Chuyển tới nội dung
Home » Acceptance Testing Là Gì | Acceptance Test Là Gì?

Acceptance Testing Là Gì | Acceptance Test Là Gì?

ISTQB foundation   Bài 33 Acceptance testing level

4.Tại sao cần kiểm thử chấp nhận người dùng:

Kiểm thử chấp nhận của người dùng cần thiết bởi vì:

  • Người phát triển xây dựng phần mềm dựa trên tài liệu phân tích yêu cầu lấy từ khách hàng nhưng tài liệu phân tích có thực sự đúng với những gì khách hàng mong đợi.
  • Các thay đổi trong quá trình dự án có được truyền đạt đến các nhà phát triển.

Các bước thực hiện Acceptance Testing

  • Phân tích các yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm
  • Tạo kế hoạch kiểm tra Acceptance Testing
  • Xác định các kịch bản kiểm thử
  • Tạo các trường hợp kiểm tra Acceptance Testing
  • Chuẩn bị data test (giống với data thật nhất)
  • Thực hiện kiểm thử
  • Ghi nhận kết quả
  • Xác nhận các chức năng của sản phẩm
ISTQB foundation   Bài 33 Acceptance testing level
ISTQB foundation Bài 33 Acceptance testing level

Acceptance Testing là gì?

Acceptance Testing (Kiểm thử chấp nhận) là một kiểm thử nhằm xác định hệ thống phần mềm có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không. Bằng việc kiểm tra các hành vi của hệ thống qua dữ liệu thực tế, kiểm thử chấp nhận sẽ xác định có hay không việc hệ thống đáp ứng được các tiêu chí lẫn yêu cầu của khách hàng. Một số kỹ thuật được sử dụng trong Acceptance Testing đó là phân tích giá trị biên giới, phân vùng tương đương và sử dụng bảng quyết định.User Acceptance Testing (UAT) – Kiểm thử chấp nhận của người dùng có nghĩa là kiểm thử xem phần mềm đã thỏa mãn tất cả yêu cầu của khách hàng và khách hàng chấp nhận sản phẩm (và trả tiền thanh toán hợp đồng). Hay không?Cụ thể hơn UAT trả lời cho những câu hỏi sau:

  • “Cái mình làm ra có phải là cái User muốn không?”
  • “User có thấy lợi ích phần mèm mang lại xứng đáng so với công sức, tiền bạc, thời gian và cả thông tin mà họ cung cấp cho mình không?”
  • “User có dễ dàng hiểu và xử lý vấn đề khi gặp lỗi không?”
  • “User có cảm thấy giao diện hợp với ý họ, giúp họ tập trung vào nội dung và công việc cần làm?”
  • “Bạn có đang giúp User tiết kiệm các bước làm việc khi họ đã quen với hệ thống?”

Acceptance Testing –

Mục tiêu chính đằng sau kiểm thử chấp nhận là để kiểm tra xem sản phẩm phần mềm được phát triển có vượt qua các tiêu chuẩn chấp nhận được xác định trên cơ sở yêu cầu của người dùng và doanh nghiệp hay không, để tuyên bố rằng người dùng có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận sử dụng sản phẩm đó.

Lý do nên sử dụng Acceptance Testing

Ngoài câu hỏi Acceptance testing là gì thì thắc mắc liên quan đến việc tại sao phải sử dụng acceptance testing cũng được khá nhiều người quan tâm. Trả lời cho câu hỏi này, các chuyên gia cho biết nhờ có acceptance testing mà bạn có thể xác định được giải pháp, phần mềm mà công ty thiết kế nên đã đi đúng hướng mà khách hàng đề xuất chưa. Đồng thời có mang đến cho họ những trải nghiệm thật sự chất lượng hay không.

Không chỉ vậy, hoạt động kiểm thử chấp nhận còn mang lại rất nhiều ưu điểm quan trọng như:

  • Giúp tìm hiểu và xác định các yêu cầu của khách hàng bằng cách kiểm chứng trực tiếp
  • Acceptance testing có thể tìm thấy những vấn đề ở Unit hoặc Integration Test chưa phát hiện ra.
  • Đưa ra cho bạn có cái nhìn tổng quan nhất về kết quả hệ thống sẽ đạt được trong tương lai.
  • Acceptance testing có vai trò quan trọng trong việc xác định và xác minh nhu cầu của khách hàng thực tế.
Acceptance Testing, Kiểm thử chấp nhận là gì | Quy trình kiểm thử - Bài 6
Acceptance Testing, Kiểm thử chấp nhận là gì | Quy trình kiểm thử – Bài 6

Acceptance Testing là gì ?

  • Đây là một kiểm thử liên quan đến nhu cầu của người sử dụng, yêu cầu và quy trình kinh doanh được tiến hành để xác định có hay không một hệ thống đáp ứng các tiêu chí chấp nhận và kiểm tra hệ thống đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
  • Kiểm thử chấp nhận kiểm thử các chức năng để kiểm tra hành vi của hệ thống bằng cách sử dụng dữ liệu thực tế. Nó cũng được gọi là thử nghiệm người dùng doanh nghiệp.
  • Kiểm thử chấp nhận được thực hiện bởi người dùng cuối để kiểm tra hệ thống được xây dựng để phù hợp với yêu cầu kinh doanh của tổ chức.
  • Trong kiểm thử này, tất cả các giao diện đã được kết hợp và hệ thống đã hoàn thành và đã được kiểm tra. Người dùng cuối cũng thực hiện các kiểm thử để kiểm tra khả năng sử dụng của hệ thống.
  • Nhiều kỹ thuật kiểm thử chức năng sử dụng cho loại này là phân tích giá trị biên giới, phân vùng tương đương, bảng quyết định. Đây là loại kiểm tra tập trung chủ yếu vào các kiểm thử hợp lệ của hệ thống.

Trong kiểm thử chấp nhận có hai mức độ kiểm thử là Alpha testing và Beta testing

  • Alpha Testing: Kiểm thử Alpha cũng được gọi là kiểm thử trang web off. Trong kiểm thử này quá trình kiểm thử sẽ kiểm tra các ứng dụng với sự hiện diện của người dùng cuối trong môi trường tổ chức.
  • Beta Testing: Kiểm thử Beta nên được thực hiện bởi người dùng cuối trong môi trường riêng của họ với sự hiện diện của đội phát hành.

Kết luận

Trong quá trình phát triển phần mềm, kiểm thử chấp nhận đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm trước khi triển khai cho người dùng cuối. Việc thực hiện Acceptance Testing giúp đảm bảo rằng phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu của người dùng cuối và hoạt động một cách hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự hài lòng của người dùng cuối.

Để đạt được kết quả tốt nhất trong việc thực hiện kiểm thử chấp nhận, nhà phát triển phần mềm cần thiết lập một kế hoạch kiểm thử chi tiết, đánh giá kết quả kiểm thử và làm việc chặt chẽ với người dùng cuối để đảm bảo rằng phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu của người dùng cuối và hoạt động một cách hiệu quả.

Tóm lại, Acceptance Testing là một bước quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm và đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm trước khi triển khai cho người dùng cuối.

Lan Hoàng

Acceptance testing là thuật ngữ liên quan tới công nghệ khá mới mẻ mà không phải ai cũng biết. Đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình kiểm định phần mềm trước khi đưa ra thị trường để đảm bảo chắc chắn rằng không có lỗi nào xảy ra. Vậy acceptance testing là gì, có những loại acceptance testing nào? Trong bài viết dưới đây, topviecit.vn sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc nêu trên.

(Tiếng Nhật IT) IT cơ bản: Công  đoạn User Acceptance test (受入テスト)
(Tiếng Nhật IT) IT cơ bản: Công đoạn User Acceptance test (受入テスト)

Phân loại Acceptance testing

Dưới đây là một số loại acceptance testing thông dụng nhất:

Alpha & Beta Testing

Alpha testing thường được thực hiện bởi nhân viên nội bộ trong môi trường phát triển. Bên cạnh đó, các nhóm người dùng tiềm năng cũng có thể sử dụng Alpha Tests. Sau khi thử nghiệm, dựa trên những phản hồi được thu thập thực tế, nhóm phát triển phần mềm sẽ khắc phục một số vấn đề cần thiết và cải thiện các tính năng sử dụng để mang đến một sản phẩm thật sự chất lượng.

Beta Testing hay còn được biết đến với khái niệm là “thử nghiệm lĩnh vực” của Wap, diễn ra trong môi trường rộng rãi hơn liên quan trực tiếp đến khách hàng hoặc một nhóm khách hàng sử dụng hệ thống trong môi trường của họ. Sau khi kết thúc quá trình thử nghiệm beta, những người trải nghiệm cũng cung cấp thông tin phản hồi, từ đó nhà sản xuất sẽ thực hiện việc cải tiến sản phẩm dựa trên những đóng góp đó.

Xem thêm: Automation Test Là Gì? Làm Gì Để Trở Thành Automation Tester?

Usersnap

Usersnap classic được đánh giá là một trong những giải pháp tuyệt vời để yêu cầu người thử nghiệm alpha và beta phản hồi. Nhờ có Usersnap classic, các nhóm UAT sẽ dễ dàng thu thập và phân tích các phản hồi từ những người thử nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Không chỉ vậy, đối với những người thử nghiệm, Usersnap classic cực kỳ dễ dàng để làm việc thông qua thử nghiệm alpha hoặc beta đầu tiên thông qua thao tác vẽ trên màn hình để cung cấp phản hồi.

Contract acceptance testing

Contract Acceptance Testing (Kiểm tra chấp nhận hợp đồng) được hiểu là một phần mềm phát triển được kiểm tra, thử nghiệm theo các tiêu chí và thông số kỹ thuật cụ thể đã được xác định và thỏa thuận trong hợp đồng. Nhóm dự án sẽ xác định các tiêu chí và thông số kỹ thuật có liên quan để đi đến việc chấp nhận đồng thời khi nhóm đồng ý với hợp đồng.

Regulation acceptance testing

Regulation Acceptance Testing chính là kiểm tra chấp nhận quy định, hay chúng còn được biết đến với cái tên khác là Compliance Acceptance Testing (Kiểm tra chấp nhận tuân thủ). Loại thử nghiệm này sẽ tập trung vào việc kiểm tra xem phần mềm có tuân thủ các quy định đã được đưa hay không. Trong đó sẽ bao gồm các quy định liên quan đến yếu tố pháp lý, pháp luật.

Operational acceptance testing

Hay còn được gọi với cái tên khác là Operational Readiness Testing (Thử nghiệm sẵn sàng hoạt động), một số người còn gọi là Production Acceptance Testing (Thử nghiệm chấp nhận sản xuất). Các trường hợp thử nghiệm này được triển khai nhằm đảm bảo các quy trình công việc để cho phép phần mềm hoặc hệ thống được chạy một cách linh hoạt.

Quá trình kiểm nghiệm này bao gồm các quy trình công việc cho các kế hoạch dự phòng, đào tạo người dùng, bảo trì và kiểm tra các bảo mật.

Black box testing

Trên thực tế black box testing thường được phân loại là kiểm tra chức năng, nhưng trong một số trường hợp cụ thể chúng có thể được xem là một loại Kiểm tra chấp nhận người dùng. Black box testing là một phương pháp kiểm thử phần mềm nhằm phân tích các chức năng nhất định mà không cho phép người kiểm nghiệm thấy cấu trúc code bên trong.

Vì vậy, trong quá trình kiểm tra hộp đen, người thử nghiệm sẽ không biết về bất kỳ cơ sở code nào, nhưng đổi lại họ phải biết về các yêu cầu mà phần mềm phải đáp ứng để đưa ra những kết luận chính xác nhất.

Xem thêm: Ngôn Ngữ Máy Tính Là Gì? Ứng Dụng Như Thế Nào?

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp bên trên đã giúp bạn hiểu hơn về Acceptance testing là gì? Phân loại acceptance testing. Có thể nói đây là một lĩnh vực khá khó và phức tạp, bởi vậy, bạn cần thật sự đam mê và yêu thích lĩnh vực này thì mới có thể đồng hành lâu dài. Ngoài ra, nếu bạn cũng đang tìm kiếm việc làm tester, hãy truy cập vào TopCV để tiếp cận nhiều cơ hội hấp dẫn hơn nhé.

Kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT) là gì?

Bài đăng này đã không được cập nhật trong 5 năm

Các Bước Thực Hiện Acceptance Testing

  • Phân tích các yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm
  • Tạo kế hoạch kiểm tra Acceptance Testing
  • Xác định các kịch bản kiểm thử
  • Tạo các trường hợp kiểm tra Acceptance Testing
  • Chuẩn bị data test (giống với data thật nhất)
  • Thực hiện kiểm thử
  • Ghi nhận kết quả
  • Xác nhận các chức năng của sản phẩm
What is User Acceptance Testing?
What is User Acceptance Testing?

UAT là gì ?

Kiểm thử chấp nhận của người dùng được định nghĩa là một loại kiểm thử thực hiện bới khách hàng để xác nhận hệ thống đã làm việc đúng như mong đợi và thỏa mãn yêu cầu của người dùng. Hoạt động này được thực hiện ở giai đoạn kiểm thử cuối cùng trước khi phần mềm được đưa vào hoạt động chính thức. Mục đích của thử nghiệm này là kiểm tra lại sản phẩm để đưa sản phẩm đến release.Thử nghiệm này được thực hiện trong một môi trường thử nghiệm riêng biệt với môi trường dev. Đây là một loại thử nghiệm hộp đen trong đó hai hoặc nhiều người dùng cuối sẽ tham gia.

Khi nào bắt đầu và kết thúc việc thực hiện UAT

UAT (User Acceptance Testing – kiểm thử chấp nhận của người dùng cuối) thường được thực hiện ở giai đoạn cuối cùng của quá trình phát triển phần mềm, khi phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đã hoàn thành các bước kiểm thử trước đó và sẵn sàng để được kiểm tra bởi người dùng cuối.

Bắt đầu thực hiện UAT phụ thuộc vào kế hoạch dự án và thỏa thuận giữa các bên liên quan. Thông thường, UAT sẽ bắt đầu sau khi phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đã hoàn thành các bước kiểm thử trước đó và đã được chuyển giao cho người dùng cuối để kiểm tra.

Kết thúc UAT xảy ra khi người dùng cuối hoàn tất việc kiểm tra và đánh giá phần mềm hoặc hệ thống phần mềm. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra các lỗi hoặc vấn đề khác trong quá trình kiểm thử, quá trình UAT có thể được kéo dài để xử lý các vấn đề này. Sau khi UAT hoàn tất, phần mềm hoặc hệ thống phần mềm sẽ được chấp nhận hoặc từ chối bởi người dùng cuối.

The Software Testing Process: What is User Acceptance Testing - UAT?
The Software Testing Process: What is User Acceptance Testing – UAT?

Acceptance Testing là gì?

Khái niệm về kiểm thử chấp nhận

Acceptance testing (hay Kiểm thử chấp nhận) là quá trình kiểm tra phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đang được phát triển, dựa trên các yêu cầu và tiêu chí của người sử dụng cuối.

Mục đích của kiểm thử chấp nhận là đảm bảo rằng phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu chức năng, phi chức năng và yêu cầu kinh doanh của người dùng cuối.

Các bước thực hiện kiểm thử chấp nhận

Trước khi triển khai một phần mềm ra thị trường, việc đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng dựa trên kiểm thử chấp nhận là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, để ứng dụng hiệu quả phương pháp này, cần nắm vững cả về khái niệm và cách thực hiện đúng thời điểm. Dưới đây là một số bước thực hiện Acceptance Testing:

  • Xác định yêu cầu và tiêu chuẩn chấp nhận: Người sử dụng cuối và các bên liên quan khác cần đưa ra các yêu cầu và tiêu chuẩn chấp nhận cho phần mềm hoặc hệ thống phần mềm dựa vào tài liệu mô tả của khách hàng.
  • Lập kế hoạch kiểm thử: Xác định các kịch bản kiểm thử cần thiết và lập kế hoạch thực hiện kiểm thử sau khi đã xác định yêu cầu ở bước trên.
  • Thực hiện kiểm thử: Thực hiện kiểm thử theo kế hoạch đã được lập trước đó. Bên cạnh đó có thể chuẩn bị dữ liệu đầu vào nếu cần thiết.
  • Đánh giá kết quả kiểm thử: Đánh giá kết quả kiểm thử để xác định tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm.
  • Báo cáo kết quả kiểm thử: Báo cáo kết quả kiểm thử cho các bên liên quan để đưa ra các quyết định về việc chấp nhận hoặc từ chối phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đang được kiểm thử.

Tại sao phải thực hiện kiểm thử chấp nhận

Thực hiện kiểm thử chấp nhận (Acceptance Testing) mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm, bao gồm:

  • Đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm: Kiểm thử chấp nhận giúp đảm bảo rằng phần mềm hoạt động đúng đắn và đáp ứng được các yêu cầu chức năng, phi chức năng và yêu cầu kinh doanh của người dùng cuối.
  • Nâng cao chất lượng phần mềm và hệ thống phần mềm: Kiểm thử chấp nhận giúp phát hiện và sửa chữa các lỗi và vấn đề khác trong quá trình phát triển phần mềm, giúp cải thiện chất lượng và độ tin cậy của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Kiểm thử chấp nhận giúp phát hiện các lỗi và vấn đề sớm hơn, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình phát triển phần mềm.
  • Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng cuối: Kiểm thử chấp nhận giúp đảm bảo rằng phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu và nhu cầu của người sử dụng cuối, giúp tăng sự hài lòng và sự tin tưởng của người sử dụng.

Vì vậy, kiểm thử chấp nhận là một phần quan trọng của quá trình phát triển phần mềm và giúp đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm.

9.Những chuẩn bị tốt nhất cho UAT

  • Chuẩn bị kế hoạch UAT sớm
  • Chuẩn bị các case kiểm thử trước khi bắt đầu UAT
  • Xác định rõ mục tiêu và phạm vi của UAT
  • Thực hiện kiểm thử với các kịch bản và dữ liệu thực tế
  • Không đè nặng tư tưởng là người xây dựng ứng dụng mà thực hiện như một người dùng sản phẩm
  • Kiểm tra khả năng sử dụng
  • Báo cáo kết quả trước khi quyết định phát hành sản phẩm
Software Testing Tutorial #15 - What is Acceptance Testing
Software Testing Tutorial #15 – What is Acceptance Testing

Các loại kiểm thử chấp nhận

Kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT): Kiểm thử này được sử dụng để kiểm thử sự chấp nhận của người dùng xem chúng có hoạt động đáp ứng nhu cầu của họ hay không. Các yêu cầu cụ thể thường được khách hàng sử dụng chủ yếu được chọn cho mục đích kiểm thử. Đây cũng được gọi là kiểm thử người dùng cuối.

Kiểm thử chấp nhận kinh doanh (BAT): Được sử dụng để xác định xem sản phẩm có đáp ứng mục đích kinh doanh hay không. BAT chủ yếu tập trung vào lợi nhuận kinh doanh vốn khác thách thức do điều kiện thị trường thay đổi và công nghệ mới nên việc triển khai hiện tại có thể phải thay đổi dẫn đến tăng ngân sách.

Kiểm thử chấp nhận hợp đồng (CAT): CAT là một hợp đồng quy định rằng một khi sản phẩm đi vào hoạt động, trong một khoảng thời gian xác định trước, kiểm thử chấp nhận phải được thực hiện và nó phải vượt qua tất cả các trường hợp sử dụng chấp nhận.

Kiểm thử chấp nhận quy định (RAT): Được sử dụng để xác định xem sản phẩm có vi phạm các quy tắc và quy định được xác định bởi chính phủ quốc gia nơi sản phẩm được phát hành hay không. Điều này có thể vô tình nhưng có thể sẽ tác động tiêu cực đến doanh nghiệp.

Kiểm thử chấp nhận hoạt động (OAT): Được sử dụng để xác định mức độ sẵn sàng hoạt động của sản phẩm và là kiểm thử phi chức năng. Nó chủ yếu bao gồm kiểm thử khả năng phục hồi, khả năng tương thích, khả năng bảo trì, độ tin cậy. OAT đảm bảo tính ổn định của sản phẩm trước khi nó được đưa vào sản xuất.

Kiểm thử alpha: Được sử dụng để xác định sản phẩm trong môi trường kiểm thử phát triển bởi một nhóm Tester chuyên biệt thường được gọi là người kiểm thử alpha.

Kiểm thử beta: Được sử dụng để đánh giá sản phẩm bằng cách hiển thị sản phẩm cho người dùng cuối thực sự, thường được gọi là người thử nghiệm beta trong môi trường của họ. Phản hồi được thu thập từ người dùng và các lỗi được sửa. Ngoài ra, điều này giúp nâng cao sản phẩm để mang lại trải nghiệm người dùng phong phú.

Acceptance Test là gì?

Acceptance Test (hay Acceptance Testing) dịch ra tiếng Việt là: Kiểm thử chấp nhận. Đây là 1 kiểm thử được thực hiện nhằm xác định xem hệ thống phần mềm có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không. Nhờ việc kiểm tra các hành vi của hệ thống qua những dữ liệu thực tế, việc kiểm thử chấp nhận giúp xác định xem hệ thống có đáp ứng được các tiêu chí và yêu cầu của khách hàng hay không.

Một số kỹ thuật được sử dụng trong Acceptance Test là gì? Đó là phân tích giá trị biên giới, phân vùng tương đương, sử dụng bảng quyết định,… Kiểm thử chấp nhận thường là bước cuối cùng trước khi sản phẩm được đưa ra hoạt động hoặc trước khi phân phối sản phẩm.

Acceptance Test (Acceptance Testing) là kiểm thử chấp nhận

Nhờ sử dụng kiểm thử chấp nhận, bạn có thể xác định được giải pháp, phần mềm tạo ra đã đi đúng hướng được khách hàng đề xuất hay chưa. Bên cạnh đó, kiểm thử chấp nhận còn mang đến nhiều lợi ích như:

  • Kiểm thử chấp nhận giúp tìm hiểu, xác định được các yêu cầu của người dùng bằng cách thực hiện kiểm chứng trực tiếp;

  • Thông qua Acceptance Testing có thể tìm ra được những vấn đề ở Unit hoặc Integration Test đã để lọt;

  • Kiểm thử chấp nhận giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về kết quả hệ thống đạt được;

  • Kiểm thử chấp nhận được sử dụng để xác định, xác minh nhu cầu của các khách hàng.

What is Acceptance testing in software testing?
What is Acceptance testing in software testing?

Phân loại Acceptance Testing

Sau khi tìm hiểu Acceptance Test là gì, bạn có quan tâm tới các loại Acceptance Testing? Nếu có, cùng tham khảo:

Alpha & Beta Testing

Alpha & Beta Testing rất quan trọng

Alpha & Beta Testing thường diễn ra trong môi trường phát triển, thực hiện bởi nhân lực nội bộ. Số ít người dùng tiềm năng cũng có thể thực hiện Alpha Testing với điều kiện nó được diễn ra trong môi trường phát triển. Nhờ những vấn đề được thu thập từ Alpha & Beta Testing, bạn có thể xác định được một số lỗi tồn tại của sản phẩm để cải thiện chúng.

Contract Acceptance Testing

Contract Acceptance Test (dịch ra tiếng Việt là: Kiểm tra chấp nhận hợp đồng) được thực hiện để kiểm tra các tiêu chí và thông số kỹ thuật đã xác định trong hợp đồng. Những tiêu chí và thông số có liên quan sẽ được nhóm dự án xác định và chấp nhận khi nhóm hoàn toàn đồng ý với hợp đồng.

Regulation Acceptance Testing

Regulation Acceptance Testing (dịch ra tiếng Việt là: Kiểm tra chấp nhận quy định) được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra xem phần mềm có tuân thủ các quy định không. Trong quá trình kiểm tra, Tester cần đặc biệt lưu ý tới những quy định của chính phủ và yêu cầu về mặt pháp lý.

Operational Acceptance Testing

Operational Acceptance Testing cần thực hiện trước khi cho phần mềm hoạt động

Operational Acceptance Testing (dịch ra tiếng Việt là: Thử nghiệm sẵn sàng hoạt động). Nó giúp đảm bảo các quy trình thực hiện công việc để cho phép phần mềm hoặc hệ thống được sử dụng. Trong bước kiểm thử này sẽ gồm: Các quy trình công việc cho kế hoạch dự phòng -> quy trình đào tạo người dùng -> quy trình bảo trì & quy trình bảo mật.

Black Box Testing

Black Box Testing (dịch ra tiếng Việt là: Kiểm thử hộp đen). Đây là một phần của kiểm thử chấp nhận người dùng. Phương pháp kiểm thử này giúp phân tích các chức năng, không cho phép người kiểm tra thấy được các cấu trúc code bên trong phần mềm hoặc hệ thống. Để làm tốt Black Box Testing thì bạn cần biết về những yêu cầu mà phần mềm phải đáp ứng.

Có thể thấy Acceptance Test là một trong những giai đoạn kiểm thử đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp người dùng đánh giá được chức năng của ứng dụng phần mềm xem có đáp ứng được yêu cầu đã chỉ định hay không. Do vậy, bạn cần hiểu rõ Acceptance Test là gì và các loại Acceptance Test, các bước thực hiện kiểm thử chấp nhận để có thể hoàn thành công việc tốt hơn!

Acceptance test là gì? Và nó đóng vai trò gì trong quá trình kiểm thử phần mềm. Acceptance test có bao nhiêu loại và chúng có những tiêu chí gì trong vài trò hoạt động của mình. Cùng tìm hiểu những thông tin về loại kiểm thử phần mềm ngay dưới đây?

Nội dung

  • Acceptance test là gì?

    • Acceptance test có quy trình gì?
    • Ai là người viết các bài kiểm tra Acceptance test?
    • Ai là người kiểm tra kết quả Acceptance test?

Công tác chuẩn bị trước khi thực hiện Acceptance Testing

Chuẩn bị tốt nhất trước khi Acceptance Test gồm:

Nên chuẩn bị kỹ càng trước khi kiểm thử chấp nhận

  • Chuẩn bị kế hoạch Acceptance Test sớm;

  • Chuẩn bị sẵn các test case kiểm thử trước khi bắt đầu kiểm thử chấp nhận;

  • Xác định rõ ràng mục tiêu và phạm vi của kiểm thử chấp nhận;

  • Thực hiện kiểm thử chấp nhận với các kịch bản và dữ liệu thực tế;

  • Không ôm tư tưởng là người xây dựng ứng dụng mà cần thực hiện kiểm thử như một người sử dụng sản phẩm;

  • Kiểm tra, đánh giá khả năng sử dụng sản phẩm;

  • Báo cáo kết quả trước khi đưa ra quyết định phát hành sản phẩm.

Live!
Live!

Acceptance test là gì?

Đây là tên gọi của kiểm thử chấp nhận, là một quá trình đảm bảo chất lượng của phần mềm. Với mục đích là kiểm tra các ứng dụng đáp ứng được sự chấp nhận của người dùng cuối hay không. Trong kiểm thử chấp nhận tùy thuộc vào doanh nghiệp hoặc người kiểm thử mà sử dụng thử nghiệm beta, thử nghiệm ứng dụng hoặc là thử nghiệm hiện trường người dùng.

Kiểm thử chấp nhận đóng vai trò đảm bảo các phần mềm và ứng dụng đúng như với yêu cầu ban đầu của doanh nghiệp và nhu cầu của người dùng cuối. Trong quá trình Acceptance test các ứng dụng sẽ trả các kết quả đạt hoặc không đạt đến báo cáo. Và từ các lỗi không đạt này bên kiểm thử phần mềm sẽ gửi bài báo cáo đến bên nhóm lập trình phần mềm.

Acceptance test có quy trình gì?

Sau khi các bài kiểm tra hệ thống được diễn ra thì kiểm thử chấp nhận sẽ được thực hiện. Dưới đây là quy trình kiểm thử chấp nhận phổ biến hiện nay.

Bước 1: Phân tích phần mềm và ứng dụng

Tất cả các tài liệu ban đầu mà khách hàng cung cấp cần được phân tích bằng nghiệp vụ và chuyên môn. Và trong tài liệu cần có để phân tích bắt buộc phải có:– Thông số kỹ thuật yêu cầu của hệ thống– Các tài liệu bổ sung liên quan đến phần mềm và ứng dụng cần kiểm thử– Sơ đồ của phần mềm ứng dụng: có bao nhiêu tính năng trong phần mềm hoặc ứng dụng đó– Ma trận dữ liệu trong thiết kế phần mềm.

Bước 2: Kiểm tra nghiệm thu thiết kế

Nhóm kiểm thử phần mềm cần có chiến lược và cách tiếp cận trong Acceptance test. Các tiêu chí đầu vào của phần mềm cũng phải được xác định rõ ngay từ ban đầu. Phạm vi của UAT cần được đề cập rõ ràng. Cách viết kịch bản kiểm thử chấp nhận cần được đơn giản hóa để các thành viên trong nhóm kiểm thử tiếp cận thông tin dễ dàng nhất. Quá trình kiểm thử chấp nhận cần phải hoạch định rõ ràng về thời gian, lịch trình, ghi rõ chi tiết các lỗi để làm bản báo cáo cuối cùng.

Bước 3: Thiết kế và xem xét kiểm tra chấp nhận

Kịch bản kiểm thử trong kiểm tra chấp nhận cần phải đề cập các chi tiết kiểm thử cũng như cách thức thực hiện. Các bài kiểm tra chấp nhận cần phải viết làm sao phù hợp với mục đích kinh doanh ban đầu.

Bước 4: Thiết lập dữ liệu kiểm tra chấp nhận

Dữ liệu kiểm tra phải được chuẩn bị, sau đấy nhập dữ liệu vào bên trong hệ thống. Bên cạnh đó cũng cần phải chuẩn bị thêm các tài liệu chi tiết của phần mềm và ứng dụng cần kiểm thử.

Bước 5: Thực hiện kiểm thử chấp nhận

Kiểm thử chấp nhận thực hiện ở môi trường lý tưởng, không được có lỗi chức năng nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm chấp nhận. Tuy nhiên cũng có vài trường hợp xảy ra lỗi trong quá trình kiểm thử chấp nhận, thì yêu cầu các lỗi phải được ghi lại và báo cáo.Trong quá trình kiểm thử nếu có lỗi thì cần báo cho bên lập trình để sửa lỗi và xác minh lại. Các báo cáo trong quá trình kiểm thử chấp nhận phải được gửi hàng ngày.

Bước 6: Quyết định sản xuất phần mềm hay không?

Sau khi quá trình kiểm thử chấp nhận được hoàn thành thì bước cuối cùng sẽ đánh giá là phần mềm này có được sản xuất ra hay không? Những phần mềm không có lỗi, đạt yêu cầu sẽ được phát triển và kinh doanh. Còn những phần mềm chất lượng lượng kẽm, nhiều lỗi sẽ phải phát triển lại từ đầu.

Ai là người viết các bài kiểm tra Acceptance test?

Tiêu chí chấp nhận là cơ sở để viết lên các bài kiểm tra. Và người viết lên các bài kiểm tra Acceptance test phải có một bộ tiêu chí chấp nhận. Thông thường thì nhóm chịu trách nhiệm kiểm thử chấp nhận sẽ lên kịch bản để kiểm tra phù hợp nhất.

Bất cứ một ai khi lên các bài kiểm tra cũng cần phải làm quen với hệ thống phần mềm. Để làm quen với hệ thống phần mềm bạn cần đọc và hiểu các tài liệu liên quan được cung cấp ban đầu. Điều này giúp bạn có một cái nhìn tổng quát và lên kịch bản kiểm thử nhanh chóng cũng như thiết lập được các tiêu chí chấp nhận tốt hơn.

Ai là người kiểm tra kết quả Acceptance test?

Người kiểm tra kết quả cuối cùng của quá trình kiểm thử chấp nhận đấy chính là đối tác khách hàng. Khách hàng có thể nhờ sự tư vấn của nhiều người như bên lập trình viên, nhóm quản lý dự án để cùng với nhóm kiểm thử kiểm tra lại một lần cuối cùng. Việc khách hàng sẽ nghe những thông tin từ phía nhóm kiểm thử, kết hợp với lắng nghe nhóm phát triển phần mềm là rất quan trọng. Bởi ở quá trình này khách hàng sẽ đánh giá là phần mềm này có nên được tung ra thị trường hay không, hoặc là phần mềm này đã ở mức hoàn thiện hay chưa?

Acceptance test là một quy trình vô cùng quan trọng trong quy trình kiểm thử phần mềm. Hy vọng bài viết trên đây cũng cho quý khách hàng và các bạn biết được “Acceptance test là gì?” và chúng có thực sự quan trọng hay không?

Để hiểu hơn về nghề kiểm tester là gì? cũng như để trở thành một chuyên gia tester trong tương lai các bạn hãy đăng ký ngay các khóa học tại CodeGym của chúng tôi.

>> Tham khảo: Chương trình đào tạo Tester chuyên nghiệp

Acceptance Testing là một trong 4 mức độ kiểm thử và cũng là bước cuối cùng trước khi sản phẩm được đưa ra hoạt động hoặc trước khi phân phối sản phẩm phải được chấp nhận.

Acceptance Testing là một trong những giai đoạn thuộc lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Vậy, Acceptance Testing là gì? Có những loại Acceptance Testing nào? Ngay sau đây Techacademy sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên đây, cùng tham khảo nhé.

Danh Mục Bài Viết

Sự khác nhau giữa System Testing và Acceptance Testing

System Testing Acceptance Testing
1. Kiểm thử hệ thống được thực hiện để kiểm tra xem phần mềm đáp ứng các yêu cầu đã quy định. 1. Kiểm thử chấp nhận là kiểm thử chức năng, được thực hiện để kiểm tra xem phần mềm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
2. Kiểm thử hệ thống được thực hiện bởi những người phát triển và các nhân viên kiểm thử. 2. Kiểm thử chấp nhận được thực hiện bởi khách hàng , người dùng và các bên liên quan.
3. Kiểm thử hệ thống kiểm tra cả các yêu cầu chức năng và phi chức năng 3. Kiểm thử chấp nhận kiểm tra các yêu cầu chức năng
4. Trong kiểm thử hệ thống, sẽ kiểm tra cách toàn bộ hệ thống được thực hiện, thực hiện kiểm tra các chức năng. 4. Trong kiểm thử chấp nhận sẽ kiểm tra hệ thống đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của tổ chức, khả năng sử dụng của sản phẩm
5. Được thực hiện với dữ liệu demo và không phải là dữ liệu thực tế. 5. Được thực hiện với các dữ liệu thời gian thực tế.
6. Kiểm thử phần mềm cho đặc tả yêu cầu đầy đủ bao gồm cả phần cứng và phần mềm, bộ nhớ và số lượng người dùng. 6. Kiểm thử phần mềm cho các nhu cầu sử dụng và nhu cầu của người sử dụng được đáp ứng trong phát triển phần mềm.
7. Kiểm thử hệ thống bao gồm kiểm thử hệ thống và kiểm thử tích hợp hệ thống 7. Kiểm thử chấp nhận bao gồm kiểm thử alpha và kiểm thử beta.
8. Kiểm thử hệ thống được tiến hành trước kiểm thử chấp nhận 8. Kiểm thử chấp nhận được thực hiện sau kiểm thử hệ thống.
9. Kiểm thử hệ thống liên quan đến kiểm thử phi chức năng là hiệu suất tải (performance load) và kiểm thử stress . 9. Kiểm thử chấp nhận liên quan đến kiểm thử chức năng đó là phân tích giá trị biên, phân vùng tương đương và bảng quyết định.
10. Kiểm thử hệ thống được thực hiện bởi nhóm các nhân viên kiểm thử, nó sẽ chứa nhiều trường hợp kiểm thử bất thường (abnormal test cases) . 10. Kiểm thử chấp nhận chứa nhiều các trường hợp kiểm thử thông thường (normal test cases) .
11. Các lỗi tìm thấy trong kiểm thử hệ thống có thể được sửa dựa trên độ ưu tiên. 11. Các lỗi tìm thấy trong kiểm thử chấp nhận được xem như là sự thất bại của sản phẩm.
12. Kiểm thử hệ thống cho tất cả các dữ liệu đầu vào giả có thể. 12. Kiểm thử với các dữ liệu ngẫu nhiên

Làm thế nào kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận được thực hiện

Quan điểm Kiểm thử hệ thống Kiểm thử chấp nhận
Điều kiện tiên quyết 1. Unit testing được hoàn thành 1. Kiểm thử hệ thống được hoàn thành
2. Phần mền đã hoàn thành và đã được develop 2. Yêu cầu doanh nghiệp có sẵn
3. Môi trường kiểm thử phần mềm đã sẵn sàng. 3. Môi trường kiểm thử chấp nhận sẵn sàng.
Tiến trình 1. Tạo kế hoạch kiểm thử hệ thống. 1. Phân tích các yêu cầu doanh nghiệp
2. Tạo các trường hợp kiểm thử hệ thống. 2. Tạo một kế hoạch kiểm thử chấp nhận.
3. Tạo dữ liệu kiểm thử 3. Xác định các kịch bản kiểm thử chấp nhận.
4. Thực hiện test các trường hợp kiểm thử (test case) 4. Tạo các trường hợp kiểm thử chấp nhận.
5. Báo cáo lỗi 5. Thực hiện test các trường hợp kiểm thử chấp nhận.
6. Lặp lại các bước 6. Xác nhận các mục tiêu doanh nghiệp.
Tiêu chí hoàn thành 1. Tất cả các lỗi có độ ưu tiên cao và các lỗi phải sửa chưa ngay lập tức được sửa . 1. Không có các lỗi quan trọng còn chưa được sửa.
2. Bất kỳ lỗi có độ ưu tiên vừa, được xác nhận bởi người quản lý phân tích kinh doanh / người quản lý dự án. 2. Quá trình kinh doanh đang làm việc tốt.
3. Tất cả các trường hợp kiểm thử đã được passed. 3. Có một dấu hiệu hoàn thành trên kiểm thử chấp nhận từ các khách hàng doanh nghiệp hoặc các bên liên quan.
4. Không có vấn đề liên quan đến bảo mật 4. Không có vấn đề liên quan đến bảo mật

Trên đây là sự khác nhau giữa System testing và Accept testing hy vọng qua bài việt này mọi ng có thể hiểu rõ hơn về hai giai đoạn kiểm thử này.

Nguồn tham khảo

Difference between System testing and Acceptance Testing

Kiểm thử chấp nhận của người dùng

All rights reserved

Acceptance Test là gì, được thực hiện như thế nào?

Acceptance Test là gì? Đây là một trong những giai đoạn thuộc lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Cùng tìm hiểu về những vấn đề liên quan tới khái niệm này qua bài viết của ITNavi dưới đây bạn nhé!

Acceptance Test là gì – một khái niệm không xa lạ với dân công nghệ

#16 Mặt tối của nghề Tester mà ít người nói với bạn || Maverix - Nhài Dương Talk
#16 Mặt tối của nghề Tester mà ít người nói với bạn || Maverix – Nhài Dương Talk

6.Các bước thực hiện UAT

  • Phân tích các yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm
  • Tạo kế hoạch kiểm tra UAT
  • Xác định các kịch bản kiểm thử
  • Tạo các trường hợp kiểm tra UAT
  • Chuẩn bị data test (giống với data thật nhất)
  • Thực hiện kiểm thử
  • Ghi nhận kết quả
  • Xác nhận các chức năng của sản phẩm

Điều kiện tiên quyết của Acceptance Testing

  • Phải đảm bảo các yêu cầu nghiệp vụ chính của ứng dụng hoạt động
  • Phần mềm đã được hoàn thiện nhất
  • Các khâu kiểm thử Unit testing, integration testing, system testing đã được hoàn thành
  • Không có lỗi quan trọng còn tồn tại trong hệ thống
  • Lỗi về thẩm mỹ được chấp nhận trước UAT
  • Regression testing phải được hoàn thành và không có lỗi lớn
  • Tất cả các lỗi đã phát hiện phải được sửa và kiểm tra trước khi UAT
  • Môi trường Acceptance Testing phải được chuẩn bị sẵn sàng
  • Nhà phát triển phải chắc chắn rằng hệ thống đã sẵn sàng thực hiện Acceptance Testing
Lời khuyên cho các bạn trước khi phỏng vấn BigTech 1 tháng từ ex-Software Engineer từ Meta
Lời khuyên cho các bạn trước khi phỏng vấn BigTech 1 tháng từ ex-Software Engineer từ Meta

Acceptance Testing là gì?

Acceptance testing là gì? Acceptance Testing được dịch là kiểm thử chấp nhận. Đây là một kiểm thử được thực hiện nhằm xác định hệ thống phần mềm có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không. Hoạt động này được triển khai thông qua việc kiểm tra các hành vi của hệ thống với những dữ liệu thực tế.

Kiểm thử chấp nhận sẽ xác định được chính xác việc hệ thống có đáp ứng được các tiêu chí từ nhà sản xuất lẫn yêu cầu của khách hàng hay không. Một số kỹ thuật thường được sử dụng trong acceptance testing sẽ bao gồm phân tích giá trị biên giới, phân vùng tương đương và sử dụng bảng quyết định.

Acceptance testing thật sự rất cần thiết để đánh giá phần mềm, đảm bảo chúng hoàn toàn không có lỗi trước khi công bố ra thị trường. Những người thực hiện công việc này cần là những người tỉ mỉ, chu đáo, thật sự kiên nhẫn, hiểu biết và đam mê với nghề.

Tìm hiểu thêm: Tester là gì? Công việc Tester là làm gì?

Các loại kiểm thử chấp nhận

Acceptance Test được chia thành các loại khác nhau, trong đó có 2 loại phổ biến là thử nghiệm Alpha và thử nghiệm Beta.

  • Thử nghiệm Alpha: Thử nghiệm Alpha là quá trình kiểm tra phần mềm hoặc hệ thống phần mềm trong một môi trường kiểm thử được tạo ra bởi nhà phát triển. Thông thường, thử nghiệm Alpha được thực hiện trước khi phần mềm hoặc hệ thống phần mềm được chuyển giao cho người dùng cuối. Mục đích của thử nghiệm Alpha là kiểm tra tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm, đồng thời đánh giá khả năng sử dụng và tương thích của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm với các thành phần khác trong môi trường kiểm thử.
  • Thử nghiệm Beta: Thử nghiệm Beta là quá trình kiểm tra phần mềm hoặc hệ thống phần mềm trong một môi trường thực tế bởi người dùng cuối hoặc một nhóm người dùng đại diện. Thử nghiệm Beta được thực hiện sau khi phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đã hoàn thành quá trình thử nghiệm Alpha và trước khi phần mềm hoặc hệ thống phần mềm được phát hành chính thức. Mục đích của thử nghiệm Beta là kiểm tra tính đúng đắn và hiệu quả của phần mềm hoặc hệ thống phần mềm trong một môi trường thực tế, đồng thời thu thập phản hồi từ người dùng cuối để cải thiện sản phẩm trước khi phát hành chính thức.

Trong quá trình thử nghiệm Alpha và thử nghiệm Beta, nhà phát triển phần mềm cần thiết lập một kế hoạch kiểm thử chi tiết, đánh giá kết quả kiểm thử và làm việc với người dùng cuối để đảm bảo rằng phần mềm hoặc hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu của người dùng cuối và hoạt động một cách hiệu quả.

Kiếp Trước Bạn Là Người Như Thế Nào? (Trắc Nghiệm Tính Cách) | YouTest
Kiếp Trước Bạn Là Người Như Thế Nào? (Trắc Nghiệm Tính Cách) | YouTest

Mục đích sử dụng kiểm thử chấp nhận

  • Để tìm các lỗi bị bỏ sót trong giai đoạn kiểm thử chức năng.
  • Sản phẩm được phát triển tốt như thế nào.
  • Một sản phẩm thực sự là những gì khách hàng cần.
  • Phản hồi giúp cải thiện hiệu suất sản phẩm và trải nghiệm người dùng.
  • Giảm thiểu hoặc loại bỏ các vấn đề phát sinh từ quá trình sản xuất.

Điều kiện của Acceptance Test là gì?

Điều kiện tiên quyết của kiểm thử chấp nhận là:

Cần đáp ứng được các điều kiện kiểm thử chấp nhận

  • Cần phải đảm bảo những yêu cầu nghiệp vụ quan trọng của ứng dụng hoạt động;

  • Phần mềm đã hoàn thiện tốt nhất có thể;

  • Các khâu kiểm thử như Unit Testing, Integration Testing và System Testing đều đã hoàn thành;

  • Không tồn tại lỗi quan trọng trong hệ thống;

  • Lỗi về thẩm mỹ đã được chấp nhận trước kiểm thử chấp nhận;

  • Regression Testing phải được hoàn thành, không có lỗi lớn;

  • Mọi lỗi đã phát hiện đều phải được sửa, kiểm tra kỹ trước kiểm thử chấp nhận;

  • Môi trường Acceptance Test đã được chuẩn bị sẵn sàng;

  • Nhà phát triển cần phải chắc chắn rằng hệ thống đã sẵn sàng thực hiện kiểm thử chấp nhận.

Amazing Modern Bridge Construction Process!Large-Scale Bridge Factory!
Amazing Modern Bridge Construction Process!Large-Scale Bridge Factory!

Ưu và nhược điểm của kiểm thử chấp nhận

Ưu điểm

  • Kiểm thử này này giúp nhóm dự án biết được các yêu cầu khác liên quan đến người dùng để tiến hành kiểm thử.
  • Thực hiện kiểm thử tự động.
  • Mang lại niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng khi họ trực tiếp tham gia vào quá trình kiểm thử.
  • Người dùng dễ dàng mô tả yêu cầu của họ hơn.
  • Nó chỉ bao gồm quy trình kiểm thử hộp đen và do đó toàn bộ chức năng của sản phẩm sẽ được kiểm thử.

Nhược điểm

  • Người dùng nên có kiến thức cơ bản về sản phẩm hoặc ứng dụng.
  • Đôi khi, người dùng không muốn tham gia vào quá trình kiểm thử.
  • Phản hồi cho kiểm thử mất nhiều thời gian vì nó liên quan đến nhiều người dùng và ý kiến có thể khác nhau giữa người dùng này với người dùng khác.
  • Nhóm phát triển không tham gia vào quá trình kiểm thử này.

Sự khác nhau giữa System testing và Acceptance Testing

Bài đăng này đã không được cập nhật trong 2 năm

Trong vòng đời kiểm thử phần mềm có rất nhiều giai đoạn khác nhau . Đối với một nhân viên kiểm thử phần mềm khái niệm kiểm thử hệ thống (system testing) và kiểm thử chấp nhận (Acceptance testing) là quá quen thuộc nhưng không phải ai cũng biết được sự khác nhau giữa hai khái niệm này, vì vậy trong bài viết này mình xin giới thiệu về sự khác nhau giữa kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận

Kiểm Thử Chấp Nhận Là Gì

Acceptance Testing (Kiểm thử chấp nhận) là 1 kiểm thử nhằm xác định hệ thống phần mềm có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không. Bằng việc đánh giá những hành vi của hệ thống qua dữ liệu thực tế, kiểm thử chấp nhận sẽ xác định có hay không việc hệ thống đáp ứng được các tiêu chí lẫn yêu cầu của khách hàng. Một số kỹ thuật được dùng trong Acceptance Testing đó là phân tích giá trị biên giới, phân vùng tương đương và sử dụng bảng quyết định.

Warpath - Camp Meta Units | (February 2024)
Warpath – Camp Meta Units | (February 2024)

Điều Kiện Tiên Quyết Của Acceptance Testing

Điều kiện tiên quyết của kiểm thử chấp nhận là:

  • Cần phải bảo đảm những yêu cầu nghiệp vụ quan trọng của ứng dụng hoạt động;
  • Phần mềm đã hoàn thiện tốt nhất có thể;
  • Các khâu kiểm thử như Unit Testing, Integration Testing và System Testing đều đã hoàn thành;
  • Không tồn tại lỗi quan trọng trong hệ thống;
  • Lỗi về thẩm mỹ đã được chấp nhận trước kiểm thử chấp nhận;
  • Regression Testing phải được hoàn thành, không có lỗi lớn;
  • Mọi lỗi đã phát hiện đều phải được sửa, kiểm tra kỹ trước kiểm thử chấp nhận;
  • Môi trường Acceptance Test đã được chuẩn bị sẵn sàng;
  • Nhà phát triển cần phải chắc chắn rằng hệ thống đã sẵn sàng thực hiện kiểm thử chấp nhận.

Kiểm thử chấp nhận là gì?

Kiểm thử chấp nhận( Acceptance Testing) là một phương pháp kiểm thử phần mềm trong đó hệ thống được kiểm thử khả năng chấp nhận. Mục đích chính của kiểm thử này là đánh giá sự tuân thủ của hệ thống với các yêu cầu nghiệp vụ trước khi đưa tới tay người dùng.

Định nghĩa tiêu chuẩn của kiểm thử chấp nhận:

“Đây là một kiểm thử chính thức theo nhu cầu, yêu cầu của người dùng và quy trình được tiến hành để xác định xem hệ thống có đáp ứng các tiêu chí chấp nhận hay không. Và có cho phép người dùng, khách hàng hoặc các đơn vị được ủy quyền khác xác định có chấp nhận hệ thống hay không”

Kiểm thử chấp nhận là giai đoạn cuối cùng của kiểm thử phần mềm được thực hiện sau kiểm thử hệ thống và trước khi đưa vào sử dụng thực tế.

Gomu Huyền Thoại - MỪNG NĂM MỚI VỀ VỚI VỢ CẢ UNBOX TƯỚNG MỚI BIGMOM WANO
Gomu Huyền Thoại – MỪNG NĂM MỚI VỀ VỚI VỢ CẢ UNBOX TƯỚNG MỚI BIGMOM WANO

Những điểm quan trọng trong kiểm thử chấp nhận

  • Kiểm thử chấp nhận xác định xem tất cả những chức năng chính đều hoạt động tốt. Nếu người dùng tìm thấy bug ở những chức năng chính thì tester sẽ phải xem xét lại test case, tìm hiểu nguyên nhân tại sao xảy ra bug đó.
  • Đây cũng là cơ hội để tìm thấy lỗi còn tồn tại trong hệ thống
  • Kiểm thử chấp nhận được chia làm hai loại: thử nghiệm Alpha và Beta
  • Hầu hết trong một dự án phát triển phần mềm thường thì UAT được thực hiện trong môi trường đảm bảo chất lượng nếu không có môi trường dàn dựng hoặc môi trường Acceptance Testing

Bài viết được lượt dịch và tham khảo từ nguồn:

Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Kiểm Thử Chấp Nhận

Để tăng tỉ lệ thành công của kiểm thử chấp nhận (UAT), ta có thể xem xét các vấn đề sau:

  • Chuẩn bị sớm các kế hoạch kiểm thử chấp nhận trong vòng đời của dự án
  • Chuẩn bị các checklists đầy đủ trước khi tiến hành kiểm thử chấp nhận
  • Thực hiện Pre-UAT trong giai đoạn kiểm thử hệ thống
  • Đặt kì vọng và xác định rõ phạm vi của kiểm thử chấp nhận
  • Chỉ kiểm thử với vai trò người dùng cuối và không lặp lại quá trình kiểm thử hệ thống
  • Kiểm thử với dữ liệu sẽ dùng trong thực tế, không sử dụng dữ liệu giả
  • Có tư duy của một người dùng bất kỳ lúc tiến hành kiểm thử
  • Cần có quá trình phản hồi trước khi kết thúc kiểm thử chấp nhận và chuyển sang giai đoạn sử dụng thực tế.

Acceptance Testing là gì và khi nào thực hiện?

Acceptance Testing là một khâu không thể thiếu trong quá trình phát triển phần mềm, để đảm bảo chất lượng sản phẩm phần mềm trước khi đưa vào hoạt động thực tế. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn hiểu rõ hơn về kiểm thử chấp nhận và định hướng phù hợp cho từng dự án phần mềm.

Nội Dung Bài Viết

5 Types of Testing Software Every Developer Needs to Know!
5 Types of Testing Software Every Developer Needs to Know!

5.Điều kiện tiên quyết của kiểm tra chấp nhận người dùng

  • Phải đảm bảo các yêu cầu nghiệp vụ chính của ứng dụng hoạt động
  • Phần mềm đã được hoàn thiện nhất
  • Các khâu kiểm thử Unit testing, integration testing, system testing đã được hoàn thành
  • Không có lỗi quan trọng còn tồn tại trong hệ thống
  • Lỗi về thẩm mỹ được chấp nhận trước UAT
  • Regression testing phải được hoàn thành và không có lỗi lớn
  • Tất cả các lỗi đã phát hiện phải được sửa và kiểm tra trước khi UAT
  • Môi trường UAT phải được chuẩn bị sẵn sàng
  • Nhà phát triển phải chắc chắn rằng hệ thống đã sẵn sàng thực hiện UAT

Quy trình thực hiện Acceptance Test là gì?

Các bước thực hiện kiểm thử chấp nhận gồm:

Cần đảm bảo quy trình thực hiện Acceptance Test đúng chuẩn

  • Phân tích những yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm;

  • Tạo kế hoạch Acceptance Test;

  • Xác định mọi kịch bản kiểm thử;

  • Tạo ra các trường hợp kiểm thử chấp nhận;

  • Chuẩn bị data test cần đảm bảo giống với data thật nhất có thể;

  • Thực hiện kiểm thử chấp nhận;

  • Ghi nhận kết quả cuối cùng;

  • Xác nhận các chức năng sản phẩm.

Bạn đọc tham khảo thêm:

Những điều cần biết về Automation Testing

Integration Testing là gì? Các bước làm việc trong kiểm thử

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN: Công Thức, Cách Dùng và Dấu Hiệu Nhận Biết | Ms Thuỷ KISS English
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN: Công Thức, Cách Dùng và Dấu Hiệu Nhận Biết | Ms Thuỷ KISS English

System testing là gì ?

  • Kiểm thử một hệ thống đã được tích hợp hoàn chỉnh để xác minh rằng nó đáp ứng được yêu cầu.
  • Kiểm thử hệ thống bao gồm kiểm thử hộp đen vì vậy các kiến thức về thiết kế nội bộ hoặc cấu trúc hoặc code không cần thiết cho loại kiểm thử phần mềm này.
  • Kiểm thử hệ thống bao gồm kiểm thử chức năng và phi chức năng.
  • Kiểm thử hệ thống tập trung nhiều hơn vào các chức năng của toàn bộ hệ thống.
  • Các trường hợp kiểm thử hệ thống bao gồm các chức năng của sản phẩm hoàn chỉnh và được thực hiện các trường hợp kiểm thử mức độ cao.
  • Các hành vi của ứng dụng hoàn chỉnh được kiểm tra để đáp ứng các yêu cầu quy định.
  • Các trường hợp kiểm thử và dữ liệu kiểm thử được thực hiện và các dữ liệu thực tế không được sử dụng trong loại kiểm thử này.
  • Trong kiểm thử tích hợp hệ thống sẽ tích hợp các mô-đun khác nhau và kiểm tra giao diện giữa chúng để kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu.
  • Trong khi thực hiện quá trình kiểm thử hệ thống, kiểm tra tính đúng đắn được thực hiện bởi nhân viên kiểm thử.

Có các kỹ thuật kiểm thử khác nhau được sử dụng trong kiểm thử hệ thống:

  • Kiểm thử chức năng
  • Kiểm thử giao diện , kiểm thử tính sử dụng
  • Kiểm thử bảo mật
  • Kiểm thử hiệu năng

Những chuẩn bị tốt nhất cho Acceptance Testing

  • Chuẩn bị kế hoạch Acceptance Testing sớm
  • Chuẩn bị các test case kiểm thử trước khi bắt đầu Acceptance Testing
  • Xác định rõ mục tiêu và phạm vi của Acceptance Testing
  • Thực hiện kiểm thử với các kịch bản và dữ liệu thực tế
  • Không đè nặng tư tưởng là người xây dựng ứng dụng mà thực hiện như một người dùng sản phẩm
  • Kiểm tra khả năng sử dụng
  • Báo cáo kết quả trước khi quyết định phát hành sản phẩm
10 Scalping Lessons from 4 Years of Trading
10 Scalping Lessons from 4 Years of Trading

Lưu ý quan trọng trong Acceptance Test là gì?

Khi thực hiện kiểm thử chấp nhận, bạn cần lưu ý những điều sau:

Có nhiều lưu ý cần nhớ khi thực hiện Acceptance Testing

  • Acceptance Test chấp nhận xác định xem những chức năng chính đều đã hoạt động tốt. Nếu người dùng thấy có bug (lỗi) ở những chức năng chính thì Tester sẽ cần xem lại test case, tìm hiểu nguyên nhân xảy ra bug;

  • Kiểm thử chấp nhận là cơ hội để tìm thấy những lỗi còn tồn tại trong hệ thống;

  • Acceptance Test gồm 2 loại: Thử nghiệm Alpha và thử nghiệm Beta;

  • Hầu hết trong 1 dự án phát triển phần mềm, kiểm thử chấp nhận được thực hiện trong môi trường đảm bảo chất lượng (nếu không có môi trường Acceptance Testing hoặc môi trường dàn dựng).

Bạn đọc tham khảo thêm:

Việc làm IT lương cao chế độ hấp dẫn nhất hiện nay

Tuyển lập trình viên php lương cao chế độ hấp dẫn nhất

Keywords searched by users: acceptance testing là gì

Acceptance Testing - Kiểm Thử Chấp Nhận | Anh Tester
Acceptance Testing – Kiểm Thử Chấp Nhận | Anh Tester
Acceptance Testing - Kiểm Thử Chấp Nhận | Anh Tester
Acceptance Testing – Kiểm Thử Chấp Nhận | Anh Tester
Uat Là Gì-Những Thông Tin Về Kiểm Thử Chấp Nhận Người Dùng
Uat Là Gì-Những Thông Tin Về Kiểm Thử Chấp Nhận Người Dùng
Các Loại User Acceptance Testing
Các Loại User Acceptance Testing
Kiểm Thử Chấp Nhận Người Dùng (Uat) Là Gì?
Kiểm Thử Chấp Nhận Người Dùng (Uat) Là Gì?
Acceptance Testing Là Gì? Phân Loại Acceptance Testing
Acceptance Testing Là Gì? Phân Loại Acceptance Testing
Acceptance Test Là Gì, Được Thực Hiện Như Thế Nào?
Acceptance Test Là Gì, Được Thực Hiện Như Thế Nào?
User Acceptance Testing (Uat) Là Gì? Các Loại User Acceptance Testing
User Acceptance Testing (Uat) Là Gì? Các Loại User Acceptance Testing
Acceptance Test Là Gì, Được Thực Hiện Như Thế Nào?
Acceptance Test Là Gì, Được Thực Hiện Như Thế Nào?
Uat Là Gì? Các Bước Thực Hiện Uat
Uat Là Gì? Các Bước Thực Hiện Uat
System Test Là Gì? Vai Trò Của System Test Khi Đánh Giá Hệ Thống -  Fptshop.Com.Vn
System Test Là Gì? Vai Trò Của System Test Khi Đánh Giá Hệ Thống – Fptshop.Com.Vn
Acceptance Testing, Kiểm Thử Chấp Nhận Là Gì | Quy Trình Kiểm Thử - Bài 6 -  Youtube
Acceptance Testing, Kiểm Thử Chấp Nhận Là Gì | Quy Trình Kiểm Thử – Bài 6 – Youtube
Sự Khác Nhau Giữa System Testing Và Acceptance Testing
Sự Khác Nhau Giữa System Testing Và Acceptance Testing
Acceptance Test Là Gì, Được Thực Hiện Như Thế Nào?
Acceptance Test Là Gì, Được Thực Hiện Như Thế Nào?
Tìm Hiểu Về Kiểm Thử (Tesing) Trong Phát Triển Phần Mềm - Gp Coder (Lập  Trình Java)
Tìm Hiểu Về Kiểm Thử (Tesing) Trong Phát Triển Phần Mềm – Gp Coder (Lập Trình Java)
Acceptance Testing - Kiểm Thử Chấp Nhận | Anh Tester
Acceptance Testing – Kiểm Thử Chấp Nhận | Anh Tester
Uat Là Gì? Thông Tin Từ A - Z Về Kiểm Tra Chấp Nhận Người Dùng
Uat Là Gì? Thông Tin Từ A – Z Về Kiểm Tra Chấp Nhận Người Dùng
Uat Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Thử Chấp Nhận Người Dùng
Uat Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Thử Chấp Nhận Người Dùng
Phân Loại Và Các Bước Thực Hiện Acceptance Test
Phân Loại Và Các Bước Thực Hiện Acceptance Test
Unit Testing Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm | Tigo Software
Unit Testing Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm | Tigo Software

See more here: kientrucannam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *