).to.be.below(200); }); // Kiểm tra định dạng dữ liệu trả về có phải dạng json object không pm.test("Check if response is json", function() { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData).to.be.an('object') }); // Kiểm tra dữ liệu trả về có id là số nguyên không pm.test("Check if response have integer id", function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData.data).to.be.an('number') });

Sau khi paste đoạn code sau vào phần Tests của API Create a new item và ấn Send, thì đoạn code sẽ tự động được chạy và trả về kết quả như hình dưới đây.

Trong nhiều trường hợp, việc kiểm tra một vài điều kiện nào đó là hoàn toàn lặp lại ở tất cả các api trong một collection, lúc này chúng ta có thể viết script cho những trường hợp ấy vào trong tab Tests của collection để không cần phải lặp lại những đoạn code đó trong từng request nữa.

Ví dụ, nếu yêu cầu đặt ra cho cả 5 api trong collection này là đều phải có thời gian phản hồi dưới 200ms và kết quả trả về phải ở định dạng JSON thì chúng ta hoàn toàn có thể để đoạn script dưới đây vào mục Tests của collection:


// Kiểm tra thời gian phản hồi của response có nhỏ hơn 200ms không pm.test("Response time is less than 200ms", function () { pm.expect(pm.response.responseTime).to.be.below(200); }); // Kiểm tra định dạng dữ liệu trả về có phải dạng json object không pm.test("Check if response is json", function() { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData).to.be.an('object') });

Khi bản thân 1 request có chứa script test và request đó nằm trong 1 folder hoặc 1 collection cũng có script test thì thứ tự thực thi script test sẽ từ trên xuống dưới, tức là sẽ chạy script test của collection rồi đến script test của folder và cuối cùng là chạy script test của request đó.

6.Sử dụng variable trong Postman

Trong quá trình phát triển phần mềm, chúng ta sử dụng nhiều môi trường khác nhau để kiểm thử, như môi trường

dev

,

stage

,

prod

. Khi so sánh một API sử dụng giữa các môi trường, chúng có thể khác nhau về url, hay Authorization trong header … và những sự khác biệt này là có quy luật.

Vì vậy, Postman cung cấp đối tượng environment và variable để chúng ta có thể tuỳ biến các giá trị này một cách tập trung thay vì phải vào từng request để chỉnh sửa.

Sau khi khai báo environment và các variable trong môi trường ấy, chúng ta có thể chọn environment để áp dụng cho các request cần chạy (như ở góc trên cùng bên phải của ảnh trên).

Và khi cấu hình api, ta có thể sử dụng biến

{{domain}}

ở trong url, cũng như các thành phần khác của request. Ảnh dưới đây lấy ví dụ về việc sử dụng variable trong url:

Một ứng dụng nữa của variable đó chính là chúng ta có thể lấy kết quả của request chạy trước làm đầu vào của request chạy sau. Ví dụ: lấy

id

trả về từ request Create a new item để làm tham số cho request Get item by id. Để có thể làm được việc này, chúng ta cần qua các bước sau:

  1. Khai báo variable

    taskId

    tron collection.

2. Viết code set lại giá trị cho

taskId

trong tab Tests của request Create a new item.

3. Dùng variable

taskId

trong url của request Get item by id.

4. Chạy lần lượt request Create a new item và Get item by id để xem kết quả.

Tương tự như với request Get item by id, chúng ta hoàn toàn có thể làm cách tương tự để có thể lấy được id từ một request bất kỳ nào đó và đưa vào test cho các api Edit item by id và Delete a item.

Tới đây, chúng ta đã có thể thể tự động kiểm tra xem kết quả trả về của từng request có hợp lệ hay không. Nhưng nếu số lượng request trong 1 collection tăng lên vài chục, thậm chí cả trăm thì việc phải chạy thủ công từng request để kiểm tra là rất tốn thời gian. Runs (mô tả ở mục 4.5) giúp chúng ta giải quyết vấn đề này.

6.Data-driven test với Postman

Khi chạy test cho API, cần xét tới nhiều trường hợp đầu vào khác nhau của để kiểm tra đầu ra tương ứng. Chúng ta có thể làm bằng cách thay đổi thủ công các cấu hình của request, rồi ấn chạy để kiểm tra response. Tuy nhiên cách này rất tốn thời gian và không thể tái sử dụng khi số lượng trường hợp nhiều lên.

Và sử dụng data-driven testing sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề trên. Để thực hiện được data-driven testing trên Postman, chúng ta cần thực hiện qua các bước sau:

1. Tạo test data:

Test data dùng trong Postman có thể ở dạng JSON hoặc CSV. Nếu ở dạng JSON, test data phải là mảng của các object. Trong Tests, chúng ta có thể lấy giá trị của một key trong từng object (hoặc trong từng dòng của CSV) thông qua lệnh

pm.iterationData.get("key")

.

Ảnh bên trên cho ta ví dụ về test data giành cho request Create a new item với mảng của các object, mỗi object chứa key là

title

của task cần tạo.

2. Chỉnh sửa variable trong cấu hình và test của request:

Khi chạy request với test data, Postman sẽ lặp qua từng phần tử của mảng và mỗi phần tử coi như 1 lần chạy, và lúc này, từng

key

ở level đầu tiên của từng object có thể xem như 1 variable của lần chạy đó, do vậy chúng ta có thể sửa cấu hình của request như ảnh dưới đây (ứng với data ví dụ của phần trước):

Và lúc này trong phần Tests của từng request, chúng ta có thể kiểm tra kết quả trả về của request có đúng như dữ liệu đã được truyền cho lần chạy đó hay không:


// Kiểm tra dữ liệu trả về có đúng hay không pm.test("Check if response is valid", function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData.data.id).to.be.an('number') pm.expect(jsonData.data.title).to.eql(pm.iterationData.get('title')) });

Khi làm theo các bước trên, rất có thể bạn sẽ gặp tình huống các task sinh ra có title là

{{title}}

. Có thể xảy ra việc này do chúng ta chạy thủ công 1 request bằng nút Send, lúc này không có mảng để lặp nên không có variable

title

, do vậy task luôn nhận title là

{{title}}

.

Để không bị rơi vào trường hợp như trên, chúng ta nên khai báo biến

title

trong collection và để giá trị mặc định là một cụm từ có nghĩa nào đó (

Task title example

chẳng hạn), lúc này trong bất cứ tình huống nào thì biến

title

sẽ luôn tồn tại và task tạo ra luôn có title có ý nghĩa.

3. Chạy test:

Để chạy được test với data đã có ở bước 1, chúng ta cần lựa chọn fle trong mục Data của cấu hình chạy của Postman:

Sau khi nhận file thành công, giá trị trong mục Iterations sẽ tự động tăng lên bằng đúng số lượng phần tử trong file data, chúng ta có thể điều chỉnh số giá trị của Iterations này nhỏ hơn, nhưng nếu điều chỉnh lớn hơn có thể sinh ra lỗi trong lúc thực thi các request trong collection.

Trong mục chạy test này, ngoài việc chạy collection bằng tay, chúng ta còn có thể cấu hình cho lần chạy này tự động được thực thi vào một khoảng thời gian nào đó bằng cách lựa chọn radio box Schedule runs hoặc chạy qua dòng lệnh bằng cách lựa chọn radio box Automate runs via CLI.

4. Phân tích kết quả:

Sau khi chạy xong các request trong collection, Postman sẽ lưu lại toàn bộ thông tin của từng request và response và tổng hợp cho chúng ta những chỉ số quan trọng nhất như hình bên dưới:

Ngoài ra, nhìn vào bảng kết quả này, chúng ta có thể biết được API nào bị thất bại hay thành công ở lần lặp thứ mấy. Từ đó chúng ta có thể nhanh chóng tái hiện được lần chạy thất bại đó với data tương ứng trong file đã chọn ở bước 3.

Tìm hiểu về API Testing, hướng dẫn kiểm thử API với Postman
Tìm hiểu về API Testing, hướng dẫn kiểm thử API với Postman

Các chức năng chính của Postman

  • API repository: Là nơi chứa tập trung thông tin về các API. Qua đó, chúng ta có thể phân loại, viết đặc tả, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, tạo ra các luồng thực thi, viết test case, test result… và cộng tác với những đồng nghiệp khác trên một nền tảng duy nhất.
  • API tools: Là tập hợp các công cụ khác nhau cho phép cả nhóm làm việc trên toàn bộ vòng đời của API từ bước thiết kế, kiểm thử, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, giả lập dữ liệu, chia sẻ, và khám phá các API trong API repository.
  • API collaboration: Với Postman, chúng ta có thể tạo ra các workspace khác nhau và phân quyền cho những workspace đó cho những đối tượng sử dụng khác nhau như: chỉ cá nhân, chỉ trong nhóm, chỉ cho đối tác hay cho toàn bộ thế giới truy cập vào API của chúng ta.
  • API governance: Là tập các tính năng giúp chúng ta quản lý các API của mình dựa trên việc thiết lập các quy tắc cần tuân theo khi tạo và chạy API. Và dựa trên các báo cáo được tính hợp, chúng ta nhanh chóng biết được những API nào chưa được test, hay chưa được viết tài liệu…
  • API Integrations: Postman được tích hợp với đa số các hệ thống mà chúng ta sử dụng hàng ngày trong quá trình phát triển phần mềm như: Circleci, Gitlab, Jenkins…

Vì sao nên sử dụng Postman cho API testing?

Vào tháng 4 năm 2022, trong một bài viết trên blog, Postman đã đánh dấu mốc đạt 20 triệu người dùng, với hơn 500k tổ chức đang sử dụng. Và dưới đây là một số lý do khiến cho Postman được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới đến như vậy:

  • Test tự động: Postman cung cấp công cụ cho phép chúng ta viết các script test và thực thi chúng một cách tự động theo thời gian đặt trước, hoặc có thể tích hợp những script test đó vào trong CI/CD pipeline.
  • Đa dạng loại test: Postman hỗ trợ nhiều loại test như integration tests, regression tests, functional tests, mock tests, end-to-end tests.
  • Ứng dụng đa nền tảng: Postman online để có thể dùng trên bất cứ trình duyệt nào và cả ứng dụng cài đặt trên máy cho Windows, MacOS, Linux.
  • Báo cáo: Postman tích hợp sẵn các loại báo cáo về các API đang sử dụng như: Thống kê số lượng API, số lượng workspace, đo lường thời gian cũng như tần suất xử dụng các API theo thời gian, tổng hợp thông tin về thời gian phản hồi và kích thước các response, số lượng test thành công, thất bại theo thời gian …
  • Phù hợp với tester ở mọi level : Người mới trong API testing có thể sử dụng cấu hình trực quan của Postman để sử dụng và test, với những người đã có kinh nghiệm thì có thể sử dụng script test để làm việc. Chúng ta có thể dùng Newman để tự tích hợp với CI/CD pipeline của mình.

Tuy nhiên, test API bằng Postman cũng tồn tại một số hạn chế:

  • Bản cài trên desktop khá nặng và tiêu tốn nhiều tài nguyên của máy tính.
  • Chưa có cơ chế tự động tạo data test dựa trên cấu hình form của request.
  • Không có cơ chế kiểm soát phiên bản của script được viết trong Tests.
  • Giá thành khá cao khi muốn sử dụng bản trả phí.
Sử dụng Postman làm việc với REST API
Sử dụng Postman làm việc với REST API

Làm thế nào để sử dụng Postman?

  1. New- Đây là nơi bạn sẽ tạo yêu cầu, collection hoặc môi trường mới.
  2. Import- Điều này được sử dụng để nhập một collection hoặc môi trường. Có các tùy chọn như nhập từ tệp, thư mục, liên kết hoặc dán văn bản thô.
  3. Runner – Kiểm tra tự động hóa có thể được thực hiện thông qua collection runner.
  4. Open new- Mở một tab mới, cửa sổ postman hoặc cửa sổ runner chạy bằng cách nhấp vào nút này.
  5. My workspace – Bạn có thể tạo một không gian làm việc mới riêng lẻ hoặc theo nhóm.
  6. Invite- Cộng tác trên một không gian làm việc bằng cách mời các thành viên trong nhóm.
  7. History- Các yêu cầu trong quá khứ mà bạn đã gửi sẽ được hiển thị trong History. Điều này giúp bạn dễ dàng theo dõi các hành động mà bạn đã thực hiện.
  8. Collections – Sắp xếp bộ kiểm thử của bạn bằng cách tạo collection. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều yêu cầu. Một yêu cầu hoặc thư mục cũng có thể được nhân đôi.
  9. Request tab- Điều này sẽ hiển thị tiêu đề của yêu cầu bạn đang làm việc. Theo mặc định, “Yêu cầu không có tiêu đề” sẽ được hiển thị cho các yêu cầu không có tiêu đề.
  10. HTTP request – Nhấp vào đây sẽ hiển thị danh sách sổ xuống của các yêu cầu khác nhau, chẳng hạn như GET, POST, COPY, DELETE, v.v. Trong kiểm thử, các yêu cầu được sử dụng phổ biến nhất là GET và POST.
  11. Request URL – Còn được gọi là điểm cuối, đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến nơi API sẽ liên lạc.
  12. Save- Nếu có thay đổi đối với yêu cầu, nhấp vào lưu là bắt buộc để những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc ghi đè.
  13. Params – Đây là nơi bạn sẽ viết các tham số cần thiết cho một yêu cầu, chẳng hạn như các key value.
  14. Authorization- Để truy cập API, cần có sự cho phép thích hợp. Nó có thể ở dạng tên người dùng và mật khẩu, mã thông báo mang, v.v.
  15. Hearders- Bạn có thể đặt các tiêu đề như JSON loại nội dung tùy thuộc vào nhu cầu của tổ chức.
  16. Body- Đây là nơi người ta có thể tùy chỉnh chi tiết trong một yêu cầu thường được sử dụng trong yêu cầu POST.
  17. Pre-request Script- Đây là tập lệnh sẽ được thực thi trước yêu cầu. Thông thường, các tập lệnh yêu cầu trước cho môi trường cài đặt được sử dụng để đảm bảo các bài kiểm thử sẽ được chạy trong môi trường chính xác.
  18. Tests- Đây là các kịch bản được thực hiện trong khi yêu cầu. Điều quan trọng là phải có các kiểm thử vì nó thiết lập các điểm checkpoint để xác minh xem trạng thái phản hồi có ổn không, dữ liệu được truy xuất như mong đợi và các kiểm thử khác.

Làm việc với POST request

Post request khác với Get request vì có thao tác dữ liệu với người dùng thêm dữ liệu vào điểm cuối. Sử dụng cùng một dữ liệu từ hướng dẫn trên trong Get request, bây giờ hãy thêm người dung.

Bước 1: Click new tab để tạo request mới

Bước 2: Ở trong tab mới

  1. HTTP request của bạn thành POST.
  2. Nhập cùng một liên kết trong url yêu cầu: https://jsonplaceholder.typicode.com/users
  3. chuyển sang tab Body

Bước 3: Trong body

  1. Click vào raw
  2. Chọn JSON

Bước 4: Sao chép và dán chỉ một kết quả người dùng từ yêu cầu nhận trước đó như bên dưới. Đảm bảo rằng mã đã được sao chép chính xác với dấu ngoặc vuông và dấu ngoặc nhọn. Thay đổi id thành 11 và đặt tên thành bất kỳ tên nào bạn muốn. Bạn cũng có thể thay đổi các chi tiết khác như địa chỉ.


[ { "id": 11, "name": "Krishna Rungta", "username": "Bret", "email": "[email protected]", "address": { "street": "Kulas Light", "suite": "Apt. 556", "city": "Gwenborough", "zipcode": "92998-3874", "geo": { "lat": "-37.3159", "lng": "81.1496" } }, "phone": "1-770-736-8031 x56442", "website": "hildegard.org", "company": { "name": "Romaguera-Crona", "catchPhrase": "Multi-layered client-server neural-net", "bs": "harness real-time e-markets" } } ]

Lưu ý: Post request phải có định dạng chính xác để đảm bảo dữ liệu được request sẽ được tạo. Đó là một cách thực hành tốt để sử dụng GET trước để kiểm tra định dạng JSON của yêu cầu. Bạn có thể sử dụng các công cụ như https://jsonformatter.cquilconcept.com/

Bước 5: Tiếp theo

  1. Click Send
  2. Trạng thái 201 Created được hiển thị
  3. Dán dữ liệu vào body
[API Postman] Bài 4 - Phân tích tài liệu API và viết API test case
[API Postman] Bài 4 – Phân tích tài liệu API và viết API test case

Postman là gì?

Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong kiểm thử API. Nó bắt đầu vào năm 2012 như một dự án phụ của Abhinav Asthana để đơn giản hóa quy trình làm việc API trong kiểm thử và phát triển. API là viết tắt của giao diện lập trình ứng dụng cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau thông qua các lệnh gọi API.Các bạn có thể tìm hiểu API là gì ở bài trước Sơ lược về API Testing

Cách sử dụng Postman

Bên dười là cửa sổ làm việc của Postman. Hãy tìm hiểu các chức năng của công cụ này!

  1. New – Đây là nơi bạn sẽ tạo request, collection hoặc enviroment mới.
  2. Import – Được sử dụng để import collection hoặc environment. Có các tuỳ chọn để import từ file, folder, link hoặc paste từ text thuần.
  3. Runner – Kiểm tra tự động hóa có thể được thực hiện thông qua Runner cả collection. Điều này sẽ được thảo luận thêm trong bài học tiếp theo.
  4. Open New – Mở một tab mới, cửa sổ Postman hoặc cửa sổ Runner bằng việc kích trên nút này.
  5. My Workspace – Bạn có thể tạo sổ làm việc riêng hoặc như cho một nhóm.
  6. Invite – Làm việc cộng tác với nhiều thành viên bằng việc mời các thành viên.
  7. History – Các request đã thực hiện mà bạn đã thực hiện sẽ được hiển thị trong History. Giúp bạn có thể lần theo các hành động bạn đã làm.
  8. Collections – Tổ chức bộ thử nghiệm của bạn bằng cách tạo collection. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều yêu cầu. Request hoặc thư mục cũng có thể được trùng lặp.
  9. Tab Request – Hiển thị tiêu đề của requet mà bạn đang làm việc. Mặc định “Untitled Request” sẽ được hiển thị cho các request không có tiêu đề.
  10. HTTP Request – Click vào đây sẽ hiển thị danh sách thả xuống với các request khác nhau như GET, POST, COPY, DELETE, v.v. Trong thử nghiệm, các yêu cầu được sử dụng phổ biến nhất là GET và POST.
  11. Request URL – Còn được gọi là điểm cuối (endpoint), đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến nơi API sẽ giao tiếp.
  12. Save – Nếu có thay đổi đối với request, nhấp vào Save là bắt buộc để những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc bị ghi đè.
  13. Params – Đây là nơi bạn sẽ viết các tham số cần thiết cho một request, ví dụ như các cặp key – value.
  14. Authorization – Để truy cập API, cần được cấp quyền. Nó có thể ở dạng tên người dùng và mật khẩu, bearer token, v.v.
  15. Headers – Bạn có thể thiết lập các header như nội dung kiểu JSON tùy theo cách tổ chức của bạn.
  16. Body – Đây là nơi chúng ta có thể tùy chỉnh chi tiết trong request thường được sử dụng trong request POST.
  17. Pre-request Script – Đây là các tập lệnh sẽ được thực thi trước request. Thông thường, script tiền request (pre-request) cho cài đặt môi trường được sử dụng để đảm bảo các kiểm tra sẽ được chạy trong môi trường chính xác.
  18. Tests – Đây là các script được thực thi khi request. Điều quan trọng là phải có các thử nghiệm như thiết lập các điểm checkpoint để kiểm tra trạng thái là ok, dữ liêu nhận được có như mong đợi không và các thử nghiệm khác.
Dở khóc dở cười với anh Tây lần đầu đón Tết ở Việt Nam, cứ ngỡ như ngày tận thế!
Dở khóc dở cười với anh Tây lần đầu đón Tết ở Việt Nam, cứ ngỡ như ngày tận thế!

Làm thể nào để tải và cài đặt Postman?

Bước 1: Truy cập https://www.postman.com/downloads/ và chọn nền tảng mong muốn của bạn trong số Mac, Windows hoặc Linux. Nhấp vào Download the App.

Bước2: Tải xuống của bạn đang trong tiến trình tải sẽ hiển thị trên trang web. Khi quá trình tải xuống hoàn tất, nhấp vào Run.

Bước3: Bắt đầu cài đặt

Bước 4: Trong cửa sổ tiếp theo, đăng ký tài khoản postman

LƯU Ý: Có hai cách để đăng ký tài khoản Postman. Một là tạo tài khoản Postman riêng và hai là sử dụng tài khoản Google. Mặc dù Postman cho phép người dùng sử dụng công cụ mà không cần đăng nhập, đăng ký đảm bảo rằng collection của bạn được lưu và có thể được truy cập để sử dụng sau này.

Bước 5: Chọn các workspace tools bạn cần và nhấp vào lưu tùy chọn của tôi.

Bước 6: Bạn sẽ thấy màn hình bắt đầu.

Tổng kết

  • Postman là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm API
  • Khả năng truy cập, Sử dụng Bộ sưu tập, Cộng tác, Tích hợp liên tục, là một số tính năng chính cần tìm hiểu Postman
  • Bạn nên tạo một tài khoản trong Postman, vì vậy các collection của bạn có sẵn trực tuyến
  • Bạn có thể tham số hoá request trong Postman
  • Bạn có thể tạo các Test để kiểm tra các request trong Postman
  • Các collection có thể được chạy bằng Newman hoặc Runner trong Postman

https://drive.google.com/drive/folders/1PJ2AMw-zlx_VCyv2RN_76JrR_CQ2Dceh?usp=sharing

1. Menu Collections: để để mở phần nội dung mục số 4, để quản lý các Collections và các Request trong collection.2. Menu Environments: để thiết lập các biến môi trường sử dụng cho Global hoặc từng môi trường tự tạo. Sử dụng giá trị từ các biến truyền vào trong các body của request hoặc trong script test.3. Button New lối tắt để tạo mới các request, collections, environments, workspace,…Và button Import dùng để import data Collections dưới dạng file JSON khi export (cả file JSON của environments).4. Vùng quản lý và thiết lập các Collections và Request. Đây là vùng thiết lập chính.5. Dropdown chọn phương thức của API. Gồm GET, POST, PUT, PATCH, DELETE, HEAD, OPTIONS.6. Input để nhập URL cho API.7. Thay đổi nhanh tên của các Request và Collection hoặc Folder.8. Nút Send để gửi request đi.9. Vùng thiết lập các dữ kiện đầu vào của Client: Params, Authorization, Headers, Body, Pre-Request Script, Tests, Settings.10. Vùng response từ Server: status code, headers, body content

Params là để truyền tham số vào trong API nào có yêu cầu cụ thể.Ví dụ API get user by username: https://api.anhtester.com/swagger/index.html#/User%20Management/getUserByNameĐể thiết lập Params trong Postman thì sau khi các bạn tạo mới một request là sẽ thấy tab Params ở đầu tiên phần thiết lập dữ kiện đầu vào cho API.Tại đây có 3 cột là Key, Value và Description. Thì nhìn chắc các bạn biết rồi, key là tên tham số còn value là giá trị tương ứng của tham số đó. Cái cột Description có thể ghi hoặc không, mục đích diễn tả thêm vậy thôi. Cái chính là Key và Value.Ví dụ trên thì An truyền vào tham số tên “username” và giá trị là “anhtester”.Ngay lập tức postman nó tự điền lên trên ô URL là

?username=anhtester

giống như trên giao diện UI website thì thanh URL cũng hiện dạng y hệt vậy.Nếu có nhiều tham số thì các bạn cứ điền thêm dòng vào và nó tự sinh ra dòng tiếp theo cho mình điền.

iPhone 15 Plus sau 1 tháng mua về | Đáng từng xu!
iPhone 15 Plus sau 1 tháng mua về | Đáng từng xu!

Làm việc với request get

Request GET được sử dụng để truy vấn thông tin được truyền vào từ URL. Điều này sẽ không làm thay đổi gì với endpoint. Chúng ta sẽ sử dụng URL bên dưới cho các ví dụ trong bài này:

Trong workspace

  1. Thiết lập request HTTP của bạn là GET
  2. Trong trường URL yêu cầu, nhập vào link
  3. Kích nút Send
  4. Bạn sẽ nhìn thấy message là 200 ok
  5. Sẽ hiển thị kết quả 10 người dùng trong phần Body của bạn.
  • Chú ý: Có thể có nhiều trường hợp request GET không thành công. Nó có thể là do URL của request không hợp lệ hoặc do chứng thực không thành công(authentication).

Hướng dẫn pass authentication

Như các bạn cũng biết, khi sử dụng một ứng dụng nào đó thì chúng ta hay phải tạo một tài khoản để có thể đăng nhập vào ứng dụng đó.

Khi vào một trang web bán hàng chẳng hạn, khi bạn muốn thực hiện chức năng thêm vào giỏ hàng thì yêu cầu bạn phải đăng nhập mới có thể thực hiện chức năng đó. Đúng vậy có những chắc năng mà bạn phải đăng nhập mới có thể thưc hiện được.

Để có thể test một chức năng trên postman mà yêu cầu bạn phải đăng nhập thì postman cho phép bạn truyền lên header của nó một biến Authorization có value là dạng chuối mã hóa Base64. Giá trị này chính là giá trị access_token của user khi user đó đăng nhập vào hệ thống.

Thực hiện: Chuyến đến tab header, thêm key Authorization và giá trị access_token của user đang đăng nhập.

Hướng dẫn pass basic authen

Phân biệt Authorization và Authentication

Authentication và Authorization hai khái niệm này liên quan chặt chẽ đến nhau. Trong khi Authentication cho phép hệ thống biết bạn là ai thì Authorization là quá trình cho phép hoặc từ chối ai đó truy cập vào một cái gì khi mà Authentication được thực hiện.

Chắc hẳn khi làm việc trong các dự án, khi các bạn test trên môi trường staging có lẽ đã gặp trường hợp phải pass qua basic authen.

Basic Access Authentication(Xác thực truy cập cơ bản) là loại đơn giản và cơ bản nhất hiện có. Nó chỉ kiểm tra ủy quyền của 1 người nào đó (đó là lí do tại sao chúng ta gọi xác thực truy cập cơ bản).

Hướng dẫn pass basic authen trong postman

Sử dụng endpoint: https://postman-echo.com/basic-auth với GET request

Tạo một request GET với endpoint: https://postman-echo.com/basic-auth và nhấn nút create ta sẽ thấy trả về Unauthorized.

Bây giờ chúng ta sẽ xác thực bằng mã hóa postman.

Chọn tab Authorization và click Basic Auth

Nhập username là postman và pasword là pasword sau đó click Preview Request. Sau đó click Send. Bạn sẽ thấy kết quả trả về “authenticated”: true Vậy là chúng ta đã pass basic authen trong postman.

API testing là gì?

1.API testing là gì?

API testing là quá trình xác nhận rằng API hoạt động đúng như mong muốn. API testing là một cách để test tích hợp hệ thống giúp chúng ta kiểm chứng được khả năng tích hợp của một thành phần với những thành phần khác trong hệ thống.

1.Những lợi ích của API testing

  • Không bị ràng buộc bởi ngôn ngữ sử dụng ở backend: Khi sử dụng API, chúng ta chỉ quan tâm tới giao thức đang sử dụng, cấu trúc dữ liệu là gì (JSON hay XML …) mà không cần quan tâm tới việc đằng sau API đó được viết bởi ngôn ngữ gì, vì vậy có thể kết hợp nhiều ngôn ngữ lập trình trong cùng một hệ thống.
  • Không bị ràng buộc bởi giao diện người dùng: Quá trình làm phần mềm có thể chia thành nhiều thành phần được phát triển độc lập và song song với nhau. Khi test api, chúng ta hoàn toàn có thể test được logic của backend mà không cần đợi frontend phải hoàn thiện, nên chúng có thể được phát triển song song.
  • Release nhanh hơn: thông thường quá trình thực hiện API testing sẽ diễn ra nhanh hơn và API ít thay đổi hơn so với việc phải thực hiện test trên giao diện người dùng. Do vậy việc test API giúp chúng ta tiết kiệm được nhiều thời gian để xác minh được nhiều đặc tính của backend hơn là phải đi test trên frontend.

1.Có bao nhiêu kiểu API testing?

  • Functional API testing: Bao gồm các bài test được thực hiện để đảm bảo các tính năng được đặc tả hoạt động đúng như mong muốn của một API riêng lẻ. Các bài test dựa trên các kịch bản được tạo sẵn theo các tham số đầu vào và đầu ra được xác định trước.
  • Security API testing: Bao gồm các bài test để kiểm tra tính bảo mật của API như phải có có quyền mới được thực hiện hay phải có đủ token hoặc API key mới có thể thực hiện được API đó …
  • Load API testing: Các bài test chịu tải được thực hiện sau code đã hoàn thiện. Trong quá trình thực hiện test chịu tải, chúng ta cần giám sát và ghi nhận toàn bộ thông tin về hiệu năng của hệ thống như thời gian phản hồi, tài nguyên sử dụng… ở cả điều kiện khác nhau.
  • Runtime and error detection: Nhằm mục đích tìm ra những lỗi có thể phát sinh khi lượng tải tăng cao hay dữ liệu đầu vào là những trường hợp đặc biệt để kiểm tra khả năng xử lý lỗi khi có phát sinh.
  • Contract testing: API contract là một cách thể hiện giữa người và máy sao cho con người có thể đọc hiểu được chức năng của API đó, và cho biết được cấu trúc của response khi một request được gửi đi. API contract testing giúp đảm bảo những lần release mới sẽ không phá vỡ các thông tin đã biết trước đó về nội dung và của cấu trúc của request và response của API đó.
  • API unit testing: Đây là quá trình xác thực một endpoint trả về đúng response khi gửi đi 1 request cho trước, loại test này giúp chúng ta xác minh được rằng 1 endpoint xử lý các tham số một cách chính xác hoặc trả về một lỗi hợp lý khi gửi request không hợp lệ.
  • API end-to-end testing: Loại test này giúp xác nhận sự hoạt động các luồng chính cần sử dụng nhiều API, ở đó từng API được gọi lần lượt thành chuỗi để thể hiện nghiệp vụ của người dùng, và cần xác nhận được rằng mỗi API trong chuỗi hoạt động một cách phù hợp. API Chain testing giúp phát hiện sớm các vấn đề trong các tình huống phức tạp trước khi người dùng cuối thực hiện thao tác đó.

Hiện tại có nhiều công cụ giúp chúng ta thực hiện được nhiều loại test khác nhau với API, và Postman là một trong số công cụ được sử dụng nhiều hiện nay.

Chúng ta cùng tìm hiểu sâu hơn về Postman là gì trong những phần tiếp theo nhé

API Testing Postman Tutorial Full Course 2023
API Testing Postman Tutorial Full Course 2023

Test API với Postman

2.Postman là gì?

Postman hiện tại là công cụ phổ biến để test API. Nó bắt đầu có từ năm 2012 như một dự án phụ của Abhinav Asthana để đơn giản hóa quy trình làm việc API trong kiểm thử và phát triển.

2.Tại sao sử dụng Postman?

Với hơn 4 triệu người dử dụng bây giờ, Postman trở thành công cụ được lựa chọn vì những lý do sau:

  1. Accessibility – Để sử dụng Postman bạn chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của bạn để dễ dàng truy cập các tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính.
  2. Use of Collections – Postman cho phép người dùng tạo collections cho các lệnh API của họ. Mỗi một collections có thể tạo nhiều thư mục con và nhiều yêu cầu.
  3. Collaboration – Collections và môi trường có thể nhập hoặc xuất giúp dễ dàng chia sẻ tệp. Một liên kết trực tiếp có thể sử dụng để chia sẻ collections.
  4. Creating Environments – Có nhiều môi trường hỗ trợ ít lặp lại các thử nghiệm nên có thể sử dụng collection cho môi trường khác.
  5. Creation of Tests – Test checkpoints kiểm tra trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.
  6. Automation Testing – Thông qua việc sử dụng Collection Runner hoặc Newman, kiểm thử có thể chạy nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian.
  7. Debugging – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi.
  8. Continuous Integration – Với khả năng tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.

2.Download và cài đặt Postman

Là một công cụ mã nguồn mở, postman có thể download dễ dàng. Dưới đây là các bước để cài đặt:Bước 1: Truy cập https://www.getpostman.com/downloads/ và chọn hệ điều hành Mac, Windows or Linux. Bấm Download.Bước 2: Thông báo quá trình download của bạn hiển thị trên trang ứng dụng. Khi download đã hoàn thành, bấm vào Run.Bước 3: Bắt đầu cài đặtBước 4: Trong của sổ tiếp theo, đăng ký tài khoản PostmanChú ý: Có 2 cách để đăng ký tài khoản Postman. Một là tạo tài khoản Postman riêng, hai là sử dụng tài khoản Google. Mặc dù Postnam cho phép người dùng sử dụng công cụ không cần đăng nhập, đăng ký vẫn đảm bảo collection của bạn được lưu và có thể sử dụng cho lần sau.Bước 5: Chọn công cụ không gian làm việc bạn cần và nhấn vào Save My PreferencesBước 6: Bạn sẽ nhìn thấy màn hình khởi động

2.Sử dụng Postman như thế nào?

Dưới đây là không gian làm việc của Postman

  1. New – Đây là nơi bạn tạo request, collection hoặc môi trường mới.
  2. Import – Nó sử dụng để nhập collection hoặc môi trường. Có các lựa chọn như nhập từ file, folder, link hoặc paste text.
  3. Runner – Kiểm thử tự động có thể thực hiện thông qua Collection Runner.
  4. Open New – Mở một Tab mới, cửa sổ Postman hoặc cửa sổ Runner bằng cách nhấn vào nút số 4 như hình vẽ
  5. My Workspace – Bạn có thể tạo mới không gian làm việc riêng hoặc theo nhóm.
  6. Invite – Cộng tác trên một không gian làm việc bằng cách mời các thành viên trong nhóm.
  7. History – Các request bạn đã gửi sẽ được hiển thị trong lịch sử. Điều này giúp bạn dễ dàng theo dõi các hành động mà bạn đã thực hiện.
  8. Collections – Cấu tạo bộ kiểm thử bằng cách tạo collections. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều request. Một yêu cầu hoặc thư mục cũng có thể được nhân đôi.
  9. Request tab – Hiển thị tiêu đề của request bạn đang làm việc. Mặc định “Untitled Request” sẽ được hiển thị cho các yêu cầu không có tiêu đề.
  10. HTTP Request – Nhấn vào sẽ hiển thị danh sách các yêu cầu khác nhau như: GET, POST, COPY, DELETE,v.v. Trong kiểm thử các yêu cầu được sử dụng phổ biến nhất là: POST, GET.
  11. Request URL – Đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến API sẽ truyền đến.
  12. Save – Nếu có thay đổi với request, nhấn vào lưu là những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc ghi đè.
  13. Params – Nơi sẽ viết các tham số cần thiết cho một request.
  14. Authorization – Để truy cập API, cần có sự cho phép thích hợp. Nó có thể ở dạng tên người dùng, mật khẩu,v.v.
  15. Headers – Bạn có thể cài các tiêu đề như nội dung dưới dạng JSON.
  16. Body – Là nơi có thể điều chỉnh chi tiết trong một request, thường sử dụng trong request POST.
  17. Pre-request Script – Đây là tập lệnh sẽ được thực hiện trước request. Thông thường, các pre-request scripts cho môi trường cài đặt được sử dụng, để đảm bảo kiểm thử sẽ được chạy trong môi trường chính xác.
  18. Tests – Là các kịch bản được thực hiện trong khi request. Điều quan trọng là có các thử nghiệm, vì nó thiết lập các checkpoints để xác minh xem trạng phản hồi có ổn không, dữ liệu truy xuất như mong đợi.

Tài liệu tham khảohttps://www.guru99.com/postman-tutorial.htmlhttps://www.guru99.com/api-testing.html?fbclid=IwAR1Ap_MXV1ioGhQtPJJY_Q5CnFUqAH5XYxfEJIemxrK0koc6kdxhH6OWrEg

All rights reserved

Ngày càng có nhiều phần mềm được tạo ra và hoạt động trên môi trường internet, một trong những cách phổ biến nhất để có thể kết nối, tích hợp những phần mềm ấy với nhau là thông qua API.

Để đảm bảo việc tích hợp được thông suốt thì việc test các API là cực kỳ quan trọng, có nhiều cách và có nhiều công cụ giúp chúng ta thực hiện việc test API được chính xác và hiệu quả, Postman là một trong số những công cụ đó.

Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về API testing và cách sử dụng Postman để thực hiện các dạng khác nhau của API testing nhé.

Kết luận về Postman & ứng dụng trong API testing

API testing là bước quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm để đảm bảo hệ thống có thể hoạt động đúng như mong muốn. Với API test, chúng ta cần quan tâm nhiều tới các yếu tố khác nhau như chức năng, bảo mật, hiệu năng của từng API và khi kết hợp các API với nhau.

Hiện nay có rất nhiều công cụ hỗ trợ cho chúng ta thực hiện API testing, và Postman là một công cụ đắc lực được tin dùng bởi hàng chục triệu nhà phát triển trên khắp thế giới. Với những tính năng linh hoạt, mạnh mẽ, hỗ trợ nhiều đối tượng sử dụng, Postman có thể giúp chúng ta thực thi API testing một cách dễ dàng.

Hiểu và biết cách test API với Postman trong những tình huống khác nhau sẽ giúp chúng ta làm chủ công cụ này dễ dàng và biến Postman trở thành công cụ hữu ích cho không chỉ tester và còn cho cả developer và các bên khác tham gia vào quá trình phát triển phần mềm.

Tài liệu tham khảo:

  • https://learning.postman.com/docs
  • Data-driven testing using Postman
  • https://apievangelist.com/2022/01/27/twenty-problems-that-postman-is-solving-for-developers-in-2022/

Giờ thì bạn đã hiểu rõ về Postman là gì và những ứng dụng cơ bản trong API testing. Hãy đọc thêm các bài viết hữu ích về Python trên trang Blog Lập Trình & Dữ Liệu của 200Lab nhé. Cũng đừng quên đăng ký các lớp học hay ho trên 200Lab nhé.

Các bài viết liên quan bạn sẽ thích:

  1. Bitbucket là gì? GitHub là gì? So sánh Bitbucket và GitHub
  2. Cách giải quyết lỗi password authentication Github
  3. Frontend Du Ký | EGANY Apps : Đừng thấy hoa nở mà ngỡ xuân về
  4. Mobile & Web UI Kit For Flutter (100+ screens)
  5. Tự học Dart: Các Dart Operators (toán tử) bạn cần biết
  6. Hướng dẫn clone instagram với React JS và Firebase phần 3

Hướng dẫn sử dụng Postman cho test API

Nội dung

API Testing Using Postman | Crash Course
API Testing Using Postman | Crash Course

Làm thế nào để tạo Postman Test

Postman Tests là các mã JavaScript được thêm vào các yêu cầu giúp bạn xác minh các kết quả như trạng thái thành công hay thất bại, so sánh kết quả mong đợi, v.v. Nó thường bắt đầu bằng pm.test. Nó có thể được so sánh với các xác nhận, xác minh các lệnh có sẵn trong các công cụ khác.

Hãy tạo một số bài kiểm tra cơ bản cho các yêu cầu tham số hóa của chúng tôi từ bài học trước.

Bước 1: Chuyển đến mục GET request của bạn từ hướng dẫn trước.

  1. Chuyển sang tab Tests. Ở bên phải là các đoạn mã.
  2. Từ phần đoạn trích, nhấp vào ” Status code: Code is 200″.

Cửa sổ được tự động điền

Bước 2: Bây giờ bấm Send. Kết quả kiểm tra sẽ được hiển thị.

Bước 3: Quay trở lại tab Tests và hãy thêm một bài kiểm tra khác. Lần này chúng ta sẽ so sánh kết quả dự kiến với kết quả thực tế.

Từ phần đoạn trích, nhấp vào ” Response body:JSON value check”. Chúng ta sẽ kiểm tra xem Leanne Graham có userid 1 hay không.

Bước 4:

  1. Thay thế ” Your Test Name” bằng ” Check if user with id1 is Leanne Graham” để tên kiểm thử chỉ định chính xác những gì chúng ta muốn kiểm tra.
  2. Thay thế jsonData.value bằng jsonData [0] .name. Để có được đường dẫn, hãy kiểm tra phần thân trong kết quả Get trước đó. Vì Leanne Graham là userid 1, jsonData nằm trong kết quả đầu tiên sẽ bắt đầu bằng 0. Nếu bạn muốn nhận kết quả thứ hai, hãy sử dụng jsonData [1] và cứ thế để có kết quả thành công.
  3. Vào eql, nhập “Leanne Graham”


pm.test("Check if user with id1 is Leanne Graham", function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData[0].name).to.eql("Leanne Graham"); });

Bước 5: Bấm Send. Bây giờ sẽ có hai kết quả kiểm tra thông qua cho yêu cầu của bạn.

Lưu ý: Có nhiều loại kiểm thử khác nhau có thể được tạo trong Postman. Hãy thử khám phá công cụ và xem kiểm thử nào sẽ phù hợp với nhu cầu của bạn.

Các thiết lập các tham số Request

Tham số hóa dữ liệu là một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Để tạo cùng một request với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến với tham số. Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc một biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các thử nghiệm tương tự và lặp lại có thể được sử dụng để kiểm thử tự động.

Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}. Chúng ta hãy xem một ví dụ về việc sử dụng các tham số trong request trước đây:

Bây giờ hãy tạo một tham số cho request.

Bước 1)

  1. Thiết lập request HTTP là GET
  2. Nhập vào một link: https://jsonplaceholder.typicode.com/users. Thay thế phần đầu tiên của link bằng một biến như {{url}}. URL reques lúc này sẽ là {{url}}/users.
  3. Kích nút Send.

Không nhận được kết quả nào vì chúng ta chưa đặt giá trị cho biến này.

Bước 2) Để sử dụng biến này bạn cần thiết lập môi trường

  1. Kích vào biểu tượng mắt
  2. Kích Edit để thiết lập biết cho sử dụng cho toàn cục mà sẽ được sử dụng trong tất cả các collection.

Bước 3) Chọn biến,

  1. Thiết lập tên url: https://jsonplaceholder.typicode.com
  2. Kích nút Save.

Bước 4) Kích Close nếu bạn muốn đóng màn hình này

Bước 5) Trở lại request GET và kích nút Send. Bạn sẽ nhìn thấy kết quả cho request của bạn.

*Chú ý: Luôn đảm bảo rằng các tham số của bạn có dữ liệu như một biến môi trường hoặc một file để tránh bị lỗi.

All New Performance Testing Option in Postman is Awesome 🤯⚡️
All New Performance Testing Option in Postman is Awesome 🤯⚡️

Làm thế nào để tham số hóa các yêu cầu

Tham số hóa dữ liệu là một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Thay vì tạo cùng một yêu cầu với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến có tham số. Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc một biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các kiểm thử tương tự và lặp lại có thể được sử dụng để kiểm thử tự động hóa.

Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}. Chúng ta hãy xem một ví dụ về việc sử dụng các tham số trong yêu cầu trước đây của chúng tôi:

Bước 1:

  1. Đặt HTTP request của bạn thành GET
  2. Nhập liên kết này: https://jsonplaceholder.typicode.com/users. Thay thế phần đầu tiên của liên kết bằng một tham số, chẳng hạn như {{url}}. Bây giờ url yêu cầu phải là {{url}} / người dùng.
  3. Bấm gửi.

Bước 2:

  1. Nhấp vào biểu tượng con mắt
  2. Nhấp vào chỉnh sửa để đặt biến thành biến global có thể được sử dụng trong tất cả các collection.

Bước 3:

  1. Đặt tên cho url là https://jsonplaceholder.typicode.com
  2. Click Save.

Bước 4: Click vào close nếu bạn thấy màn hình tiếp theo

Bước 5: Quay trở lại Get request của bạn sau đó nhấp vào Send. Bây giờ sẽ có kết quả cho yêu cầu của bạn.

Lưu ý: Luôn đảm bảo rằng các tham số của bạn có nguồn như biến môi trường hoặc tệp dữ liệu để tránh lỗi.

API Testing

1.API là gì?

API (Full form Application Programming Interface) cho phép kết nối và trao đổi dữ liệu giữa hai phần mềm riêng biệt. Một hệ thống phần mềm triển khai API bao gồm các hàm/thủ tục con có thể được thực hiện bởi một hệ thống phần mềm khác.

1.Kiểm thử API là gì?

Kiểm thử API là loại kiểm thử phần mềm xác nhận API. Nó rất khác với kiểm thử GUI và tập chung chủ yếu vào logic nghiệp vụ của kiến trúc phần mềm. Thay vì sử dụng đầu vào (bàn phím) và đầu ra, trong kiểm thử API bạn sử dụng phần mềm để gửi yêu cầu đến API, nhận đầu ra và ghi lại phản hồi của hệ thống. Kiểm thử này không tập chung vào kiểm thử giao diện.Kiểm thử API yêu cầu một ứng dụng để tương tác với API. Để kiểm thử API bạn sẽ cần:

  • Sử dụng Tool kiểm thử để kiểm tra API
  • Viết các câu lệnh để kiểm tra API

1.Tại sao phải kiểm thử API?

  • Trong quá trình triển khai dự án, phần Server và Client làm độc lập với nhau nên có nhiều chỗ bên Client chưa làm xong, ta không thể chờ Client làm xong để test được dữ liệu. Do đó ta cần kiểm tra API bằng công cụ khác, lúc này việc test hoàn toàn không phụ thuộc gì vào client.
  • Khi Client làm xong rồi, nếu ta kiểm tra trên client mà thấy lỗi liên quan đến logic và dữ liệu thì cũng cần phải kiểm tra thêm cả API để biết chính xác là Server sai hay Client sai nhằm giúp cho việc sửa lỗi nhanh hơn.
  • Khi làm hệ thống web services, dự án chỉ viết API cho bên khác dùng, nên sẽ không có client để test giống như các dự án khác. Do đó, phải test API hoàn toàn.
[API Postman] Bài 6 - Viết script để Assert giá trị trong Response
[API Postman] Bài 6 – Viết script để Assert giá trị trong Response

Tại sao sử dụng Postman?

Với hơn 8 triệu người phát triển sử dụng hiện nay, Postman đã trở thành một công cụ được lựa chọn vì những lý do sau:

  1. Khả năng truy cập – Để sử dụng Postman, người dùng chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của chính họ để dễ dàng truy cập tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính.
  2. Sử dụng Collections (Bộ sưu tập) – Postman cho phép người dùng tạo bộ sưu tập cho các lệnh gọi API của họ. Mỗi bộ sưu tập có thể tạo các thư mục con và nhiều yêu cầu (request). Điều này giúp việc tổ chức các bộ thử nghiệm.
  3. Cộng tác – Bộ sưu tập và môi trường có thể được nhập hoặc xuất giúp chia sẻ tệp dễ dàng. Liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng để chia sẻ bộ sưu tập.
  4. Tạo môi trường – Có nhiều môi trường hỗ trợ ít lặp lại các bài kiểm tra vì người dùng có thể sử dụng cùng một bộ sưu tập nhưng cho một môi trường khác. Đây là nơi tham số hóa sẽ diễn ra mà chúng ta sẽ thảo luận trong các bài học tiếp theo.
  5. Tạo thử nghiệm – Các điểm kiểm tra thử nghiệm như xác minh trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.
  6. Kiểm tra tự động hóa – Thông qua việc sử dụng Bộ sưu tập chạy hoặc Newman, các thử nghiệm có thể được chạy trong nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm lặp đi lặp lại.
  7. Gỡ lỗi – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi kiểm tra.
  8. Tích hợp liên tục – Với khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.

Làm việc với Request GET

Request GET được sử dụng để truy vấn thông tin từ truyền vào trên URL. Điều này sẽ không làm thay đổi gì với endpoint.

Chúng ta sẽ sử dụng URL bên dưới cho các ví dụ trong bài này:

https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Trong workspace

  1. Thiết lập request HTTP của bạn là GET.
  2. Trong trường URL yêu cầu, nhập vào link
  3. Kích nút Send
  4. Bạn sẽ nhìn thấy message 200 OK
  5. Sẽ hiển thị kết quả 10 người dùng trong phần Body của bạn

*Chú ý: Có thể có nhiều trường hợp request GET không thành công. Nó có thể thể do URL của request không hợp lệ hoặc do chứng thực không thành công (authentication).

postman web api testing in 4 min
postman web api testing in 4 min

Để tạo các Test trong Postman

Postman Tests là code JavaScript được thêm vào các request để giúp bạn kiểm tra kết quả như trạng thái thành công hay thất bại, so sánh với các kết quả dự kiến, v.v. Nó thường bắt đầu với pm.test. Thường được so sánh với các giá trị khác, kiểm tra các câu lệnh có sẵn trên các công cụ khác.

Hãy tạo một vài test đơn giản cho các request tham số từ các ví dụ trước.

Bước 1) Tới request GET của bạn từ ví dụ trước.

  1. Chuyển sang tab Tests, nằm bên tay phải của cửa sổ code.
  2. Từ mục Code, kích vào “Status code: Code is 200”.

Cửa sổ được tự động điền như bên dưới.

Bước 2) Giờ kích nút Send. Kết quả test sẽ được hiển thị.

Bước 3) Quay lại tab Tests và thêm một test khác. Bây giờ chúng ta sẽ so sánh kết quả dự kiến với kết quả thực tế.

Từ phần Code, kích trên “Response body:JSON value check”. Chúng ta sẽ kiểm tra nếu người dùng “Leanne Graham” có userid là 1.

Bước 4)

  1. Thay thế “Your Test Name” từ code tự sinh bằng “Check if user with id1 is Leanne Graham” mà tên test sẽ hiển thị chính xác như vậy.
  2. Thay thế jsonData.value thành jsonData[0].name. Để kiểm tra được, lấy giá trị của userid đầu tiên (bắt đầu bởi chỉ số 0) và truy cập vào thuộc tính name để lấy tên của user.
  3. Sử dụng toán tử eql, nhập vào “Leanne Graham”

pm.test(“Check if user with id1 is Leanne Graham”, function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData[0].name).to.eql(“Leanne Graham”); });

Bước 5) Kích nút Send. Bây giờ sẽ có hai kết quả kiểm tra cho request của bạn.

*Chú ý: Có nhiều loại test khác có thể được tạo ra trong Postman. Hãy thử khám phá công cụ và xem thử nghiệm nào sẽ phù hợp với nhu cầu của bạn.

Cách chạy Collection sử dụng Runner

Có hai cách để chạy một collection đó là sử dụng Collection Runner và Newman. Hãy bắt đầu thực thi collection bằng Collection Runner.

Bước 1: Kích nút Runner ở góc trên bên cạnh nút Import

Bước 2: Trang Collection Runner sẽ xuất hiện như ở bên dưới. Theo các mô tả ở các trường bên dưới.

Bước 3: Chạy Postman Test Collection bằng cách thiết lập sau:

  • Chọn Postman test collection- Thiết lập Iterations là 3
  • Thiết lập Delay là 2500 ms
  • Kích nút Run Postman Test…

Bước 4 Trang kết quả chạy sẽ được hiển thị sau hi kích nút Run. Phụ thuộc và delay, bạn sẽ nhìn thấy kết quả mà chúng thực hiện.

  • Khi test kết thúc, bạn có thể nhìn thấy trạng thái nếu nó Passed hoặc Failed và kết quả mỗi lần lặp (iteration).
  • Bạn nhìn thấy trạng thái Pass cho các request GET
  • Khi chúng ta không có bất kỳ thử nghiệm nào cho POST, sẽ có một message hiển thị “This request did not have any tests”.

Bạn có thể thấy tầm quan trọng của việc có các test trong các requesst để bạn có thể xác minh trạng thái HTTP nếu thành công và dữ liệu được tạo hoặc truy xuất.

Kết luận

Bài viết trên đây cho bạn biết cách sử dụng cơ bản của POSTMAN, một công cụ rất tuyệt vời giúp cho các developer khi cần test cách truyền params hoặc kết quả respond từ API trả về.

Tham khảo

https://www.guru99.com/postman-tutorial.html

https://www.toolsqa.com/postman/basic-authentication-in-postman/

All rights reserved

Nội dung bài học

Pruebas de APIs con POSTMAN 🔥 | Ejemplo 100% práctico
Pruebas de APIs con POSTMAN 🔥 | Ejemplo 100% práctico

Cách chạy Collection sử dụng Newman

Một cách khác để chạy collection là theo hướng Newman. Sự khác nhau chính của Newman và Collection Runner là:

  1. Newman là một add-on cho Postman. Bạn sẽ cần cài riêng từ App Native.
  2. Newman sử dụng dòng lệnh để chạy trong khi Collection Runner có giao diện đồ hoạ (GUI).
  3. Newman có thể được sử dụng cho tích hợp liên tục.

Để cài Newman và chạy collection của chúng ta, làm theo các bước:

Bước 1) Cài nodejs sử dụng link sau: http://nodejs.org/download/

Bước 2) Mở cử sổ command và nhập

npm install -g newman

Newman sẽ được cài trên máy tính của bạn.

Bước 3) Sau khi Newman được cài đặt xong, hãy trở lại workspace của Postman. Trong hộp thoại Collections, kích vào dấu ba chấm, cửa sổ tuỳ chọn xuất hiện. Chọn Export.

Bước 4) Chọn Export Collection ví dụ như Collection v2.1 (Recommended) rồi kích Export.

Bước 5) Chọn nơi bạn sẽ lưu và kích Save.Select your desired location then click Save. Khuyến khích tạo thư mục riêng cho các bài test Postman của bạn. Một collection nên được export sang thư mục cục bộ trên máy bạn.

Bước 6) Chúng ta cũng cần export môi trường của chúng ta. Kích trên biểu tượng mắt, một danh sách đổ xuống, trong Global, chọn Download as JSON. Chọn nơi bạn muốn lưu và kích Save. Khuyến khích nên lưu các thông số môi trường trong cùng thư mục với collection của bạn.

Bước 7) Các biến môi trường nên được export cùng thư mục với Collection.

Bước 8) Bây giờ qua lại cửa sổ dòng lệnh, thay đổi thư mục mà bạn đã lưu Collection và các biến môi trường, ví dụ như:

cd C:\Users\Asus\Desktop\Postman Tutorial

Bước 9) Chạy collection của bạn sử dụng dòng lệnh sau:

newman run PostmanTestCollection.postman_collection.json -e Testing.postman_globals.json

Chạy kết quả sẽ hiển thị như bên dưới:

Hướng dẫn tham chiếu một số dòng code cơ bản cho chạy Newman:

  1. Chỉ chạy collection. Dùng cho trường hợp không có biến môi trường hoặc dữ liệu file test độc lập

newman run

  1. Chạy với một collection và biến môi trường. Tham số -e chỉ thị cho môi trường.

newman run
-e

  1. Chạy collection với số lần lặp lại (iteration)

newman run
-n

  1. Chạy với file dữ liệu

newman run
–data

-n

-e


  1. Thiết lập thời gian delay. Điều này rất quan trọng vì các test có thể thất bại nếu nó được chạy không có delay do các request được bắt đầu mà không đợi các request trước đó hoàn thành xử lý trên endpoint server.

newman run
-d

Cách tạo collection

Collection đóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức các bộ kiểm thử. Nó có thể được nhập và xuất giúp dễ dàng chia sẻ các collection giữa các nhóm. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo và thực hiện một collection.

Hãy bắt đầu tạo một collection:

Bước 1: Nhấp vào nút New ở góc trên cùng bên trái của trang.

Bước 2: Chọn collection. Cửa sổ tạo collection sẽ bật lên.

Bước 3: Nhập tên và mô tả collection mong muốn, sau đó nhấp vào tạo.

Bước 4: Quay trở lại Get request trước đó. Nhấp vào Save để lưu

Bước 5:

  1. Chọn Postman Test Collection.
  2. Nhấp vào Save to Postman Test Collection

Bước 6: Postman Test Collection sẽ chứa một yêu cầu.

Bước 7: Lặp lại các bước 4-5 cho Post request trước đó để collection sẽ có hai yêu cầu.

NĂM MỚI 8386 NHA CẢ NHÀ IU !
NĂM MỚI 8386 NHA CẢ NHÀ IU !

Cách tạo Collection

Collection đóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức các bộ thử nghiệm. Nó có thể được import và export để dễ dàng chia sẻ các collection giữa các nhóm. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo và thực hiện một bộ sưu tập.

Hãy bắt đầu tạo một bộ sưu tập:

Bước 1) Kích vào nút New ở bên góc trái của trang.

Bước 2) Chọn Collection. Cửa sổ tạo Collection hiển thị ra.

Bước 3) Nhập vào tên Collection và mô tả rồi kích nút Create. Một collection lúc này sẽ được taọ.

Bước 4) Trở lại requets GET phần trước, kích nút Save

Bước 5)

  1. Chọn Postman Test Collection.
  2. Kích nút Save to Postman Test Collection

Bước 6) Postman test collection bây giờ sẽ chứa một request.

Bước 7) Lặp lại Bước 4-5 cho request POST phần trước. Collection bây giờ sẽ có hai request.

Cách Download và cài đặt POSTMAN

Là một công cụ mã nguồn mở (Open Source), Postman có thể dễ dàng tải về, đây là các bước cài đặt:

Bước 1) Truy cập trang https://www.getpostman.com/downloads/ và chọn nền tảng muốn tải về như cho Mac, Windows hoặc Linux. Kích Download.

Bước 2) File tải về sẽ được hiển thị ở dưới cửa sổ của trình duyệt. Khi quá trình tải về hoàn tất, kích nút Run.

Bước 3) Bắt đầu cài đặt

Bước 4) Trong màn hình kế tiếp, đăng nhập với một tài khoản Postman

Chú ý: Có hai cách để đăng nhập vào tài khoản Postman. Một cách tạo một tài khoản riêng trên hệ thống của Postman và một cách khác sử dụng tài khoản Google. Mặc dù Postman cho phép người dùng sử dụng công cụ mà không cần đăng nhập, nhưng việc đăng ký tài khoản đảm bảo rằng bộ sưu tập của bạn được lưu và có thể được truy cập để sử dụng sau.

Bước 5) Chọn các công cụ cho workspace (màn hình làm việc) và kích nút Save My Preferences

Bước 6) Bạn sẽ nhìn thấy màn hình Startup

Postman API Testing Full Course in 2 hours
Postman API Testing Full Course in 2 hours

Postman là gì? Tìm hiểu Postman cơ bản

Postman là một nền tảng cho việc xây dựng và sử dụng API. Postman đơn giản hóa từng bước trong vòng đời API và làm hiệu quả, dễ dàng hơn việc cộng tác để bạn có thể tạo API tốt hơn – nhanh hơn.

Postman is an API platform for building and using APIs. Postman simplifies each step of the API lifecycle and streamlines collaboration so you can create better APIs—faster.

Nguồn: Trang chủ postman

Cách chạy Collection sử dụng Runner

Có hai cách để chạy một collection đó là sử dụng Collection Runner và Newman. Hãy bắt đầu thực thi collection bằng Collection Runner.

Bước 1) Kích trên nút Runner ở góc trên bên cạch nút Import.

Bước 2) Trang Collection Runner sẽ xuất hiện như ở bên dưới. Theo các mô tả ở các trường bên dưới.

Bước 3) Chạy Postman Test Collection bằng cách thiết lập sau:

  • Chọn Postman test collection- Thiết lập Iterations là 3
  • Thiết lập Delay là 2500 ms
  • Kích nút Run Postman Test…

Bước 4) Trang kết quả chạy sẽ được hiển thị sau hi kích nút Run. Phụ thuộc và delay, bạn sẽ nhìn thấy kết quả mà chúng thực hiện.

  1. Khi test kết thúc, bạn có thể nhìn thấy trạng thái nếu nó Passed hoặc Failed và kết quả mỗi lần lặp (iteration).
  2. Bạn nhìn thấy trạng thái Pass cho các request GET
  3. Khi chúng ta không có bất kỳ thử nghiệm nào cho POST, sẽ có một message hiển thị “This request did not have any tests”.

Bạn có thể thấy tầm quan trọng của việc có các test trong các requesst để bạn có thể xác minh trạng thái HTTP nếu thành công và dữ liệu được tạo hoặc truy xuất.

API Testing Tutorial: Hướng Dẫn Viết Test Case Cho API | Test Mentor
API Testing Tutorial: Hướng Dẫn Viết Test Case Cho API | Test Mentor

Làm việc với GET request

Get request được sử dụng để lấy thông tin từ URL đã cho. Sẽ không có thay đổi được thực hiện đến cuối.

Chúng ta sẽ sử dụng URL sau cho tất cả các ví dụ trong hướng dẫn này

https://jsonplaceholder.typicode.com/users

  1. Đặt yêu cầu HTTP của bạn thành GET.
  2. Trong trường URL yêu cầu nhập link
  3. Nhấp vào Gửi
  4. Bạn sẽ thấy trạng thái 200 OK
  5. Kết quả call API được trả về
  • Lưu ý: Có thể có trường hợp Get request có thể không thành công. Nó có thể là do request URL không hợp lệ hoặc cần xác thực.

Tại sao lại sử dụng Postman?

Với hơn 4 triệu người dùng hiện nay, Postman đã trở thành một công cụ được lựa chọn vì những lý do sau:

  1. Khả năng truy cập – Để sử dụng Postman, người ta chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của chính họ để dễ dàng truy cập các tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính.
  2. Sử dụng Collection – Postman cho phép người dùng tạo collection cho các lệnh gọi API của họ. Mỗi collection có thể tạo các thư mục con và nhiều yêu cầu. Điều này giúp tổ chức lại các bộ kiểm thử của bạn.
  3. Cộng tác – Collection và môi trường có thể được nhập hoặc xuất để dễ dàng chia sẻ tệp. Một liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng để chia sẻ collection.
  4. Tạo môi trường – Có nhiều môi trường hỗ trợ ít lặp lại các bài kiểm tra vì người ta có thể sử dụng cùng một collection nhưng cho một môi trường khác. Đây là nơi tham số hóa sẽ diễn ra mà chúng ta sẽ thảo luận trong các bài học tiếp theo.
  5. Tạo các kiểm thử – Các điểm checkpoint như xác minh trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.
  6. Kiểm thử tự động hóa – Thông qua việc sử dụng Collection Runner hoặc Newman, các bài kiểm thử có thể được chạy trong nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian cho các bài kiểm thử lặp đi lặp lại.
  7. Gỡ lỗi – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi kiểm thử.
  8. Tích hợp liên tục – Với khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.
Hướng dẫn Tester sử dụng Postman test API | Học Tester miễn phí
Hướng dẫn Tester sử dụng Postman test API | Học Tester miễn phí

Các đối tượng chính trong Postman

Postman hoạt động dựa trên nhiều khái niệm đối tượng khác nhau, dưới đây là một số đối tượng chính Postman sử dụng để chúng ta có thể bắt với Postman. Ngoài ra còn dùng nhiều đối tượng khác chưa được liệt kê trong bài viết.

5.Request trong Postman là gì?

Request là đối tượng quan trọng nhất trong Postman, một request tương ứng với một API mà chúng ta muốn sử dụng. Khi cấu hình request, chúng ta sẽ cần điền các thông tin như URL, headers, method, body … của request đó.

5.Folder trong Postman là gì?

Là tập hợp các request hoặc các folder khác, được tổ chức giống như cây thư mục file trên máy tính, giúp chúng ta dễ dàng tổ chức các request của mình theo các nhóm khác nhau. Một cách thường được sử dụng đó là tổ chức mỗi folder ứng với một resource trong REST API của một service.

5.Collection trong Postman là gì?

Là tập hợp các folder hoặc các request. Chúng ta có thể tổ chức mỗi collection như một service trong microservice.

5.Định nghĩa Workspace trong Postman

Là tập hợp của các collection. Chúng ta có thể tổ chức mỗi workspace là 1 hệ thống gồm nhiều service, mỗi service ứng với một collection.

5.Runs trong Postman

Runs giúp chúng ta chạy nhiều API cần thiết trong 1 collection nào đó thông qua cấu hình như trong ảnh dưới đây:

Sau khi cấu hình xong, chúng ta chạy các request đã được lựa chọn trong collection đó, và Runs sẽ thống kê kết quả mỗi lần chạy như ảnh dưới đây:

5.Variables trong Postman

Variables là các biến được định nghĩa bởi người dùng, mỗi Variable bao gồm 2 thành phần chính là tên và giá trị, chúng ta có thể khai báo Variables trong Collection, và tất cả các request trong collection ấy có thể sử dụng Variable đó.

Sau khi khai báo xong, chúng ta có thể sử dụng các Variables này trong cấu hình request của mình bằng cách đặt tên Variables trong cặp dấu ngoặc nhọn 2 lần, ví dụ

{{subDomain}}

.

5.Environment trong Postman

Enviroment là định nghĩa cho môi trường mà request được chạy, chúng ta định nghĩa các Variables được sử dụng trong Enviroment đó. Luôn có 1 Enviroment mặc định là Global Enviroment, ngoài ra chúng ta có thể định nghĩa những Enviroment khác nhau để phục vụ quá trình test như

dev

,

stage

hay

prod

.

Chúng ta có thể chuyển đổi Enviroment để thay đổi giá trị của các Variables để phù hợp với ngữ cảnh đang sử dụng

5.Tests trong Postman

Tests là nơi chúng ta viết các script test bằng Javascript để có thể kiểm tra kết quả đầu ra của lần chạy 1 request đó. Postman có sẵn khá nhiều các gợi ý hay dùng (ở trong mục Snippets) để chúng ta viết nhanh các test script chỉ qua 1 cú click chuột.

Khi viết test cho 1 request thì đoạn script đó chỉ chạy cho request đó, khi viết test cho folder và cho collection, thì đoạn script đó sẽ chạy cho tất cả request nằm trong folder, hay collection tương ứng mỗi khi request chạy xong.

5.Example trong Postman

Sau khi chạy request xong, chúng ta có thể lưu lại toàn bộ thông tin của lần chạy đó (request, response, time …) thành một Example và có thể lấy các Example đó làm một loại tài liệu đặc tả cho API của mình.

Cách chạy Collection bằng Newman

Một cách khác để chạy collection là thông qua Newman. Sự khác biệt chính giữa Newman và Collection Runner là như sau:

  1. Newman là một tiện ích bổ sung cho Postman. Bạn sẽ cần cài đặt nó riêng biệt với Native app.
  2. Newman sử dụng dòng lệnh trong khi Collection Runner có GUI.
  3. Newman có thể được sử dụng để tích hợp liên tục. Để cài đặt Newman và chạy collection từ nó, hãy làm như sau:

Bước 1: Cài đặt nodejs bằng liên kết này: http://nodejs.org/download/

Bước 2: Mở command line và nhập npm cài đặt -g newman Newman nên được cài đặt trên máy tính của bạn.

Bước 3: Khi Newman đã được cài đặt, hãy quay trở lại Postman. Trong Collection, nhấp vào ba dấu chấm. Tùy chọn sẽ xuất hiện. Chọn Export.

Bước 4: Chọn Export collection làm Collection v2.1 (Được khuyến nghị), sau đó bấm Export.

Bước 5: Chọn vị trí mong muốn của bạn sau đó nhấp vào Save. Đó là khuyến khích để tạo một thư mục cụ thể cho các bài kiểm tra Postman của bạn. Một collection nên được xuất sang thư mục local đã chọn của bạn.

Bước 6: Chúng ta cũng sẽ cần export môi trường của chúng ta. Nhấp vào biểu tượng con mắt bên cạnh danh sách sổ xuống môi trường trong Global, chọn Download as JSON. Chọn vị trí mong muốn của bạn sau đó nhấp vào Save. Đó là lưu ý rằng môi trường nên nằm trong cùng thư mục với collection của bạn.

Bước 7: Môi trường bây giờ sẽ được xuất sang cùng thư mục cục bộ như Collection.

Bước 8: Bây giờ quay trở lại command line và thay đổi thư mục thành nơi bạn đã lưu collection và môi trường.


cd C:\Users\Asus\Desktop\Postman Tutorial

Bước 9: Chạy collection của bạn bằng lệnh này:


newman run PostmanTestCollection.postman_collection.json -e Testing.postman_globals.json

Chạy kết quả sẽ xuất hiện như dưới đây.

Đối với hướng dẫn là một tham chiếu đến một số mã Newman cơ bản để thực thi:

  1. Chỉ chạy một collection. Điều này có thể được sử dụng nếu không có phụ thuộc tệp dữ liệu môi trường hoặc kiểm thử.


newman run

  1. Chạy một collection và môi trường. Chỉ báo -e dành cho môi trường.


newman run

-e

  1. Chạy một collection với mong muốn không. lặp đi lặp lại.


newman run

-n

  1. Chạy với tệp dữ liệu.


newman run

--data

-n

-e



  1. Đặt thời gian trễ. Điều này rất quan trọng vì các kiểm thử có thể thất bại nếu nó được chạy không chậm trễ do các yêu cầu được bắt đầu mà không yêu cầu trước đó hoàn thành xử lý trên máy chủ điểm cuối.


newman run

-d

Webinar - API Testing with Postman (Session 1)
Webinar – API Testing with Postman (Session 1)

Làm việc với Request POST

Post requests are different from Get request as there is data manipulation with the user adding data to the endpoint. Using the same data from the previous tutorial in Get request, let’s now add our own user.

Bước 1) Kích dấu + để thêm mới một tab cho request mới.

Bước 2) Trong tab mới

  1. Thiết lập request HTTP là POST.
  2. Nhập vào link với url: https://jsonplaceholder.typicode.com/users
  3. Chuyển tới tab Body

Bước 3) Trong tab Body,

  1. Kích chọn raw
  2. Chọn JSON

Bước 4) Copy và paste chỉ một user từ kết quả request trước như bên dưới. Đảm bảo rằng mã đã được sao chép chính xác với các dấu đóng mở. Thay đổi id thành 11 và đặt name bất kỳ tên nào bạn muốn. Bạn cũng có thể thay đổi các trường khác như address.

[ { “id”: 11, “name”: “Krishna Rungta”, “username”: “Bret”, “email”: “[email protected]”, “address”: { “street”: “Kulas Light”, “suite”: “Apt. 556”, “city”: “Gwenborough”, “zipcode”: “92998-3874”, “geo”: { “lat”: “-37.3159”, “lng”: “81.1496” } }, “phone”: “1-770-736-8031 x56442”, “website”: “hildegard.org”, “company”: { “name”: “Romaguera-Crona”, “catchPhrase”: “Multi-layered client-server neural-net”, “bs”: “harness real-time e-markets” } } ]

*Chú ý: Request POST nên đúng định dạng để đảm bảo dữ liệu được yêu cầu sẽ được tạo. Kinh nghiệm để check dữ liệu JSON đúng định dang hay không, bạn có thể sử dụng tool như: https://jsonformatter.curiousconcept.com/

Bước 5) Tiếp theo,

  1. Kích nút Send.
  2. Status: 201 Created được hiển thị
  3. Dữ liệu Post được hiển thị trong tab Body.

Keywords searched by users: api testing với postman

Api Testing Sử Dụng Postman
Api Testing Sử Dụng Postman
Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Test Api - Viblo
Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Test Api – Viblo
Api Testing Với Postman (Phần 1) | Giangtester Blog
Api Testing Với Postman (Phần 1) | Giangtester Blog
Api Testing Sử Dụng Postman
Api Testing Sử Dụng Postman
Api Postman] Bài 3 - Cài Đặt Công Cụ Postman Để Kiểm Thử Api | Anh Tester
Api Postman] Bài 3 – Cài Đặt Công Cụ Postman Để Kiểm Thử Api | Anh Tester
Api Testing Với Postman (Phần 9) – Test Response | Giangtester Blog
Api Testing Với Postman (Phần 9) – Test Response | Giangtester Blog
Sử Dụng Postman Trong Việc Test Api » Học Viên Phân Tích Dữ Liệu Inda -  Insight Data
Sử Dụng Postman Trong Việc Test Api » Học Viên Phân Tích Dữ Liệu Inda – Insight Data
Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Test Api - Viblo
Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Test Api – Viblo
Api Testing Với Postman (Phần 20) – Cách Viết Assertion | Giangtester Blog
Api Testing Với Postman (Phần 20) – Cách Viết Assertion | Giangtester Blog
Api Testing With Postman | Anh Tester
Api Testing With Postman | Anh Tester
Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Postman Để Kiểm Tra Api
Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Postman Để Kiểm Tra Api
Postman Là Gì? | Gọi Api Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Như Vậy | Topdev
Postman Là Gì? | Gọi Api Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Như Vậy | Topdev
Api Testing - Phần 2: Api Testing + Crud Với Postman
Api Testing – Phần 2: Api Testing + Crud Với Postman
Api Testing Với Postman (Phần 14) – Xử Lý Array | Giangtester Blog
Api Testing Với Postman (Phần 14) – Xử Lý Array | Giangtester Blog
Api Testing - Phần 3 - Kiểm Thử Trên Postman - Trang Chủ
Api Testing – Phần 3 – Kiểm Thử Trên Postman – Trang Chủ
Postman Là Gì? Cách Dùng Postman Trong Api Testing
Postman Là Gì? Cách Dùng Postman Trong Api Testing
Tìm Hiểu Về Api Testing Với Postman (Phần 1)
Tìm Hiểu Về Api Testing Với Postman (Phần 1)
Sử Dụng Postman Trong Việc Test Api » Học Viên Phân Tích Dữ Liệu Inda -  Insight Data
Sử Dụng Postman Trong Việc Test Api » Học Viên Phân Tích Dữ Liệu Inda – Insight Data
Api Testing Using Postman Tutorial A - Z Trong 3 Tiếng | Test Mentor -  Youtube
Api Testing Using Postman Tutorial A – Z Trong 3 Tiếng | Test Mentor – Youtube
Api Testing Với Postman (Phần 16) – Thực Hành Test Sử Dụng Echo Service |  Giangtester Blog
Api Testing Với Postman (Phần 16) – Thực Hành Test Sử Dụng Echo Service | Giangtester Blog
Postman Là Gì? | Gọi Api Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Như Vậy | Topdev
Postman Là Gì? | Gọi Api Chưa Bao Giờ Dễ Dàng Như Vậy | Topdev
Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Chạy Thử Các Api | Tìm Ở Đây
Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Chạy Thử Các Api | Tìm Ở Đây
Postman Là Gì? Cách Dùng Postman Trong Api Testing
Postman Là Gì? Cách Dùng Postman Trong Api Testing
Postman Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cơ Bản Dành Cho Người Mới
Postman Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cơ Bản Dành Cho Người Mới
Api Testing Với Postman Update
Api Testing Với Postman Update
Sử Dụng Ai Khi Viết Test Cho Api Trên Postman - It Learn
Sử Dụng Ai Khi Viết Test Cho Api Trên Postman – It Learn
Api Testing Nâng Cao Dành Cho Tester
Api Testing Nâng Cao Dành Cho Tester

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *